Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Đào Mỹ Duyên
Người gửi: đào mỹ duyên
Ngày gửi: 14h:00' 26-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 492
Nguồn: Đào Mỹ Duyên
Người gửi: đào mỹ duyên
Ngày gửi: 14h:00' 26-12-2021
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 492
Phú Sông
Bạch Đằng
(Bạch Đằng giang phú - Trương Hán Siêu)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Sự nghiệp văn học:
+ Tác phẩm của ông để lại không nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng.
+ Nội dung chủ đạo trong ngòi bút Trương Hán Siêu : tình yêu nước và niềm hoài cổ. Ngôn ngữ tinh tế lắng đọng trong thơ; gân guốc ,chắc nịch trong phú; mềm mại uyển chuyển trong kí.
- Cuộc đời:
+ Trương Hán Siêu (? - 1354) tự là Thăng Phủ
+ Là môn khách của Trần Hưng Đạo
+ Tính tình cương trực, học vấn uyên thâm
+ Ông từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Nguyên – Mông, được các vua Trần tin cậy giao cho giữ nhiều chức vụ quan trọng trong triều và được nhân dân kính trọng
+ Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu.
Đền thờ
Trương Hán Siêu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Sông Bạch Đằng
- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc tỉnh Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
- Là nơi ghi dấu nhiều chiến công hiển hách trong lịch sử giữ nước của dân tộc như các chiến công chống quân Nam Hán của Ngô Quyền - 938, đại thắng quân Nguyên- Mông của Trần Quốc Tuấn - 1288
- Là đề tài hấp dẫn đối với các thi nhân :Trần Minh Tông (Bạch Đằng Giang), NguyễnTrãi (Bạch Đằng hải khẩu), Nguyễn Mộng Tuân (Hậu Bạch Đằng giang phú ).
→ Sông Bạch Đằng - danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học.
Khu di tích bãi cọc ; Di tích lịch sử Bạch Đằng
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Sông Bạch Đằng
3. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông thắng lợi; khi Trương Hán Siêu đang dạo chơi bên sông Bạch Đằng
- Thể loại: thể phú (Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời; một bài phú thường có 4 đoạn: mở, giải thích, bình luận, kết.)
- Bố cục: 4 phần
+ Đoạn mở (từ đầu → “luống còn lưu!”): Tráng chí và cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn giải thích (tiếp → “nghìn xưa ca ngợi”): Các bô lão kể lại các chiến tích trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn bình luận (tiếp → “chừ lệ chan”): Các bô lão suy ngẫm và bình luận về nguyên nhân chiến thắng trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn kết (còn lại): Lời ca khẳng định, đề cao vai trò, đức độ của con người Đại Việt của các bô lão và nhân vật khách.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đoạn mở: Hình tượng nhân vật khách
- Nhân vật khách → là sự phân thân của tác giả, tạo tính khách quan cho những điều sẽ nói.
- Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của khách:
+ Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên.
+ Tìm hiểu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức.
- Những địa danh được nói đến:
+ Địa danh lịch sử lấy từ trong điển cố Trung Quốc: sông Nguyên, sông Tương, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng.
→ Tác giả “đi qua” chủ yếu bằng tri thức sách vở, trí tưởng tượng.
+ Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng.
→ Khách tự họa bức chân dung tinh thần của mình là một hồn thơ, một khách hải hồ, một kẻ sĩ thiết tha với đất nước và lịch sử dân tộc:
Có vốn hiểu biết phong phú.
Yêu thiên nhiên, say đắm thưởng ngoạn, tìm hiểu thiên nhiên (Giương buồm... mải miết).
Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao (Nơi có người đi... tha thiết).
Nhân vật “khách” là ai ? Dạo chơi với mục đích và tư thế như thế nào? Những địa danh được nói đến là đâu?
- Tâm trạng của tác giả trước những sắc thái đối lập của thiên nhiên:
+ Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng mà trong sáng, thơ mộng.
+ Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm , hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa: “Buồn vì ...còn lưu”.
