Bài 14. Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:19' 17-09-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 422
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Chiến (trang riêng)
Ngày gửi: 15h:19' 17-09-2023
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 422
Số lượt thích:
0 người
Tiết 11- Bài 14
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919
ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
1919 -1930
Cuộc kháng thác thuộc địa lần thứ nhất của
thực dân Pháp đối với nước ta diễn ra vào
thời gian nào?
A. 1884 - 1905
C. 1897 - 1914
B. 1884 - 1914
D. 1897 - 1919
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM
1919 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
1919 -1930
TIẾT 11. Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ NHẤT
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
Tại
sao
Pháp
đẩy
Mục
đích
chương
Để hàn gắn vết thương chiến tranh, nhanh chóng khôi
mạnh
khai
thác
phục, phát triển kinh tế Pháp, trình
cạnh tranh
với các nước
khai thác
Việt
Nam
vàmặt tăng
đế quốc khác, các tập đoàn tưcủa
bản
Pháp
một
Pháp
là
- Tổng thiệt hại vật chất của PhápĐông
lên
tớiDương
200gì?
tỷ phơrăng,
cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động
hơn 1,4 triệu người chết, nợ nước
ngoài
4 tỷ tranh
đô la.
sau
Chiến
trong nước, mặt khác ráo riết đẩy mạnh khai thác, bóc
- Đời sống nhân dân khó khăn làm
tăng thứ
thêm nỗi bất
thế
giới
lột nhân dân các nước thuộc địa.
bình, đấu tranh chống chính phủ củanhất?
các tầng lớp nhân
độnglàPháp.
- dân
Việtlao
Nam
nước đông dân.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Trình độ dân trí thấp
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung của cuộc khai thác lần 2:
- Nông nghiệp.
- Công nghiệp.
- Thương nghiệp.
- GTVT
- Tài chính, thuế…
Trong nông
nghiệp thực dân
Pháp đã làm gì
để bóc lột nhân
dân ta?
Cao bằng
Ca fê
Hòa bình
Đông triều
Cà fê
Cao su
Đắc lắc
Phú riềng
Rạch giá
Lúa gạo
Bạc Liêu
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền cao su.
Trong công
nghiệp Pháp
có những
chính sách gì?
Thiếc, chì
kẽm,
vonphơram
Cao bằng
Hòa bình
Đông triều
than
vàng
Đắc lắc
Phú riềng
Rạch giá
Bạc Liêu
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
Tại
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh
gâysao
ra. Pháp
* Các chương trình khai thác của Pháp: lại chú ý đầu
khai
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủtưyếu
vào thác
các đồn điền cao su.
- Công nghiệp:
cao su và than?
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
- Nhu cầu của thị trường.
- Thu lợi nhanh, nhiều, ít
đầu tư về kĩ thuật.
+ Hà Nội (diêm, rượu, gạch
ngói, văn phòng phẩm)
+ Hải Phòng (dệt,
thủy tinh, xi măng)
+ Nam Định
(dệt, rượu)
Phú Yên
(Đường)
+ Sài Gòn ( văn phòng phẩm,
thuốc lá, gạch ngói
Nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao
su.
- Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập
vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
Trong
Đồng Đăng
1922
Na Sầm
Mục
đích của
Pháp
trong
GTVT?
Vinh
1927
Đông hà
Đến 1931: Pháp xây dựng được 2389km
đường sắt trên lãnh thổ Việt Nam
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
Chính sách
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây
về ra.
tài chính?
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao
su.
- Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập
vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế
Đông Dương.
Thẻ thuế thân của nhân
dân Việt Nam.
Giấy
bạc
Đông
Dương
Đặt nhiều thứ thuế: từ
năm 1912 – 1930, ngân
sách Đông Dương tắng lên
3 lần
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển biến theo hướng tư bản: sự xâm
Cuộcthức
khaisản
thác
nhập của phương
xuất TBCN làm tan rã nền
đã tác
như
kinh tế tự nhiên,
tự động
cung, tự
cấp ở nông thôn.
nàohoá
đốicóvới
+ Nền kinh thế
tế hàng
điều kiện phát triển.
nền kinh tế Việt
Nam?
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển biến theo hướng tư bản: sự xâm
nhập của phương thức sản xuất TBCN làm tan rã nền
kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp ở nông thôn.
+ Nền kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển.
