Tuần 28. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Mãi Mãi
Ngày gửi: 12h:30' 12-04-2008
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 242
Nguồn:
Người gửi: Hồ Thị Mãi Mãi
Ngày gửi: 12h:30' 12-04-2008
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích:
0 người
Gv: HỒ THỊ MÃI
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. Ngôn ngữ nghệ thuật:
ĐẤT NƯỚC
Thông tin: ĐN giàu đẹp.
Cảm xúc: Tự hào, vui sướng.
Thông tin: Vị trí, địa hình.
Cảm xúc: Bình thường.
VD 1:
Tiếng gà le te lần lượt từ nhà nọ truyền đến nhà kia. Dưới lớp mái lụp xụp của túp lều tranh, chị Dậu và vầng trăng tàn thơ thẩn nhìn nhau, dường như đôi bên đều có riêng một tâm sự. (Ngô Tất Tố)
Thông tin: Nỗi ưu tư, lo lắng, buồn rầu của chị Dậu.
Cảm xúc: Thông cảm, xót xa.
JULIET: - Ai đưa lối cho chàng tới đây?
RÔMÊÔ: - Aùi tình, ái tình đã xui tôi tìm kiếm. Aùi tình đã cho tôi lời khuyên, và tôi đã cho ái tình đôi mắt. Tôi chẳng phải là tay thuỷ thủ, nhưng giá nàng có ở nơi bờ biển xa xăm nhất, thì tôi cũng sẵn sàng liều mình vì báu vật.
JULIET: - Nếu chẳng có màn đêm che phủ thì chàng sẽ thấy má em ửng đỏ vì những lời em nói cùng đêm nay.
RÔMÊÔ: - Thưa tiểu thư tôi xin thề có mảnh trăng thiêng liêng kia đang dát bạc trên những ngọn cây trĩu quả.
Thông tin: Lời trò chuyện giữa R.và J.
Cảm xúc: Trân trọng, yêu thương.
Người
hàng xóm
Nguyễn Bính
Nhà nàng ở cạnh nhà tôi,
Cách nhau cái giậu mùng tơi xanh rờn
Hai người sống giữa cô đơn,
Nàng như cũng có nỗi buồn giống tôi;
Gía đừng có giậu mùng tơi,
Thế nào tôi cũng sang chơi thăm nàng,
Tôi chiêm bao rất nhẹ nhàng,
Có con bướm trắng thường sang bên này,
Bướm ơi ! Bướm hãy vào đây
Cho tôi hỏi nhỏ câu này chút thôi.
Chẳng bao giờ tôi thấy nàng cười,
Nàng hong tơ ướt ra ngoài mái hiên;
Mắt nàng đăm đắm trông lên
Con bươm bướm trắng về bên ấy rồi.
Bỗng dưng tôi thấy bồi hồi
Tôi buồn tự hỏi ; - Hay tôi yêu nàng ?
Thông tin: Tình cảm của chàng trai với cô hàng xóm.
Cảm xúc: Nhẹ nhàng, bâng khuâng.
So sánh 2 văn bản sau :
a) Mùa xuân: mùa đầu năm tính từ tháng giêng, tháng hai, tháng ba âm lịch.
(Từ điển Tiếng Việt)
b) Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Nguyễn Du)
1) Sen là lọai cây trồng ở ao, hồ, đầm; lá dạng tròn, trải trên mặt nước, hoa to, và có nhiều cánh xoay vòng; thường có màu trắng hoặc màu hồng.
(Tự điển)
2) Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
(Ca dao)
So sánh 2 văn bản cùng miêu tả về hoa sen
sau đây và cho biết ngôn ngữ trong văn bản
nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Vì sao?
Thông tin: Miêu tả hoa sen phẩm chất tốt đẹp của người lao động
Cảm xúc: Tự hào, ca ngợi.
Thông tin: Miêu tả hoa sen.
Cảm xúc: Bình thường.
VD: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
( Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh)
PCNN chính luận.
Khái niệm: Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.
Ngôn ngữ nghệ thuật còn được dùng trong lời nói hằng ngày, các văn bản thuộc PCNN khác.
Phân loại: 3 loại
- Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bút kí, phóng sự….
- Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè, thơ( nhiều thể loại khác nhau)….
- Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng….
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
* Khái niệm:
PCNNNT là phong cách được phân biệt bởi chức năng thẩm mỹ, thể hiện ở 3 đặc trưng cơ bản:
tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.
tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
BÁNH TRÔI NƯỚC
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hương)
Đối tượng được đề cập đến trong bài thơ này là gì?