→ Kết quả của cảm hứng hoài cổ - một xúc cảm quen thuộc của các nhà thơ xưa trước những địa danh lịch sử.
(Liên hệ: “Dục Thúy sơn” - Nguyễn Trãi, “Thăng Long thành hoài cổ” - Bà Huyện Thanh Quan)
.
- Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:
+ Hùng vĩ, hoành tráng: “Bát ngát...một màu”.
+ Trong sáng, nên thơ: “Nước trời...ba thu”.
+ Ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do dòng thời gian đang làm mờ bao dấu vết: “cảnh thảm”.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đoạn mở: Hình tượng nhân vật khách
Cảnh sắc thiên nhiên trên sông Bạch Đằng được tác giả khắc họa như thế nào? Qua đó tác giả đã có những cảm xúc và tâm trạng như thế nào?
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Đoạn giải thích: Hình tượng nhân vật các bô lão
- Hình tượng các bô lão có thể là nhân vật có thật (là những người dân địa phương ven sông Bạch Đằng) hoặc có thể là nhân vật hư cấu (là tâm tư tình cảm của tác giả; là chứng nhân của lịch sử trên sông Bạch Đằng).
- Vai trò:
+ Là người chứng kiến chiến tích lịch sử.
+ Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe.
- Thái độ của các bô lão đối với khách: các bô lão kể cho “khách” nghe về các chiến tích với thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách và giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào.
Các bô lão là ai? Họ có vai trò gì trong bài phú? Thái độ của các bô lão đối với khách như thế nào? Ngôn ngữ kể có gì đặc biệt?
- Ngôn ngữ lời kể:
+ Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, ko khí của các trận đánh rất sinh động (“Đây là buổi... Hoằng Thao”).
+ Các câu dài, dõng dạc tạo không khí trang nghiêm (“Đây là...Hoằng Thao”).
+ Các câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp ( “Thuyền bè...sáng chói”)
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Đoạn giải thích: Hình tượng nhân vật các bô lão
- Các chiến tích trên sông Bạch đằng qua lời kể của các bô lão: “Ngô chúa phá Hoằng Thao” và “Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã”
- Quang cảnh, ko khí chiến trận: + Binh lực hùng hậu
+ Thuyền bè muôn đội.
+ Tinh kì phấp phới.
+ Hùng hổ sáu quân.
+ Giáo gươm sáng chói.
- Tính chất gay go, quyết liệt:
+ Hình ảnh phóng đại: “nhật nguyệt”- “mờ”; “trời đất”- “đổi”.
+ Đối lập: sự huyênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù >< sự thực thất bại thảm hại.
+ Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch – Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) → khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc.
Chiến tích trên sông Bạch Đằng được gợi lại như thế nào qua lời kể của các bô lão?
- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:
Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.
Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.
Con người - người tài, có đức lớn
→ Khẳng định vai trò của con người làm nên chiến thắng
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Đoạn bình luận: Suy ngẫm bình luận của các bô lão
- Lời ca của khách: ca ngợi sự anh minh của "Hai vị thánh quân", ca ngợi chiến tích của sông Bạch Đằng, đồng thời khẳng định chân lý: Nhân kiệt là yếu tố quyết định thắng lợi. →Thể hiện niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp
Lời ca của khách và của các bô lão khẳng định điều gì?
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Đoạn bình luận: Suy ngẫm bình luận của các bô lão
4. Đoạn kết: Lời ca của các bô lão và nhân vật khách
- Lời ca của các bô lão:
+ Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong.
+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ.
→ Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như sông Bạch Đằng ngày đêm “luồng to sóng lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật tự nhiên.
- Lời ca tiếp nối của khách:
+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông).
+ Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.
+ Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu.
→ Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.
Lời ca của các bô lão và khách đã ca ngợi và rút ra bài học gì cho hậu thế?
III. Tổng kết
Thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất, niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại và đạo lí nhân nghĩa, tư tưởng nhân văn cao đẹp. Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.