Tiêu cực:
+ Do mục đích của Pháp, nên phương thức sản xuất
TBCN chỉ du nhập hạn chế Nền kinh tế VN tồn tại
đan xen phương thức sản xuất TBCN và phong kiến
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc
vào nền kinh tế Pháp.
+ Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Lần khai thác
Lần thứ nhất
Lần thứ hai
Vốn đầu tư
Hướng đầu tư
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Lần khai thác
Vốn đầu tư
Lần thứ nhất
- Xây dựng bộ máy tay
sai, đầu tư ít.
Lần thứ hai
- Đầu tư lớn, mở rộng
tốc độ và qui mô hơn.
Hướng đầu tư
- Chủ yếu lập đồn điền, khai
thác mỏ và xây dựng hệ
thống giao thông vận tải
- Tập trung khai thác các
nguồn lợi: nông nghiệp,
công nghiệp thương nghiệp,
giao thông vận tải….
Diễn ra với tốc độ và quy mô nhanh, lớn hơn.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
- Về chính trị: thực hiện chính sách “Chia để trị, thâu tóm mọi quyền
hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ, đàn áp...
- Về văn hoá – giáo dục: Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các
Pháp
thi
hành
Tác
động
củatruyền….
tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học, xuất bản báo chí tuyên
những
thủ
đoạn
=> Củng cố bộ máy cai trị, phục vụPháp
chochính
cuộcthi
khai
thác.
sách
văn
hành
nào
về
chính
trị?
hoá
–
giáo
chính
sách
về
văn
- Đưa nền văn hoá phương
Tây
vào
Mục đích củadục
Việt Nam, tạo ra một tầng
lớp
đến
Việtdục
Nam?
hoá
– giáo
những
thủ
đoạn
thượng lưu, trí thức mới nhưng
chỉnào?
như
thế
mà Pháp thi
để phục vụ cho Pháp.
hành là gì?
- Nhân dân ta thì vẫn bị kìm hàm
trong vòng ngu dốt, lạc hậu.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
Kể tên các giai
cấp, tầng lớp
trong xã hội
Việt Nam?
Giai cấp địa
chủ phong
kiến
Giai cấp tư sản
Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị
XÃ HỘI
VIỆT NAM
PHÂN HÓA
Giai cấp
công nhân
Giai cấp
nông dân
Giai cấp địa
chủ phong
kiến
Nhóm 1
Hình thành như
thế nào, thái độ
chính trị.
Giai cấp tư sản
Nhóm 3
Thay đổi như thế
nào về số lượng,
đời sống, thái
độ chính trị
THẢO LUẬN
NHÓM
(2 phút)
Nhóm 2
Ra đời từ khi
nào? Phân hóa?
Thái độ chính trị
Giai cấp
công nhân
Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị
Giai cấp
nông dân
Nhóm 4
Đời sống nông
dân và thái độ
chính trị của họ
Nhóm 5
Quá trình hình
thành, vai trò và
thái độ chính trị
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
- Giai cấp địa chủ phong kiến:
+ Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, làm tay sai, áp bức bóc lột nhân dân.
+ Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh, phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Tư sản mại bản: làm tay sai cho Pháp.
+ Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, phong kiến.
-Tầng lớp tiểu tư sản thành thị:
+ Số lượng tăng nhanh, đời sống bấp bênh.
+ Bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái cách mạng.
- Giai cấp nông dân:
+ Chiếm hơn 90 % dân số, bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa.
+ Là lực lượng hăng hái, đông đảo của cách mạng.
- Giai cấp công nhân:
+ Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng.
+ Bị 3 tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống
yêu nước.
Vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
- Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập
trung, có kỉ luật, có kĩ thuật.
Vì sao giai cấp
- Giai cấp công nhân VN xuất thân từ nông dân, bị 3 tầng
áp bước bóc lột, kếcông
thừanhân
truyềnViệt
thống đấu tranh….
Nam giữ vai trò
lãnh đạo cách
mạng?
1/Nguyên nhân khiến Pháp đẩy mạnh cuộc khai thác
bóc lột lần thứ hai là :
A
thực hiện cho vay lấy lãi.
B
thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam.
C
vơ vét bù đắp những thiệt hại do chiến tranh
gây ra.
D
khai hóa cho người Việt.
Ồ ! Tiếc quá.
Sai rồi !
Bạn thử lần
nữamừng
xem !bạn !
