Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 19. Phú sông Bạch Đằng (Bạch Đằng giang phú)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngô Quang Khải
Ngày gửi: 13h:48' 04-01-2022
Dung lượng: 357.4 KB
Số lượt tải: 751
Số lượt thích: 1 người (Vũ Thị Nhất)
PHÚ SÔNG BẠCH ĐẰNG
(Bạch Đằng giang phú)
Trương Hán Siêu
I. TÌM HIỂU CHUNG
1. Tác giả
- Trương Hán Siêu (? - 1354) là người có học vấn uyên thâm, từng tham gia các cuộc chiến đấu của quân dân nhà Trần chống quân Mông - Nguyên, được các vua Trần tin cậy và nhân dân kính trọng.
-Tác phẩm : hiện còn bốn bài thơ và ba bài văn, trong đó có bài “Phú sông Bạch Đằng”- một tác phẩm đặc sắc của văn học trung đại Việt Nam.
THẢO LUẬN NHÓM
Nhóm 1: Tìm hiểu hoàn cảnh sáng tác bài thơ?
Nhóm 2: Trình bày hiểu biết của em về thể phú?
Nhóm 3: Trình bày hiểu biết về sông Bạch Đằng, vai trò lịch sử của sông Bạch Đằng?
Nhóm 4: Dựa vào nội dung, Bài phú có thể chia làm mấy phần và nội dung chính của từng phần?
2. Tác phẩm “Bạch Đằng giang phú”
a. Hoàn cảnh sáng tác
- Ra đời khi vương triều nhà Trần đang có biểu hiện suy thoái, cần phải nhìn lại quá khứ anh hùng để củng cố niềm tin trong hiện tại. (Khi đương là trọng thần T.H.Siêu du ngoạn trên sông BĐ, cảm hứng, suy tư về chiến dịch anh hùng của dân tộc trong lịch sử mà viết bài phú này.)
b. Thể phú
- Phú là một thể văn có vần. Có hai loại:
+ Phú cổ thể: có vần mà không có đối.
+ Phú Đường luật: có vần, đối, quy định chặt chẽ về niêm luật.
- BĐGP thuộc phú cổ thể.
c. Địa danh sông Bạch Đằng
- Là một nhánh sông đổ ra biển thuộc Quảng Ninh, gần Thuỷ Nguyên (Hải Phòng)
- Gắn với các chiến công chống quân Nam Hán (Ngô Quyền - 938), đại thắng quân Nguyên - Mông (Trần Quốc Tuấn - 1288).
=> Sông Bạch Đằng - danh thắng lịch sử và là nguồn đề tài văn học cho nhiều nhà thơ nhà văn: Trần Minh Tông (Bạch Đằng giang), Nguyễn Sưởng (Bạch Đằng giang), Nguyễn Trãi (Bạch Đằng hài khẩu)
DẤU TÍCH CÒN LẠI CỦA NHỮNG CUỘC CHIẾN TRÊN SÔNG BẠCH ĐẰNG.
c. Bố cục
- Đoạn 1- đoạn mở: (“Khách có kẻ...luống còn lưu”): Cảm xúc của nhân vật “khách” trước cảnh sắc sông BĐ.
- Đoạn 2- đoạn giải thích (Bên sông các bô lão...nghìn xưa ca ngợi”): Lời các bô lão kể với “khách” về những chiến công lịch sử trên sông BĐ.
- Đoạn 3 - đoạn bình luận (Tuy nhiên: từ có vũ trụ...nhớ người xưa chừ lệ chan): Suy ngẫm và bình luận của các bô lão về những chiến công xưa.
- Đoạn 4: đoạn kết (“Rồi vừa đi vừa ca rằng..cốt mình đức cao”): Lời ca khẳng định vai trò và đức độ của con người.
*Cấu tứ: viết theo lối kể chuyện: Có hai nhân vật: Khách và các bô lão.(Bài phú có lời kể về khách, kể về các bô lão; có lời của các bô lão kể và ca. Cuối cùng là lời của khách được kể lại.)
I. ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN
1. Hình tượng nhân vật “khách”
- “Khách” tự giới thiệu về mình
- “Khách có kẻ” -> Cách xưng hô thường thấy trong thể phú, thể hiện ý thức về bản thân
- “Khách” là người có thú tiêu dao
+ giương buồm, giong gió, lướt bể, chơi trăng
=> Gợi ra hình ảnh con người có sở thích du ngoạn hải hồ với tư thế chủ động, ung dung
+ chơi vơi, mải miết -> sự say sưa, vui thích
=> Một con người có tâm hồn khoáng đạt, tráng chí lớn lao
- “Khách” từng đi đến nhiều nơi
+ Phép liệt kê:
=> Các địa danh nổi tiếng của Trung Quốc có trong sách vở
+ Sử dụng liên tiếp các từ ngữ gợi lên sự luân chuyển thời gian
=> Một con người ham hiểu biết
+ Lời khẳng định: “đâu mà chẳng biết ... chứa vài trăm trong dạ”
=>Tự hào về những hiểu biết, tri thức mà mình có được
-“Khách” có những khát vọng lớn