- Kết cấu chặt chẽ,cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương.
- Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó về niềm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng.
- Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí.
- Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm.
→ Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong Văn học trung đại Việt Nam
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
IV. Luyện tập
Tại sao bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu được đánh giá là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung đại Việt Nam?
A. Vì bài phú đã vận dụng thể văn biền ngẫu một cách linh hoạt, diễn đạt được mọi cung bậc của tình cảm, mọi diễn biến của sự việc.
B. Vì cấu tứ đơn giản chỉ có hai nhân vật "khách" và "các bô lão" đối đáp, ngôn ngữ chau truốt, bóng bẩy.
C. Vì bố cục logic, chặt chẽ, mạch lạc, xây dựng được hình tượng độc đáo là con sông, vừa là một thiên nhiên sinh động và cụ thể, vừa như một nhân chứng lịch sử vô hình thâm trầm, sâu sắc.
D. Vì bố cục bài rất logic, chặt chẽ, mạch lạc; hình tượng nghệ thuật được sáng tạo thật tuyệt vời, vừa có tính tạo hình vừa giàu khả năng biểu hiện; ngôn từ vừa sâu sắc triết lí vừa nồng nàn tình cảm, vừa giàu chi tiết cụ thể vừa sâu đậm chất khái quát, vận dụng thể văn biền ngẫu.
Câu 1:
IV. Luyện tập
Câu 2:
Về nghệ thuật thể hiện trận đánh trong bài phú Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, nhận xét nào sau đây là sai?
A. Dùng những hình ảnh phóng đại mang tính ẩn dụ để nói về nỗi nhục nhã không cùng mà kẻ thù xâm lược tự chuốc lấy.
B. Dẫn những điển tích rất phổ biến nói về những trận đánh lớn trong lịch sử chiến tranh của Trung Quốc, tạo sự liên tưởng về tầm vóc chiến thắng của ta và thất bại của giặc trên sông Bạch Đằng.
C. Dùng thủ pháp chơi chữ, dùng nghệ thuật miêu tả, dựng lại quang cảnh trận đánh làm hiện ra trước mắt người đọc.
D. Sử dụng lối văn biền ngẫu, các vế đối nhau nhịp nhàng, cùng với việc vận dụng các câu văn dài ngắn khác nhau, diễn tả được không khí hào hùng khốc liệt của trận đánh cũng như những cảm xúc, ý nghĩ của nhân vật.
Câu “ Anh minh hai vị thánh quân” để nuối tiếc chỉ ?
A. Ngô Quyền, Trần Nhân Tông
B. Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo
C. Trần Thánh Tông, Trần Hưng Đạo
D. Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo
IV. Luyện tập
Câu 3:
Câu 4:
Đến sông Bạch Đằng mà lại nói: Học Tử Trường chừ thú tiêu dao là có hàm ý gì?
A. Ca ngợi, tôn vinh tư cách và tài năng của Tử Trường.
B. Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp “kì quan” của sông Bạch Đằng.
C. Ca ngợi, đề cao tình yêu thiên nhiên nói chung.
D. Ca ngợi, đề cao “thú tiêu dao” nói chung.
Nhận định nào nói chính xác nhất bút pháp và dụng ý của việc nhắc đến các danh thắng nổi tiếng của Trung Quốc trong đoạn đầu bài phú?
A. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Trung Hoa
B. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Việt Nam
C. Dùng lối tả thực để so sánh cảnh đẹp Trung Hoa với cảnh đẹp Việt Nam
D. Dùng tưởng tượng, biểu tượng để nói về thú ngao du sơn thủy
IV. Luyện tập
Câu 5:
IV. Luyện tập
Chân lí nào không được rút ra qua lời của các bô lão và của khách?