“Bánh trôi nước”
Nghĩa cụ thể: món ăn dân tộc
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
thân phận, phẩm giá của người phụ nữ.
(ẩn dụ):
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
*
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt trên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
(Ca dao)
Các hình ảnh được nói đến trong bài ca dao là gì? Xác định các biện pháp tu từ trong bài ca dao?
“Khăn, đèn, mắt”
sự vật cụ thể
người con gái
(ẩn dụ)
(hoán dụ)
*
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
Từ các ví dụ trên, em hãy rút ra những nhận xét về tính hình tượng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
- Cách diễn đạt cụ thể, hàm súc và gợi cảm.
- Các phương tiện dùng để tạo hình: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nói giảm, nói tránh…
*
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
2. Tính truyền cảm:
Ôi Bác Hồ ơi những xế chiều
Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu
Ra đi, Bác dặn: “Còn non nước...”
Nghĩa nặng, lòng không dám khóc nhiều.
(Tố Hữu)
Đọan thơ bộc lộ cảm xúc gì của tác giả? Cảm xúc của em như thế nào khi đọc những vần thơ đó?
Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc đau xót, thương tiếc của tác giả.
*
Đặc trưng của PCNNNT:
2. Tính truyền cảm:
Hãy so sánh 2 đoạn văn cùng miêu tả cây xà nu sau đây và cho biết cách diễn đạt nào sinh động, gợi cảm hơn?
Hãy chỉ ra những yếu tố ngôn ngữ có tác dụng tạo ra tính biểu cảm đó?
Những yếu tố tạo ra tính biểu cảm trong đoạn văn là: Từ ngữ, câu.
Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết ngôn ngữ có tính truyền cảm là ngôn ngữ như thế nào?
*
Đặc trưng của PCNNNT:
2. Tính truyền cảm:
- Diễn đạt cảm xúc của tác giả cảm xúc của người đọc.
Phương tiện dùng để tạo tính truyền cảm trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
- Phương tiện để tạo tính truyền cảm là: Cách lựa chọn từ ngữ, đặt câu.
*
Đặc trưng của PCNNNT:
2. Tính truyền cảm:
3. Tính cá thể hoá:
*
Đặc trưng của PCNNNT:
3. Tính cá thể hoá:
Theo em tính cá thể hoá trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có gì khác so với tính cá thể trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
- Sự sáng tạo của nhà văn trong cách xây dựng hình tượng trong tác phẩm.
- Phong cách nghệ thuật riêng của mỗi tác giả.
I. Ngôn ngữ nghệ thuật:
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
III. Luyện tập:
1) Hãy chỉ ra những phép tu từ thường được sử dụng để tao ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật?
so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ….
2) Trong ba đặc trưng (tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá), đặc trưng nào là cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? Vì sao?
Tính hình tượng được xem là tiêu biểu nhất trong các đặc trưng vì:
- Là phương tiện và là mục đích sáng tạo nghệ thuật.
- Trong hình tượng nghệ thuật đã có những yếu tố gây cảm xúc và truyền cảm.
- Cách lựa chọn từ ngữ, sử dụng câu để xây dựng hình tượng nghệ thuật thể hiện cá tính sáng tạo nghệ thuật.
III. Luyện tập:
3) Hãy lựa chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để đưa vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau và giải thích lí do lựa chọn từ đó.
“Nhật ký trong tù”................... một tấm lòng nhớ nước.
(Theo Hoài Thanh)
(biểu hiện, phản ánh, thấm đượm, canh cánh, bộc lộ)
canh cánh
b. Ta tha thiết tự do độc lập
Không chỉ vì một dải đất riêng
Kẻ đã........trên mình ta thuốc độc
....... màu xanh cả Trái Đất riêng
(Theo Tố Hữu )
- Dòng 3 (gieo, vãi, phun, rắc)
- Dòng 4 (hủy, diệt, tiêu, giết)
rắc
Giết
III. Luyện tập:
4) Có nhiều bài thơ của các tác giả khác nhau vết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, thể hiện cá thẻ trong ngôn ngữ. Hãy so sánh những nét riêng đó trong ba đoạn thơ sau:
a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như từng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
(Nguyễn Khuyến , Thu vịnh )
- Về hình tượng: bầu trời bao la, gió nhẹ, nước trong xanh, trăng sáng.
- Về cảm xúc: Nhà thơ yêu cảnh trong sáng, tĩnh lặng.
- Về từ ngữ: từ chỉ mức độ, về khoảng cách, màu sắc, trạng thái hoạt động.