Chúc
26
2/Trong các giai cấp, tầng lớp sau, giai cấp tầng
lớp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng:
A
địa chủ
B
công nhân.
C
tiểu tư sản.
D
tư sản.
Sai rồi !
Chúc mừng bạn !
Ồ ! Tiếc quá.
Bạn thử lần nữa xem !
CỦNG CỐ
Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tăng cường
khai thác thuộc địa?
Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra
Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
của Pháp đến kinh tế VN là gì?
Nền kinh tế VN phát triển thêm 1 bước nhưng bị kìm hãm,
lệ thuộc vào Pháp.
Mẫu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến
tranh thế giới là gì?
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân
Pháp.
Hoàn thiện bảng thống kê sau:
Tầng lớp,
Thái độ chính trị, khả năng cách mạng
giai cấp
Địa chủ
phong kiến
Tư sản
Tiểu tư sản
Nông dân
Công nhân
SỰ PHÂN HÓA CÁC GIAI CÂP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
Giai cấp,
tầng lớp
Địa chủ
phong
kiến
Tư sản
Tiểu tư
sản
Nông
dân
Công
nhân
Phân hóa/
Địa vị kinh tế
Thành phần
Thái độ chính trị
- Đại địa chủ
- Địa chủ vừa
và nhỏ
- Giàu có, cấu kết chặt chẽ với
Pháp
- Thế lực kinh tế vừa và nhỏ
- Phần lớn
xuất thân từ
nông dân
- Là đội ngũ làm thuê, bị bóc
lột nặng nề
- Có tinh thần cách mạng, nhanh
chóng vươn lên nắm quyền lãnh
đạo Cách mạng Việt nam.
- Làm tay sai cho Pháp, đàn áp, bóc
lột nhân dân
- Có tinh thần yêu nước, chống
pháp khi có điều kiện
-Tư sản
- Giàu có, có quyền lợi kinh tế -Làm tay sai cho Pháp, cấu kết với
mại bản
gắn chặt với Pháp
TS Pháp
- Tư sản dân - Có khuynh hướng kinh doanh - Có tinh thần chống đế quốc,
tộc
độc lập, thế lực nhỏ yếu
chống phong kiến; thái độ không
kiên định, dễ thỏa hiệp
- Trí thức, học - Nghèo, đời sống bấp bênh, bị - Có tinh thần hăng hái Cách mạng,
sinh, sinh
chèn ép, khinh rẻ, dễ thất
chống Pháp, đặc biệt bộ phận trí
viên, dân
nghiệp
thức, học sinh, sinh viên
nghèo thành
thị,...
- Nông dân, tá - Nghèo khổ, bị bần cùng hóa - Là lực lượng hăng hái và đông
điền
và phá sản hàng loạt
đảo nhất của cách mạng
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp diễn ra vào thời gian
nào?
A. 1914-1918
B. 1897-1914
C. 1919-1929
D. 1929-1939
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp diễn ra vào thời gian
nào?
A. 1914-1918
B. 1897-1914
C. 1919-1929
D. 1929-1939
VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1919
ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
1919 -1930
Cuộc kháng thác thuộc địa lần thứ nhất của
thực dân Pháp đối với nước ta diễn ra vào
thời gian nào?
A. 1884 - 1905
C. 1897 - 1914
B. 1884 - 1914
D. 1897 - 1919
PHẦN HAI: LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM
1919 ĐẾN NAY
CHƯƠNG I: VIỆT NAM TRONG NHỮNG NĂM
1919 -1930
TIẾT 11. Bài 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ
GIỚI THỨ NHẤT
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
Tại
sao
Pháp
đẩy
Mục
đích
chương
Để hàn gắn vết thương chiến tranh, nhanh chóng khôi
mạnh
khai
thác
phục, phát triển kinh tế Pháp, trình
cạnh tranh
với các nước
khai thác
Việt
Nam
vàmặt tăng
đế quốc khác, các tập đoàn tưcủa
bản
Pháp
một
Pháp
là
- Tổng thiệt hại vật chất của PhápĐông
lên
tớiDương
200gì?
tỷ phơrăng,
cường bóc lột giai cấp công nhân và nhân dân lao động
hơn 1,4 triệu người chết, nợ nước
ngoài
4 tỷ tranh
đô la.
sau
Chiến
trong nước, mặt khác ráo riết đẩy mạnh khai thác, bóc
- Đời sống nhân dân khó khăn làm
tăng thứ
thêm nỗi bất
thế
giới
lột nhân dân các nước thuộc địa.
bình, đấu tranh chống chính phủ củanhất?
các tầng lớp nhân
độnglàPháp.