A. Chỉ có “đức cao” mới có thể bảo vệ nền thái bình vững chắc của đất nước
B. Sông Bạch Đằng luôn luôn rộng lớn, tồn tại và con người hãy ngao du thưởng ngoạn hết mình
C. Những người anh hùng có công với nước luôn lưu danh thiên cổ
D. Kẻ thù xâm lược phi nhân nghĩa bao giờ cũng tự chuốc lấy thất bại
Câu 6:
Bạch Đằng
(Bạch Đằng giang phú - Trương Hán Siêu)
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
- Sự nghiệp văn học:
+ Tác phẩm của ông để lại không nhiều, hiện còn 4 bài thơ và 3 bài văn, trong đó có Phú sông Bạch Đằng.
+ Nội dung chủ đạo trong ngòi bút Trương Hán Siêu : tình yêu nước và niềm hoài cổ. Ngôn ngữ tinh tế lắng đọng trong thơ; gân guốc ,chắc nịch trong phú; mềm mại uyển chuyển trong kí.
- Cuộc đời:
+ Trương Hán Siêu (? - 1354) tự là Thăng Phủ
+ Là môn khách của Trần Hưng Đạo
+ Tính tình cương trực, học vấn uyên thâm
+ Ông từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Nguyên – Mông, được các vua Trần tin cậy giao cho giữ nhiều chức vụ quan trọng trong triều và được nhân dân kính trọng
+ Khi mất được vua tặng tước Thái bảo, Thái phó, được thờ ở Văn Miếu.
Đền thờ
Trương Hán Siêu
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Sông Bạch Đằng
- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc tỉnh Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
- Là nơi ghi dấu nhiều chiến công hiển hách trong lịch sử giữ nước của dân tộc như các chiến công chống quân Nam Hán của Ngô Quyền - 938, đại thắng quân Nguyên- Mông của Trần Quốc Tuấn - 1288
- Là đề tài hấp dẫn đối với các thi nhân :Trần Minh Tông (Bạch Đằng Giang), NguyễnTrãi (Bạch Đằng hải khẩu), Nguyễn Mộng Tuân (Hậu Bạch Đằng giang phú ).
→ Sông Bạch Đằng - danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học.
Khu di tích bãi cọc ; Di tích lịch sử Bạch Đằng
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Sông Bạch Đằng
3. Tác phẩm
- Hoàn cảnh sáng tác: Khoảng 50 năm sau cuộc kháng chiến chống quân Nguyên Mông thắng lợi; khi Trương Hán Siêu đang dạo chơi bên sông Bạch Đằng
- Thể loại: thể phú (Là thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi, dùng tả cảnh vật, phong tục, kể sự vật, bàn chuyện đời; một bài phú thường có 4 đoạn: mở, giải thích, bình luận, kết.)
- Bố cục: 4 phần
+ Đoạn mở (từ đầu → “luống còn lưu!”): Tráng chí và cảm xúc của nhân vật khách trước cảnh sắc trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn giải thích (tiếp → “nghìn xưa ca ngợi”): Các bô lão kể lại các chiến tích trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn bình luận (tiếp → “chừ lệ chan”): Các bô lão suy ngẫm và bình luận về nguyên nhân chiến thắng trên sông Bạch Đằng.
+ Đoạn kết (còn lại): Lời ca khẳng định, đề cao vai trò, đức độ của con người Đại Việt của các bô lão và nhân vật khách.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đoạn mở: Hình tượng nhân vật khách
- Nhân vật khách → là sự phân thân của tác giả, tạo tính khách quan cho những điều sẽ nói.
- Mục đích dạo chơi thiên nhiên, chiến địa của khách:
+ Thưởng thức vẻ đẹp thiên nhiên.
+ Tìm hiểu cảnh trí đất nước, bồi bổ tri thức.
- Những địa danh được nói đến:
+ Địa danh lịch sử lấy từ trong điển cố Trung Quốc: sông Nguyên, sông Tương, Cửu Giang, Ngũ Hồ, Tam Ngô, Bách Việt, Đầm Vân Mộng.
→ Tác giả “đi qua” chủ yếu bằng tri thức sách vở, trí tưởng tượng.
+ Địa danh của đất Việt: cửa Đại Than, bến Đông Triều, sông Bạch Đằng.