- Phong cách: thơ cổ điển.
III. Luyện tập:
4) Có nhiều bài thơ của các tác giả khác nhau vết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, thể hiện cá thể trong ngôn ngữ. Hãy so sánh những nét riêng đó trong ba đoạn thơ sau:
b. Em không nghe mùa thu
Lá thu rơi xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô
(Lưu Trọng Lư, Tiếng thu)
- Về hình tượng: lá vàng lúc chuyển mùa, âm thanh xào xạc.
- Về cảm xúc: bâng khuâng với sự thay đổi nhẹ nhàng.
- Về từ ngữ: dùng âm thanh để gợi cảm xúc.
- Phong cách: thơ lãng mạn.
III. Luyện tập:
4) Có nhiều bài thơ của các tác giả khác nhau vết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, đoạn thể hiện cá thể trong ngôn ngữ. Hãy so sánh những nét riêng đó trong ba thơ sau:
c. Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
- Về hình tượng: cảnh mùa thu tràn đầy sức sống mới.
- Về cảm xúc: vui mừng, tự hào về sự hồi sinh của dân tộc trong mùa thu.
- Về từ ngữ: miêu tả trực tiếp hình ảnh và cảm xúc.
- Phong cách: lãng mạn cách mạng.
Cảm ơn các em đã tham dự tiết học!
Chúc các em học tốt!
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
I. Ngôn ngữ nghệ thuật:
ĐẤT NƯỚC
Thông tin: ĐN giàu đẹp.
Cảm xúc: Tự hào, vui sướng.
Thông tin: Vị trí, địa hình.
Cảm xúc: Bình thường.
VD 1:
Tiếng gà le te lần lượt từ nhà nọ truyền đến nhà kia. Dưới lớp mái lụp xụp của túp lều tranh, chị Dậu và vầng trăng tàn thơ thẩn nhìn nhau, dường như đôi bên đều có riêng một tâm sự. (Ngô Tất Tố)
Thông tin: Nỗi ưu tư, lo lắng, buồn rầu của chị Dậu.
Cảm xúc: Thông cảm, xót xa.
JULIET: - Ai đưa lối cho chàng tới đây?
RÔMÊÔ: - Aùi tình, ái tình đã xui tôi tìm kiếm. Aùi tình đã cho tôi lời khuyên, và tôi đã cho ái tình đôi mắt. Tôi chẳng phải là tay thuỷ thủ, nhưng giá nàng có ở nơi bờ biển xa xăm nhất, thì tôi cũng sẵn sàng liều mình vì báu vật.
JULIET: - Nếu chẳng có màn đêm che phủ thì chàng sẽ thấy má em ửng đỏ vì những lời em nói cùng đêm nay.
RÔMÊÔ: - Thưa tiểu thư tôi xin thề có mảnh trăng thiêng liêng kia đang dát bạc trên những ngọn cây trĩu quả.
Thông tin: Lời trò chuyện giữa R.và J.
Cảm xúc: Trân trọng, yêu thương.
Người
hàng xóm
Nguyễn Bính
Nhà nàng ở cạnh nhà tôi,
Cách nhau cái giậu mùng tơi xanh rờn
Hai người sống giữa cô đơn,
Nàng như cũng có nỗi buồn giống tôi;
Gía đừng có giậu mùng tơi,
Thế nào tôi cũng sang chơi thăm nàng,
Tôi chiêm bao rất nhẹ nhàng,
Có con bướm trắng thường sang bên này,
Bướm ơi ! Bướm hãy vào đây
Cho tôi hỏi nhỏ câu này chút thôi.
Chẳng bao giờ tôi thấy nàng cười,
Nàng hong tơ ướt ra ngoài mái hiên;
Mắt nàng đăm đắm trông lên
Con bươm bướm trắng về bên ấy rồi.
Bỗng dưng tôi thấy bồi hồi
Tôi buồn tự hỏi ; - Hay tôi yêu nàng ?
Thông tin: Tình cảm của chàng trai với cô hàng xóm.
Cảm xúc: Nhẹ nhàng, bâng khuâng.
So sánh 2 văn bản sau :
a) Mùa xuân: mùa đầu năm tính từ tháng giêng, tháng hai, tháng ba âm lịch.
(Từ điển Tiếng Việt)
b) Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
(Nguyễn Du)
1) Sen là lọai cây trồng ở ao, hồ, đầm; lá dạng tròn, trải trên mặt nước, hoa to, và có nhiều cánh xoay vòng; thường có màu trắng hoặc màu hồng.
