bài 1: phương pháp nghiên cứu KHTN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Hòa
Ngày gửi: 22h:53' 05-09-2024
Dung lượng: 62.3 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Bùi Văn Hòa
Ngày gửi: 22h:53' 05-09-2024
Dung lượng: 62.3 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Câu 1:Tại sao lá cây xấu hổ tự khép lại khi có vật chạm vào?
Câu 2: Vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì
chuồn chuồn bay thấp?
Do cánh của chuồn
chuồn quá mỏng lại có
các nan đặc biệt hút
được độ ẩm của không
khí. Vậy nên khi trời sắp
mưa thì độ ẩm trong
không khí tăng cao,
không khí có nhiều hơi
nước, đọng vào những
bộ cánh mỏng của
chuồn chuồn, làm tăng
tải trọng, khiến chúng
chỉ có thể bay là là sát
Câu 3: Cầu vồng được hình thành như thế nào?
Môn KHTN là môn học về các sự vật hiện tượng trong thế giới tự
nhiên nhằm hình thành và phát triển các năng lực KHTN; nhận biết
KHTN và vận dụng kiến thức; kĩ năng đã học vào cuộc sống. Để
học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử dụng những phương
pháp và kĩ năng nào?
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
nghiên
cứu là
thông
trong
Phương pháp tìmHS
hiểu
tự nhiên
cáchtin
thức
tìmSGK
hiểu các sự vật, hiện
tượng trong thế giới tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề
trong
tiễnnào
bằng
dẫn chứng
khoa
học.
Câuthực
1: Thế
là các
phương
pháp tìm
hiểu
tự nhiên?
Câu 2: Các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên
-
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước sau:
1
Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu
Quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh
2
Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
Dựa trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích vấn đề, đưa ra
dự đoán nhằm trả lời câu hỏi đã nêu.
3
4
Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng thích hợp
(thực nghiệm, điều tra, ...) để kiểm tra sự đoán.
Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán
Trường hợp kết quả không phù hợp cần quay lại bước 2.
5 Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu
Ví dụ: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và
diện tích tiếp xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động.
Bước 1: Đề xuất vấn đề
Tìm hiểu xem độ lớn của lực ma sát trượt có phụ thuộc vào diện tích tiếp
xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động hay không.
Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
Đi giày đế hẹp dễ bị trượt ngã hơn đi giày đế rộng
Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật:
diện tích tiếp xúc càng lớn thì lực ma sát càng mạnh.
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
Dùng lực kế đo độ lớn của lực ma sát trượt của cùng một
vật chuyển động trên mặt bàn với những mặt tiếp xúc có
diện tích khác nhau.
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Hình 1.1 Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ có diện tích
tiếp xúc khác nhau.
- Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước (12 cm x
6 cmx 3 cm) chuyển động đều trên mặt bàn, trên 2 mặt tiếp xúc khác nhau.
- Kéo lực kế từ từ cho tới khi vật bắt đầu chuyển động (lực kế chỉ một giá
trị ổn định), thì đọc số chỉ của lực kế. Số chỉ của lực kế là độ lớn của lực
ma sát trượt.
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Hình 1.1 Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ có diện tích
tiếp xúc khác nhau.
Kết luận: Thí nghiệm cho thấy khi thay đổi diện tích mặt tiếp xúc thì độ lớn của
lực ma sát trượt không thay đổi => Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ
thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm
? Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số
chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong
nước.
- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột): chất
nào tan, chất nào không tan trong nước.
-Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
(khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1
gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1-2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả
thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán ( chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và
các bước thí nghiệm.
- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí
nghiệm.
Tên các bước
Bước 1
Đề xuất tìm hiểu vấn đề
Nội dung
Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
(chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn,
B1 đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
B3
Bước 2
Đa ra dự đoán khoa học để
giải quyết vấn đề
Bước 3
Lập kế hoạch kiểm tra dự B2 Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi
(dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước.
đoán
Bước 4
Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán
Bước 5
Viết báo cáo. Thảo luận và
trình bày báo cáo khi được
yêu cầu.
B5
B4
Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm,
thảo luận kết quả thí nghiệm.
Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
(khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm
khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1- 2 phút.
Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết
luận.
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ
năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan
+ Thế nào là kĩ năng quan sát? Vai trò của kĩ năng
để quan
thu nhận
sát? thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng,
Thếvịnào
là kĩ năng
loại?
trò của
kết+cấu,
trí…của
các sựphân
vật và
hiệnVai
tượng
trongkĩtựnăng
nhiên.
phân loại
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối
tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các
tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
DỤNG CỤ QUAN SÁT
PHÂN LOẠI
?