- dân
Việtlao
Nam
nước đông dân.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú.
- Trình độ dân trí thấp
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung của cuộc khai thác lần 2:
- Nông nghiệp.
- Công nghiệp.
- Thương nghiệp.
- GTVT
- Tài chính, thuế…
Trong nông
nghiệp thực dân
Pháp đã làm gì
để bóc lột nhân
dân ta?
Cao bằng
Ca fê
Hòa bình
Đông triều
Cà fê
Cao su
Đắc lắc
Phú riềng
Rạch giá
Lúa gạo
Bạc Liêu
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền cao su.
Trong công
nghiệp Pháp
có những
chính sách gì?
Thiếc, chì
kẽm,
vonphơram
Cao bằng
Hòa bình
Đông triều
than
vàng
Đắc lắc
Phú riềng
Rạch giá
Bạc Liêu
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
Tại
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh
gâysao
ra. Pháp
* Các chương trình khai thác của Pháp: lại chú ý đầu
khai
- Nông nghiệp: Tăng cường đầu tư vốn, chủtưyếu
vào thác
các đồn điền cao su.
- Công nghiệp:
cao su và than?
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
- Nhu cầu của thị trường.
- Thu lợi nhanh, nhiều, ít
đầu tư về kĩ thuật.
+ Hà Nội (diêm, rượu, gạch
ngói, văn phòng phẩm)
+ Hải Phòng (dệt,
thủy tinh, xi măng)
+ Nam Định
(dệt, rượu)
Phú Yên
(Đường)
+ Sài Gòn ( văn phòng phẩm,
thuốc lá, gạch ngói
Nguồn lợi của tư bản Pháp ở Việt Nam trong cuộc khai thác lần thứ hai
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây ra.
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao
su.
- Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập
vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
Trong
Đồng Đăng
1922
Na Sầm
Mục
đích của
Pháp
trong
GTVT?
Vinh
1927
Đông hà
Đến 1931: Pháp xây dựng được 2389km
đường sắt trên lãnh thổ Việt Nam
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
* Nguyên nhân: Sau chiến tranh thế giới lần thứ I, Pháp bị tàn phá nặng
Chính sách
nề, nền kinh tế kiệt quệ.
* Mục đích: Bù đắp thiệt hại do chiến tranh gây
về ra.
tài chính?
* Nội dung:
- Nông nghiệp: tăng cường đầu tư vốn, chủ yếu vào các đồn điền và cao
su.
- Công nghiệp:
+ Chú trọng khai thác mỏ (đặc biệt là than), nhiều công ti mới ra đời.
+ Mở thêm một số cơ sở công nghiệp chế biến.
- Thương nghiệp: Pháp độc quyền, đánh thuế nặng vào hàng hóa nhập
vào Việt Nam.
- GTVT: phát triển hệ thống đường sắt xuyên Đông Dương.
- Tài chính: Ngân hàng Đông Dương nắm quyền chỉ huy nền kinh tế
Đông Dương.
Thẻ thuế thân của nhân
dân Việt Nam.
Giấy
bạc
Đông
Dương
Đặt nhiều thứ thuế: từ
năm 1912 – 1930, ngân
sách Đông Dương tắng lên
3 lần
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển biến theo hướng tư bản: sự xâm
Cuộcthức
khaisản
thác
nhập của phương
xuất TBCN làm tan rã nền
đã tác
như
kinh tế tự nhiên,
tự động
cung, tự
cấp ở nông thôn.
nàohoá
đốicóvới
+ Nền kinh thế
tế hàng
điều kiện phát triển.
nền kinh tế Việt
Nam?
Tích cực:
+ Kinh tế VN chuyển biến theo hướng tư bản: sự xâm
nhập của phương thức sản xuất TBCN làm tan rã nền
kinh tế tự nhiên, tự cung, tự cấp ở nông thôn.
+ Nền kinh tế hàng hoá có điều kiện phát triển.
Tiêu cực:
+ Do mục đích của Pháp, nên phương thức sản xuất
TBCN chỉ du nhập hạn chế Nền kinh tế VN tồn tại
đan xen phương thức sản xuất TBCN và phong kiến
+ Nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, què quặt, lệ thuộc
vào nền kinh tế Pháp.
+ Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Lần khai thác
Lần thứ nhất
Lần thứ hai
Vốn đầu tư
Hướng đầu tư
Chính sách khai thác thuộc địa lần thứ 2 với lần 1
Lần khai thác
Vốn đầu tư
Lần thứ nhất
- Xây dựng bộ máy tay
sai, đầu tư ít.
Lần thứ hai
- Đầu tư lớn, mở rộng
tốc độ và qui mô hơn.
Hướng đầu tư
- Chủ yếu lập đồn điền, khai
thác mỏ và xây dựng hệ
thống giao thông vận tải
- Tập trung khai thác các
nguồn lợi: nông nghiệp,
công nghiệp thương nghiệp,
giao thông vận tải….
Diễn ra với tốc độ và quy mô nhanh, lớn hơn.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
- Về chính trị: thực hiện chính sách “Chia để trị, thâu tóm mọi quyền
hành, cấm đoán mọi quyền tự do dân chủ, đàn áp...
- Về văn hoá – giáo dục: Khuyến khích các hoạt động mê tín dị đoan, các
Pháp
thi
hành
Tác
động
củatruyền….
tệ nạn xã hội, hạn chế mở trường học, xuất bản báo chí tuyên
những
thủ
đoạn
=> Củng cố bộ máy cai trị, phục vụPháp
chochính
cuộcthi
khai
thác.
sách
văn
hành
nào
về
chính
trị?
hoá
–
giáo
chính
sách
về
văn
- Đưa nền văn hoá phương
Tây
vào
Mục đích củadục
Việt Nam, tạo ra một tầng
lớp
đến
Việtdục
Nam?
hoá
– giáo
những
thủ
đoạn
thượng lưu, trí thức mới nhưng
chỉnào?
như
thế
mà Pháp thi
để phục vụ cho Pháp.
hành là gì?
- Nhân dân ta thì vẫn bị kìm hàm
trong vòng ngu dốt, lạc hậu.
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
Kể tên các giai
cấp, tầng lớp
trong xã hội
Việt Nam?
Giai cấp địa
chủ phong
kiến
Giai cấp tư sản
Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị
XÃ HỘI
VIỆT NAM
PHÂN HÓA
Giai cấp
công nhân
Giai cấp
nông dân
Giai cấp địa
chủ phong
kiến
Nhóm 1
Hình thành như
thế nào, thái độ
chính trị.
Giai cấp tư sản
Nhóm 3
Thay đổi như thế
nào về số lượng,
đời sống, thái
độ chính trị
THẢO LUẬN
NHÓM
(2 phút)
Nhóm 2
Ra đời từ khi
nào? Phân hóa?
Thái độ chính trị
Giai cấp
công nhân
Tầng lớp tiểu
tư sản
thành thị
Giai cấp
nông dân
Nhóm 4
Đời sống nông
dân và thái độ
chính trị của họ
Nhóm 5
Quá trình hình
thành, vai trò và
thái độ chính trị
BÀI 14: VIỆT NAM SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ NHẤT
I. Chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai của thực dân Pháp.
II. Các chính sách chính trị, văn hoá - giáo dục.
III. Xã hội Việt Nam phân hoá
- Giai cấp địa chủ phong kiến:
+ Câu kết chặt chẽ với thực dân Pháp, làm tay sai, áp bức bóc lột nhân dân.
+ Một bộ phận nhỏ có tinh thần yêu nước.
- Giai cấp tư sản: Ra đời sau chiến tranh, phân hoá thành 2 bộ phận:
+ Tư sản mại bản: làm tay sai cho Pháp.
+ Tư sản dân tộc: có tinh thần dân tộc, dân chủ chống đế quốc, phong kiến.
-Tầng lớp tiểu tư sản thành thị:
+ Số lượng tăng nhanh, đời sống bấp bênh.
+ Bộ phận trí thức có tinh thần hăng hái cách mạng.
- Giai cấp nông dân:
+ Chiếm hơn 90 % dân số, bị áp bức bóc lột nặng nề, bị bần cùng hóa.
+ Là lực lượng hăng hái, đông đảo của cách mạng.
- Giai cấp công nhân:
+ Phát triển nhanh về số lượng và chất lượng.
+ Bị 3 tầng áp bức, có quan hệ gắn bó với nông dân, có truyền thống
yêu nước.
Vươn lên thành giai cấp lãnh đạo cách mạng.