=>Niềm khao khát du ngoạn để thưởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên và bồi bổ tri thức
=>Tao nhân mặc khách xưa có thú đi du ngoạn để học hỏi. Những cuộc đi của khách không chỉ để tìm thi liệu mà còn để bồi bổ những tri thức về những trang sử nước nhà như một Tử Trường(Tư Mã Thiên).
+ tráng chí bốn phương
+ học Tử Trường
* Dòng sông Bạch Đằng trong cảm nhận của khách:
+ Một dòng sông thơ mộng hùng vĩ: Bát ngát....ba thu.
+ Một BĐ hoang vu ảm đạm hiu hắt, một BĐ của chiến trường xưa với: Bờ lau ....xương khô
=> Tự hào, vui xen vào đó là sự buồn đau nuối tiếc trước cảnh thời gian làm phai mờ bao dấu vết.
=> Nhân vật “khách” tuy có tính chất công thức ở thể phú nhưng đã được Trương Hán Siêu thổi hồn vào, trở thành một con người sinh động.
Nhân vật “khách” ở đây chính là “cái tôi” của tác giả. Đó là một con người có tính cách tráng sĩ, đồng thời có một tâm hồn thơ trác việt, một kẻ sĩ nặng lòng với đất nước và lịch sử dân tộc.
2. Hình tượng nhân vật bô lão
a. Trận Bạch Đằng qua sự hồi tưởng của các bô lão:
- Nhân vật các bô lão có thể là người địa phương, có thể là nhân vật hư cấu.
- Vai trò của các bô lão: Là người kể và bình luận chiến tích trên dòng sông BĐ - tượng trưng cho tiếng nói của lịch sử - làm sống dậy không khí hào hùng
- Thái độ của bô lão đối với Khách: Nhiệt tình, hiếu khách và tôn kính khách.
Nhận xét về hình ảnh sau đây?
* Bức tranh trận BĐ: Diến biến cuộc chiến trên sông Bạch Đằng
=> Với hàng loạt các biện pháp nghệ thuật: hình ảnh phóng đại, đối lập, so sánh, liệt kê tác giả nhấn mạnh vào sự thất bại của kẻ thù và ca ngợi chiến công hiển hách của quân ta
một trận đánh không chỉ là sự đối đầu về lực lượng mà còn là sự đối đầu về ý chí, đối đầu giữa lòng nhiệt tình yêu nước, sức mạnh của chính nghĩa với những mưu ma chước quỷ của bọn giặc “ thế cường” mà tàn bạo.
MỞ RỘNG
- Chiến thắng lớn lao và oai hùng đến nỗi nước sông đêm ngày tuôn chảy ra biển Đông cũng không sao rửa sạch vết nhơ trong lịch sử bành trướng xâm lăng của phon kiến phương Bắc. Bạch Đằng của buổi Trùng hưng nhị thánh bắt Ô mã khiến cho bao năm sau dòng sông tưởng vẫn còn loang máu đỏ trong Bạch Đằng giang của Trần Minh Tông: “Ánh nước chiều hôm màu đỏ khé - Tưởng rằng máu giặc vẫn chưa khô”; Đại Nam quốc sử diễn ca:” Bạch Đằng một cõi chiến tràng - Xương bay trống đất máu màng đỏ sông”; Câu đối đáp của sứ bộ Giang Văn Minh: “Đồng trụ đến nay rêu phủ biếc- Đằng giang tự cổ máu còn hồng” làm cho kẻ thù phải xây xẩm mặt mày, bầm gan tím ruột.
* Thái độ của các bô lão:
- Đầy nhiệt huyết tự hào đây là thái độ của người trong cuộc của người chiến thắng được thể hiện qua lời kể súc tích cô đọng, khái quát nhưng lại gợi được không khí diễn biến của trận đánh.
b. Lời bình luân, suy ngẫm của các bô lão:
- Nguyên nhân ta thắng địch thua:
+ Trời đất cho nơi hiểm trở/ Nhân tài giữ cuộc điện an.
+ Kìa trận Bạch Đằng mà đại thắng/ Bởi đại vương coi thế giặc nhàn
=>Trời cho đất hiểm và có nhân tài giữ cuộc điện an
=> Vai trò vị trí của con người: Cũng nhờ....tiếng thơm còn mãi bia miệng không mòn.
- Theo binh pháp cổ trong chiến tranh, muốn giành thắng lợi phải hội tụ đủ ba nhân tố: thiên thời, địa lợi, nhân hoà.Và ta chiến thắng trên dòng sông BĐ cũng nhờ hội tụ ba yêu tố đó.
- Tầm vóc siêu phàm của con người càng được tôn thêm trong nghệ thuật miêu tả khoa trương, phóng đại và so sánh đối lập liên tiếp. Mượn điển tích vương sư họ Lã, quốc sĩ họ Hàn, Trần Quốc Tuấn trở thành nhân vật tài ba và xuất chúng qua hai lần đối sánh
=>Thắng giặc không cốt ở đất hiểm mà quan trọng là sức mạnh của con người. Cảm hứng mang giá trị nhân văn và triết lí sâu sắc
c. Lời ca của các bô lão
=> Mang ý nghĩa tổng kết có giá trị như một tuyên ngôn về chân lí: Bất nghĩa tiêu vong/ Anh hùng lưu danh. Thời gian và lịch sử rất công minh.
3. Lời ca của Khách (lời bình)