→ Khách tự họa bức chân dung tinh thần của mình là một hồn thơ, một khách hải hồ, một kẻ sĩ thiết tha với đất nước và lịch sử dân tộc:
Có vốn hiểu biết phong phú.
Yêu thiên nhiên, say đắm thưởng ngoạn, tìm hiểu thiên nhiên (Giương buồm... mải miết).
Có tâm hồn khoáng đạt, có hoài bão lớn lao (Nơi có người đi... tha thiết).
Nhân vật “khách” là ai ? Dạo chơi với mục đích và tư thế như thế nào? Những địa danh được nói đến là đâu?
- Tâm trạng của tác giả trước những sắc thái đối lập của thiên nhiên:
+ Phấn khởi, tự hào trước bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, hoành tráng mà trong sáng, thơ mộng.
+ Buồn thương, nuối tiếc trước vẻ ảm đạm , hiu hắt, hoang vu do thời gian đang xóa nhòa, làm mờ hết những dấu tích oai hùng của chiến trường xưa: “Buồn vì ...còn lưu”.
→ Kết quả của cảm hứng hoài cổ - một xúc cảm quen thuộc của các nhà thơ xưa trước những địa danh lịch sử.
(Liên hệ: “Dục Thúy sơn” - Nguyễn Trãi, “Thăng Long thành hoài cổ” - Bà Huyện Thanh Quan)
.
- Cảnh sắc của thiên nhiên trên sông Bạch Đằng:
+ Hùng vĩ, hoành tráng: “Bát ngát...một màu”.
+ Trong sáng, nên thơ: “Nước trời...ba thu”.
+ Ảm đạm, hiu hắt, hoang vu do dòng thời gian đang làm mờ bao dấu vết: “cảnh thảm”.
II. Tìm hiểu chi tiết
1. Đoạn mở: Hình tượng nhân vật khách
Cảnh sắc thiên nhiên trên sông Bạch Đằng được tác giả khắc họa như thế nào? Qua đó tác giả đã có những cảm xúc và tâm trạng như thế nào?
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Đoạn giải thích: Hình tượng nhân vật các bô lão
- Hình tượng các bô lão có thể là nhân vật có thật (là những người dân địa phương ven sông Bạch Đằng) hoặc có thể là nhân vật hư cấu (là tâm tư tình cảm của tác giả; là chứng nhân của lịch sử trên sông Bạch Đằng).
- Vai trò:
+ Là người chứng kiến chiến tích lịch sử.
+ Là người kể lại các chiến tích hào hùng đó cho khách nghe.
- Thái độ của các bô lão đối với khách: các bô lão kể cho “khách” nghe về các chiến tích với thái độ nhiệt tình, hiếu khách, tôn kính khách và giọng điệu đầy nhiệt huyết, tự hào.
Các bô lão là ai? Họ có vai trò gì trong bài phú? Thái độ của các bô lão đối với khách như thế nào? Ngôn ngữ kể có gì đặc biệt?
- Ngôn ngữ lời kể:
+ Súc tích, cô đọng, vừa khái quát, vừa gợi lại được diễn biến, ko khí của các trận đánh rất sinh động (“Đây là buổi... Hoằng Thao”).
+ Các câu dài, dõng dạc tạo không khí trang nghiêm (“Đây là...Hoằng Thao”).
+ Các câu ngắn gọn, sắc bén gợi khung cảnh chiến trận căng thẳng, gấp gáp ( “Thuyền bè...sáng chói”)
II. Tìm hiểu chi tiết
2. Đoạn giải thích: Hình tượng nhân vật các bô lão
- Các chiến tích trên sông Bạch đằng qua lời kể của các bô lão: “Ngô chúa phá Hoằng Thao” và “Trùng Hưng nhị thánh bắt Ô Mã”
- Quang cảnh, ko khí chiến trận: + Binh lực hùng hậu
+ Thuyền bè muôn đội.