- Đại diện cho phương thức sản xuất tiên tiến, lao động tập
trung, có kỉ luật, có kĩ thuật.
Vì sao giai cấp
- Giai cấp công nhân VN xuất thân từ nông dân, bị 3 tầng
áp bước bóc lột, kếcông
thừanhân
truyềnViệt
thống đấu tranh….
Nam giữ vai trò
lãnh đạo cách
mạng?
1/Nguyên nhân khiến Pháp đẩy mạnh cuộc khai thác
bóc lột lần thứ hai là :
A
thực hiện cho vay lấy lãi.
B
thúc đẩy sự phát triển kinh tế Việt Nam.
C
vơ vét bù đắp những thiệt hại do chiến tranh
gây ra.
D
khai hóa cho người Việt.
Ồ ! Tiếc quá.
Sai rồi !
Bạn thử lần
nữamừng
xem !bạn !
Chúc
26
2/Trong các giai cấp, tầng lớp sau, giai cấp tầng
lớp nào có khả năng lãnh đạo cách mạng:
A
địa chủ
B
công nhân.
C
tiểu tư sản.
D
tư sản.
Sai rồi !
Chúc mừng bạn !
Ồ ! Tiếc quá.
Bạn thử lần nữa xem !
CỦNG CỐ
Vì sao sau chiến tranh thế giới thứ nhất, Pháp tăng cường
khai thác thuộc địa?
Bù đắp những thiệt hại do chiến tranh gây ra
Tác động của chương trình khai thác thuộc địa lần thứ hai
của Pháp đến kinh tế VN là gì?
Nền kinh tế VN phát triển thêm 1 bước nhưng bị kìm hãm,
lệ thuộc vào Pháp.
Mẫu thuẫn cơ bản nhất trong xã hội Việt Nam sau Chiến
tranh thế giới là gì?
Mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân
Pháp.
Hoàn thiện bảng thống kê sau:
Tầng lớp,
Thái độ chính trị, khả năng cách mạng
giai cấp
Địa chủ
phong kiến
Tư sản
Tiểu tư sản
Nông dân
Công nhân
SỰ PHÂN HÓA CÁC GIAI CÂP, TẦNG LỚP TRONG XÃ HỘI VIỆT NAM
Giai cấp,
tầng lớp
Địa chủ
phong
kiến
Tư sản
Tiểu tư
sản
Nông
dân
Công
nhân
Phân hóa/
Địa vị kinh tế
Thành phần
Thái độ chính trị
- Đại địa chủ
- Địa chủ vừa
và nhỏ
- Giàu có, cấu kết chặt chẽ với
Pháp
- Thế lực kinh tế vừa và nhỏ
- Phần lớn
xuất thân từ
nông dân
- Là đội ngũ làm thuê, bị bóc
lột nặng nề
- Có tinh thần cách mạng, nhanh
chóng vươn lên nắm quyền lãnh
đạo Cách mạng Việt nam.
- Làm tay sai cho Pháp, đàn áp, bóc
lột nhân dân
- Có tinh thần yêu nước, chống
pháp khi có điều kiện
-Tư sản
- Giàu có, có quyền lợi kinh tế -Làm tay sai cho Pháp, cấu kết với
mại bản
gắn chặt với Pháp
TS Pháp
- Tư sản dân - Có khuynh hướng kinh doanh - Có tinh thần chống đế quốc,
tộc
độc lập, thế lực nhỏ yếu
chống phong kiến; thái độ không
kiên định, dễ thỏa hiệp
- Trí thức, học - Nghèo, đời sống bấp bênh, bị - Có tinh thần hăng hái Cách mạng,
sinh, sinh
chèn ép, khinh rẻ, dễ thất
chống Pháp, đặc biệt bộ phận trí
viên, dân
nghiệp
thức, học sinh, sinh viên
nghèo thành
thị,...
- Nông dân, tá - Nghèo khổ, bị bần cùng hóa - Là lực lượng hăng hái và đông
điền
và phá sản hàng loạt
đảo nhất của cách mạng
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp diễn ra vào thời gian
nào?
A. 1914-1918
B. 1897-1914
C. 1919-1929
D. 1929-1939
Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai của Pháp diễn ra vào thời gian
nào?
A. 1914-1918
B. 1897-1914
C. 1919-1929
D. 1929-1939
 








Các ý kiến mới nhất