(Tự điển)
2) Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng
Nhị vàng, bông trắng, lá xanh
Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn
(Ca dao)
So sánh 2 văn bản cùng miêu tả về hoa sen
sau đây và cho biết ngôn ngữ trong văn bản
nào là ngôn ngữ nghệ thuật? Vì sao?
Thông tin: Miêu tả hoa sen phẩm chất tốt đẹp của người lao động
Cảm xúc: Tự hào, ca ngợi.
Thông tin: Miêu tả hoa sen.
Cảm xúc: Bình thường.
VD: Chúng lập ra nhà tù nhiều hơn trường học. Chúng thẳng tay chém giết những người yêu nước thương nòi của ta. Chúng tắm các cuộc khởi nghĩa của ta trong những bể máu.
( Tuyên ngôn độc lập- Hồ Chí Minh)
PCNN chính luận.
Khái niệm: Ngôn ngữ nghệ thuật là ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.
Ngôn ngữ nghệ thuật còn được dùng trong lời nói hằng ngày, các văn bản thuộc PCNN khác.
Phân loại: 3 loại
- Ngôn ngữ tự sự: truyện, tiểu thuyết, bút kí, phóng sự….
- Ngôn ngữ thơ: ca dao, vè, thơ( nhiều thể loại khác nhau)….
- Ngôn ngữ sân khấu: kịch, chèo, tuồng….
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
* Khái niệm:
PCNNNT là phong cách được phân biệt bởi chức năng thẩm mỹ, thể hiện ở 3 đặc trưng cơ bản:
tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.
tính hình tượng, tính truyền cảm, tính cá thể hóa.
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
BÁNH TRÔI NƯỚC
Thân em vừa trắng lại vừa tròn
Bảy nổi ba chìm với nước non
Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn
Mà em vẫn giữ tấm lòng son
(Hồ Xuân Hương)
Đối tượng được đề cập đến trong bài thơ này là gì?
“Bánh trôi nước”
Nghĩa cụ thể: món ăn dân tộc
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
thân phận, phẩm giá của người phụ nữ.
(ẩn dụ):
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
*
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
Khăn thương nhớ ai
Khăn rơi xuống đất
Khăn thương nhớ ai
Khăn vắt trên vai
Khăn thương nhớ ai
Khăn chùi nước mắt
Đèn thương nhớ ai
Mà đèn không tắt
Mắt thương nhớ ai
Mắt ngủ không yên
(Ca dao)
Các hình ảnh được nói đến trong bài ca dao là gì? Xác định các biện pháp tu từ trong bài ca dao?
“Khăn, đèn, mắt”
sự vật cụ thể
người con gái
(ẩn dụ)
(hoán dụ)
*
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
Từ các ví dụ trên, em hãy rút ra những nhận xét về tính hình tượng trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật?
- Cách diễn đạt cụ thể, hàm súc và gợi cảm.
- Các phương tiện dùng để tạo hình: ẩn dụ, so sánh, hoán dụ, nói giảm, nói tránh…
*
Đặc trưng của PCNNNT:
1. Tính hình tượng:
2. Tính truyền cảm:
Ôi Bác Hồ ơi những xế chiều
Nghìn thu nhớ Bác biết bao nhiêu
Ra đi, Bác dặn: “Còn non nước...”
Nghĩa nặng, lòng không dám khóc nhiều.
(Tố Hữu)
Đọan thơ bộc lộ cảm xúc gì của tác giả? Cảm xúc của em như thế nào khi đọc những vần thơ đó?
Đoạn thơ bộc lộ cảm xúc đau xót, thương tiếc của tác giả.
*
Đặc trưng của PCNNNT:
2. Tính truyền cảm:
Hãy so sánh 2 đoạn văn cùng miêu tả cây xà nu sau đây và cho biết cách diễn đạt nào sinh động, gợi cảm hơn?
Hãy chỉ ra những yếu tố ngôn ngữ có tác dụng tạo ra tính biểu cảm đó?
Những yếu tố tạo ra tính biểu cảm trong đoạn văn là: Từ ngữ, câu.
Từ những ví dụ trên, em hãy cho biết ngôn ngữ có tính truyền cảm là ngôn ngữ như thế nào?
*
Đặc trưng của PCNNNT:
2. Tính truyền cảm:
- Diễn đạt cảm xúc của tác giả cảm xúc của người đọc.
Phương tiện dùng để tạo tính truyền cảm trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật là gì?
- Phương tiện để tạo tính truyền cảm là: Cách lựa chọn từ ngữ, đặt câu.