+ Tinh kì phấp phới.
+ Hùng hổ sáu quân.
+ Giáo gươm sáng chói.
- Tính chất gay go, quyết liệt:
+ Hình ảnh phóng đại: “nhật nguyệt”- “mờ”; “trời đất”- “đổi”.
+ Đối lập: sự huyênh hoang, hung hăng, kiêu ngạo của kẻ thù >< sự thực thất bại thảm hại.
+ Hình ảnh so sánh: Thế trận của ta và địch – Trận Xích Bích, Hợp Phì (những trận đánh lớn, quyết liệt, nổi tiếng trong lịch sử Trung Quốc) → khẳng định chiến thắng hào hùng, vang dội của ta và bày tỏ niềm tự hào dân tộc.
Chiến tích trên sông Bạch Đằng được gợi lại như thế nào qua lời kể của các bô lão?
- Nguyên nhân làm nên thắng lợi:
Thời thế thuận lợi (thiên thời): “trời cũng chiều người”.
Địa thế núi sông (địa lợi): “trời đất cho nơi hiểm trở”.
Con người - người tài, có đức lớn
→ Khẳng định vai trò của con người làm nên chiến thắng
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Đoạn bình luận: Suy ngẫm bình luận của các bô lão
- Lời ca của khách: ca ngợi sự anh minh của "Hai vị thánh quân", ca ngợi chiến tích của sông Bạch Đằng, đồng thời khẳng định chân lý: Nhân kiệt là yếu tố quyết định thắng lợi. →Thể hiện niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp
Lời ca của khách và của các bô lão khẳng định điều gì?
II. Tìm hiểu chi tiết
3. Đoạn bình luận: Suy ngẫm bình luận của các bô lão
4. Đoạn kết: Lời ca của các bô lão và nhân vật khách
- Lời ca của các bô lão:
+ Những người bất nghĩa (Lưu Cung, Hốt Tất Liệt) sẽ tiêu vong.
+ Những người anh hùng, nhân nghĩa (Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo) thì mãi lưu danh thiên cổ.
→ Đó là chân lí có tính chất vĩnh hằng như sông Bạch Đằng ngày đêm “luồng to sóng lớn đổ về bể đông” muôn đời theo quy luật tự nhiên.
- Lời ca tiếp nối của khách:
+ Ca ngợi sự anh minh của 2 vị thánh quan (Trần Nhân Tông và Trần Thánh Tông).
+ Ca ngợi chiến tích trên sông Bạch Đằng.
+ Khẳng định chân lí: vai trò và vị trí quyết định của con người trong tương quan với yếu tố đất đai hiểm yếu.
→ Niềm tự hào dân tộc và tư tưởng nhân văn cao đẹp.
Lời ca của các bô lão và khách đã ca ngợi và rút ra bài học gì cho hậu thế?
III. Tổng kết
Thể hiện lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc về truyền thống anh hùng bất khuất, niềm cảm khái trước sông Bạch Đằng trong hiện tại và đạo lí nhân nghĩa, tư tưởng nhân văn cao đẹp. Khẳng định và đề cao vai trò của con người, đạo lí chính nghĩa.
- Kết cấu chặt chẽ,cấu tứ đơn giản mà hấp dẫn, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương.
- Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó về niềm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng.
- Hình tượng nghệ thuật: sinh động, vừa gợi hình sắc trực tiếp vừa mang ý nghĩa khái quát, triết lí.
- Ngôn ngữ: trang trọng, hào sảng vừa lắng đọng, gợi cảm.
→ Bài phú là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong Văn học trung đại Việt Nam
1. Nghệ thuật
2. Nội dung
IV. Luyện tập
Tại sao bài Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu được đánh giá là đỉnh cao nghệ thuật của thể phú trong văn học trung đại Việt Nam?
A. Vì bài phú đã vận dụng thể văn biền ngẫu một cách linh hoạt, diễn đạt được mọi cung bậc của tình cảm, mọi diễn biến của sự việc.