- Tiếp nối lời ca của các bô lão, ca ngợi anh minh hai vị thành quân, ca ngợi chiến thắng trên sông BĐ và khẳng định một chân lí: Anh hùng lưu danh không nhờ đất hiểm mà nhờ “Đức cao”.
=>Khát khao hoà bình: Khát vọng muôn thủa của con người: Thái binh nên gắng sức / Non nước ấy ngàn thu.
Câu phú của THS đã mượn ý thơ của thi thánh Đỗ Phủ: Tịnh tẩy giáp binh trường bất dụng (Rửa sạch khí giới mãi mãi không dùng nữa)
III. TỔNG KẾT
1. Nội dung
- Niềm hoài cảm chứa đầy tâm trạng vui buồn lẫn lộn, xen lẫn niềm tự hào của tác giả khi du ngoạn trên sông BĐ, nghĩ tới những chiến cônglịch sử hiển hách của dân tộc.
- Ca ngợi truyền thống anh hùng bất khuất, truyền thống đạo lí nhân nghĩa của dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Kết cấu chặt chẽ, thủ pháp liên ngâm, lối diễn đạt khoa trương,...
- Sử dụng thể phú tự do, không bị gò bó vào niêm luật, kết hợp giữa tự sự và trữ tình, có khả năng bộc lộ cảm xúc phong phú, đa dạng,...
CỦNG CỐ
Câu 1. Dòng nào dưới đây không phải là đặc điểm của thể phú?

A. Phú là một thể văn có vần hoặc xen lẫn văn vần và văn xuôi.
B. Phú dùng để tả cảnh vật, phong tục, kể sự việc, bàn chuyện đời...
C. Phú nhất thiết phải có vần và đối.
D. Một bài phú thường có 4 đoạn: đoạn mở, đoạn giải thích, đoạn bình luận và đoạn kết.
CỦNG CỐ
Câu 2. Nhân vật "khách" trong bài phú này là:

A. Người đã từng tham gia trận chiến năm xưa trên sông Bạch Đằng.
B. Người đã từ quan về ở ẩn.
C. Người ham thích ngao du để thoả mãn cái tráng chí của mình.
D. Người yêu thiên nhiên say đắm.
CỦNG CỐ
Câu 3. Đứng trước khung cảnh thiên nhiên và chiến địa Bạch Đằng, khách cảm thấy

A. Phấn khởi, tự hào.
B. Bâng khuâng, ngậm ngùi.
C. Buồn thương, nuối tiếc.
D. Cả 3 ý trên đều đúng.
CỦNG CỐ
Câu 4: Hình tượng các bô lão trong bài Phú sông Bạch Đằng xuất hiện để:
A. Đối thoại với nhân vật khách.
B. Kể lại quá khứ hào hùng.
C. Nhận định về con người, thế cuộc.
D. Cả A, B và C.
LUYỆN TẬP
Trong những ngày tháng chống Mĩ hào hùng, Chế Lan Viên viết:
Mỗi gié lúa đều muốn thêm nhiều hạt
Gỗ trăm cây đều muốn hóa nên trầm
Mỗi chú bé đều nằm mơ ngựa sắt
Mỗi con sông đều muốn hóa Bạch Đằng
Kết hợp những kiến thức lịch sử đã học với hình tượng trong bài nàyPhú sông Bạch Đằng của Trương Hán Siêu, hãy viết một đoạn văn ngắn trình bày cảm nhận của em về hình tượng sông Bạch Đằng trong lịch sử.
YÊU CẦU VỀ NHÀ
- Ghi nhớ nội dung bài học bằng sơ đồ tư duy hoặc grap
- Chuẩn bị bài Bình Ngô đại cáo – phần 1 Tác giả
+ Đọc văn bản, tìm hiểu về Nguyễn Trãi
+ Trả lời câu hỏi: Vì sao Nguyễn Trãi được mệnh danh là nhà văn chính luận kiệt xuất và là nhà thơ trữ tình sâu sắc ?
 
Gửi ý kiến