*
Đặc trưng của PCNNNT:
2. Tính truyền cảm:
3. Tính cá thể hoá:
*
Đặc trưng của PCNNNT:
3. Tính cá thể hoá:
Theo em tính cá thể hoá trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có gì khác so với tính cá thể trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt?
- Sự sáng tạo của nhà văn trong cách xây dựng hình tượng trong tác phẩm.
- Phong cách nghệ thuật riêng của mỗi tác giả.
I. Ngôn ngữ nghệ thuật:
II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật:
III. Luyện tập:
1) Hãy chỉ ra những phép tu từ thường được sử dụng để tao ra tính hình tượng của ngôn ngữ nghệ thuật?
so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ….
2) Trong ba đặc trưng (tính hình tượng, tính truyền cảm và tính cá thể hoá), đặc trưng nào là cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? Vì sao?
Tính hình tượng được xem là tiêu biểu nhất trong các đặc trưng vì:
- Là phương tiện và là mục đích sáng tạo nghệ thuật.
- Trong hình tượng nghệ thuật đã có những yếu tố gây cảm xúc và truyền cảm.
- Cách lựa chọn từ ngữ, sử dụng câu để xây dựng hình tượng nghệ thuật thể hiện cá tính sáng tạo nghệ thuật.
III. Luyện tập:
3) Hãy lựa chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để đưa vào chỗ trống trong các câu văn, câu thơ sau và giải thích lí do lựa chọn từ đó.
“Nhật ký trong tù”................... một tấm lòng nhớ nước.
(Theo Hoài Thanh)
(biểu hiện, phản ánh, thấm đượm, canh cánh, bộc lộ)
canh cánh
b. Ta tha thiết tự do độc lập
Không chỉ vì một dải đất riêng
Kẻ đã........trên mình ta thuốc độc
....... màu xanh cả Trái Đất riêng
(Theo Tố Hữu )
- Dòng 3 (gieo, vãi, phun, rắc)
- Dòng 4 (hủy, diệt, tiêu, giết)
rắc
Giết
III. Luyện tập:
4) Có nhiều bài thơ của các tác giả khác nhau vết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, thể hiện cá thẻ trong ngôn ngữ. Hãy so sánh những nét riêng đó trong ba đoạn thơ sau:
a. Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao,
Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu.
Nước biếc trông như từng khói phủ
Song thưa để mặc bóng trăng vào.
(Nguyễn Khuyến , Thu vịnh )
- Về hình tượng: bầu trời bao la, gió nhẹ, nước trong xanh, trăng sáng.
- Về cảm xúc: Nhà thơ yêu cảnh trong sáng, tĩnh lặng.
- Về từ ngữ: từ chỉ mức độ, về khoảng cách, màu sắc, trạng thái hoạt động.
- Phong cách: thơ cổ điển.
III. Luyện tập:
4) Có nhiều bài thơ của các tác giả khác nhau vết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, thể hiện cá thể trong ngôn ngữ. Hãy so sánh những nét riêng đó trong ba đoạn thơ sau:
b. Em không nghe mùa thu
Lá thu rơi xào xạc
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô
(Lưu Trọng Lư, Tiếng thu)
- Về hình tượng: lá vàng lúc chuyển mùa, âm thanh xào xạc.
- Về cảm xúc: bâng khuâng với sự thay đổi nhẹ nhàng.
- Về từ ngữ: dùng âm thanh để gợi cảm xúc.
- Phong cách: thơ lãng mạn.
III. Luyện tập:
4) Có nhiều bài thơ của các tác giả khác nhau vết về mùa thu, nhưng mỗi bài thơ mang những nét riêng về từ ngữ, nhịp điệu và hình tượng thơ, đoạn thể hiện cá thể trong ngôn ngữ. Hãy so sánh những nét riêng đó trong ba thơ sau:
c. Mùa thu nay khác rồi
Tôi đứng vui nghe giữa núi đồi
Gió thổi rừng tre phấp phới
Trời thu thay áo mới
Trong biếc nói cười thiết tha
(Nguyễn Đình Thi, Đất nước)
- Về hình tượng: cảnh mùa thu tràn đầy sức sống mới.
- Về cảm xúc: vui mừng, tự hào về sự hồi sinh của dân tộc trong mùa thu.
- Về từ ngữ: miêu tả trực tiếp hình ảnh và cảm xúc.
- Phong cách: lãng mạn cách mạng.
Cảm ơn các em đã tham dự tiết học!
Chúc các em học tốt!
 








Các ý kiến mới nhất