B. Vì cấu tứ đơn giản chỉ có hai nhân vật "khách" và "các bô lão" đối đáp, ngôn ngữ chau truốt, bóng bẩy.
C. Vì bố cục logic, chặt chẽ, mạch lạc, xây dựng được hình tượng độc đáo là con sông, vừa là một thiên nhiên sinh động và cụ thể, vừa như một nhân chứng lịch sử vô hình thâm trầm, sâu sắc.
D. Vì bố cục bài rất logic, chặt chẽ, mạch lạc; hình tượng nghệ thuật được sáng tạo thật tuyệt vời, vừa có tính tạo hình vừa giàu khả năng biểu hiện; ngôn từ vừa sâu sắc triết lí vừa nồng nàn tình cảm, vừa giàu chi tiết cụ thể vừa sâu đậm chất khái quát, vận dụng thể văn biền ngẫu.
Câu 1:
IV. Luyện tập
Câu 2:
Về nghệ thuật thể hiện trận đánh trong bài phú Phú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, nhận xét nào sau đây là sai?
A. Dùng những hình ảnh phóng đại mang tính ẩn dụ để nói về nỗi nhục nhã không cùng mà kẻ thù xâm lược tự chuốc lấy.
B. Dẫn những điển tích rất phổ biến nói về những trận đánh lớn trong lịch sử chiến tranh của Trung Quốc, tạo sự liên tưởng về tầm vóc chiến thắng của ta và thất bại của giặc trên sông Bạch Đằng.
C. Dùng thủ pháp chơi chữ, dùng nghệ thuật miêu tả, dựng lại quang cảnh trận đánh làm hiện ra trước mắt người đọc.
D. Sử dụng lối văn biền ngẫu, các vế đối nhau nhịp nhàng, cùng với việc vận dụng các câu văn dài ngắn khác nhau, diễn tả được không khí hào hùng khốc liệt của trận đánh cũng như những cảm xúc, ý nghĩ của nhân vật.
Câu “ Anh minh hai vị thánh quân” để nuối tiếc chỉ ?
A. Ngô Quyền, Trần Nhân Tông
B. Trần Nhân Tông, Trần Hưng Đạo
C. Trần Thánh Tông, Trần Hưng Đạo
D. Ngô Quyền, Trần Hưng Đạo
IV. Luyện tập
Câu 3:
Câu 4:
Đến sông Bạch Đằng mà lại nói: Học Tử Trường chừ thú tiêu dao là có hàm ý gì?
A. Ca ngợi, tôn vinh tư cách và tài năng của Tử Trường.
B. Ca ngợi, tôn vinh vẻ đẹp “kì quan” của sông Bạch Đằng.
C. Ca ngợi, đề cao tình yêu thiên nhiên nói chung.
D. Ca ngợi, đề cao “thú tiêu dao” nói chung.
Nhận định nào nói chính xác nhất bút pháp và dụng ý của việc nhắc đến các danh thắng nổi tiếng của Trung Quốc trong đoạn đầu bài phú?
A. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Trung Hoa
B. Dùng lối tả thực để ca ngợi cảnh đẹp Việt Nam
C. Dùng lối tả thực để so sánh cảnh đẹp Trung Hoa với cảnh đẹp Việt Nam
D. Dùng tưởng tượng, biểu tượng để nói về thú ngao du sơn thủy
IV. Luyện tập
Câu 5:
IV. Luyện tập
Chân lí nào không được rút ra qua lời của các bô lão và của khách?
A. Chỉ có “đức cao” mới có thể bảo vệ nền thái bình vững chắc của đất nước
B. Sông Bạch Đằng luôn luôn rộng lớn, tồn tại và con người hãy ngao du thưởng ngoạn hết mình
C. Những người anh hùng có công với nước luôn lưu danh thiên cổ
D. Kẻ thù xâm lược phi nhân nghĩa bao giờ cũng tự chuốc lấy thất bại
Câu 6:
 







Các ý kiến mới nhất