1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra trên Trái Đất. Hiện
tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường.
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất: Mưa to kèm
theo sấm sét.
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và
môi trường: Cháy rừng, hạn hán.
* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong
công tác phòng cháy chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như
đốt lửa trại; đốt lửa đuổi ong lấy mật; đốt rừng làm nương rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng đồng ruộng có khả năng tăng
cường giữ nước trong đất và tuyển lựa được các giống cây có nhiều khả năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng trái đất nóng lên, gây hiệu
ứng nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến người và
tài sản. Thường xuyên cập nhật thông tin, bổ sung kiến thức về cách nhận biết và quan
sát hiện tượng tự nhiên để sớm đưa ra dự đoán.
.
Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc
2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan
Kĩ kết
năngquả
liênphân
kết liên
quan
gì? những điều đã biết
sát,
tích
số đến
liệunhững
hoặcvấn
dựađềvào
nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
Qủa hồng chín
màu đỏ
Qủa cà chua màu xanh
=> Chưa chín
? Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu
hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá
tự nhiên
Cột (A)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen và hydrogen.
Nước có
2. Nhân Trái Đất được cấu tạo chủ
yếu từ hợp kim của sắt và nickel
3. Lựa chọn phân bón cho cây
trồng
1-c
Cột (B)
a) người ta cho rằng đây cũng chính
là nguyên nhân tạo ra từ trường của
Trái Đất.
b) dựa trên nhu cầu của cây trồng
trong từng thời kì sinh trưởng và phát
triển.
c) vai trò quan trọng trong quá trình
quang hợp của cây xanh.
2-a
3-b
3. Kĩ năng đo.
- Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, độ
chính xác, giới hạn đo, …của các dụng cụ và thiết bị khác nhau
để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
Một số dụng cụ đo
DỤNG CỤ ĐO
DỤNG CỤ ĐO THỜI TIẾT
Trình tự các bước của kĩ năng đo.
Các bước thực hiện đo:
(1) Ước lượng để lựa chọn dụng
cụ/thiết bị đo phù hợp.
(2) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo
và xử lí số liệu đo.
(3) Nhận xét độ chính xác của kết quả
đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách
đo.
(4) Phân tích kết quả và thảo luận về
kết quả nghiên cứu thu được.
Hoạt động trang 9 SGK: Đo và xác định khối lượng.
Hướng dẫn cách đo:
- Khối lượng cuốn Khoa học tự nhiên 7 khoảng từ 1 – 2 kg: sử dụng cân điện tử
- Đặt cuốn sách lên cân điện tử và nhìn kết quả trên cân
- Thực hiện phép đo 3 lần và ghi kết quả vào bảng
=> Nhận xét: Khối lượng của cuốn sách (kết quả trung bình) gần bằng kết quả thu được sau
mỗi lần đo.
Câu hỏi 1 trang 10 SGK: Khí carbon
dioxide là nguyên nhân chính gây ra sự ấm
lên của Trái Đất do hiệu ứng nhà kính.
Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân
nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự
phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Câu hỏi 2 trang 10 SGK: Tìm hiểu thông
tin trên Internet về nhiệt độ trung bình toàn
cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua
và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng
hay giảm trong vòng 10 năm tới.
ST
1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất: Sản xuất
điện và nhiệt (chiếm tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính do quá trình sản xuất điện
và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh,
thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, năng lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện khi
không cần thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác chứng nhận
tiết kiệm năng lượng của Bộ công thương.
Câu 2:
- Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua có xu hướng
tăng, tính từ 1920 – 2020 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng khoảng 1,60C.
= > Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng trong vòng 10
năm tới.
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN 7
1. Cổng quang điện (cổng quang)
Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng
? Xác định thành phần cấu tạo của cổng quang
được điều khiển bằng cổng quang.
D2 – bộ phận thu tia hồng ngoại
Dây nối vừa có tác dụng cung cấp điện cho
cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu
điện từ cổng quang tới đồng hồ.
D1 – bộ phận phát tia hồng ngoại
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
Mode
Ba ổ cắm cổng quang
Reset
Thang đo
? Xác định cấu tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số.
ST
Công tắc điện
Ổ
cắm
điện
- Mặt trước của đồng hồ:
(1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ và
ĐCNN(9,999s – 0,001s; 99,99s – 0,01s)
(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế
độ làm việc của đồng hồ.
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về
trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiển
thị số 0,000.
- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
Thảo luận 3 phút trả lời các câu hỏi sau:
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng
quang như thế nào?
? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s,
cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế
nào? Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang thông qua dây
cáp nối. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng
gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số bằng cách:
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc A↔B;
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo khoảng thời gian giữa hai điểm A và B;
+ Tại thời điểm A, đồng hồ được cổng quang bật, tại thời điểm B, đồng hồ được cổng
quang tắt;
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời gian ∆t giữa hai thời điểm trên.
? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của
đồng hồ hiện số? Vì sao?
Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo 99,99s
– 0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật
chuyển động.
IV. Báo cáo thực hành
1. Viết báo cáo thực hành
Họ và tên:………………
Ngày….tháng….năm...
Lớp: ……..
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị
3. Các bước tiến hành
4. Kết quả.
- Bảng số liệu ( nếu có).
- Tính toán (nếu có)
- Nhận xét, kết luận.
5. Trả lời các câu hỏi nếu có.
Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số
loại tế bào đã học trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6 .
Bài 21: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT
MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO.
1. Mục đích thí nghiệm: quan sát, tìm hiểu và phân biệt một số loại tế bào
2. Chuẩn bị
- Thiết bị, dụng cụ:
+ Kính hiển vi có vật kính 40x và kính lúp
+ Nước cất đựng trong cốc thủy tinh
+ Đĩa petri
+ Các dụng cụ: giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, thìa inox,
dao mổ.
- Mẫu vật:
+ Củ hành tây
+ Trứng cá
3. Các bước tiến hành
*Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây
+ Bước 1: Dùng dao mổ tách lấy một vảy hành, sau đó tạo một vết cắt hình
vuông nhỏ kích thước 7-8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng panh/kim
mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì).
+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi
đậy lamen lại bằng cách trượt lamen từ một cạnh Sử dụng giấy thấm để thấm
phần nước thừa.
+ Bước 3: Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát ở vật kính
10x rồi chuyển sang vật kính 40x.
* Quan sát và vẽ tế bào trứng cá
+ Bước 1: Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa peptri.
+ Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa.
+ Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
+ Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
+ Bước 5: Vẽ hình tế bào em quan sát được.
4. Kết quả: Thực hành và điền kết quả
5. Trả lời các câu hỏi (nếu có)
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
Ví dụ: Bài thực hành cảm ứng ở sinh vật yêu cầu: thực hiện
quan sát, ghi ghép và trình bày được kết quả quan sát một số
tập tính của động vật.
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội dung sau đây
(1) Mục đích báo cáo, thuyết trình.
(2) Chuẩn bị và các bước tiến hành.
(3) Kết quả và thảo luận.
(4) Kết luận.
- HS hoạt động cặp: lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của
đa dạng sinh học đã học trong KHTN 6.
Vai trò của đa dạng sinh học
a. Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên
- Giúp duy trì và ổn định sự sống trên Trái Đất: Các loài sống trong cùng khu vực
có quan hệ khăng khít đảm bảo sự tồn tại và ổn định của hệ sinh thái.
- Rừng tự nhiên điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, nước, trong tự nhiên và là nơi ở của
nhiều động vật.
- Nấm và vi khuẩn phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ làm đất thêm màu mỡ
và làm sạch môi trường.
b. Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người:
+ Cung cấp nước, lương thực, thực phẩm.
+ Tạo môi trường sống thuận lợi cho con người.
- Tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng.
- Làm giảm ảnh hưởng của thiên tai và khí hậu khắc nghiệt.
Câu 1. Kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa
sự vật với hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng.
Cột A
1. Nước mưa
Cột B
a) do ánh sáng từ Mặt Trời
2. Một số loài thực b) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
vật
thực vật
3. Trời nắng
c) có khi trời mưa
4. Phân bón
d) rụng lá vào mùa đông
Câu 2. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến
thức, suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của
phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 3. Làm cách nào để xác định được độ dày của một tờ giấy trong một
cuốn sách bằng một thước đo có ĐCNN là 1mm?
– Dựa vào số trang tính số tờ giấy trong sách.
- Ép chặt các tờ giát bên trong sách( không chứa hai tờ bìa ngoài)
và dùng thước có ĐCNN 1mm để đo độ dày.
- Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia
cho tổng số tờ.
Câu 2: Vì sao vào những ngày trời âm u sắp mưa thì
chuồn chuồn bay thấp?
Do cánh của chuồn
chuồn quá mỏng lại có
các nan đặc biệt hút
được độ ẩm của không
khí. Vậy nên khi trời sắp
mưa thì độ ẩm trong
không khí tăng cao,
không khí có nhiều hơi
nước, đọng vào những
bộ cánh mỏng của
chuồn chuồn, làm tăng
tải trọng, khiến chúng
chỉ có thể bay là là sát
Câu 3: Cầu vồng được hình thành như thế nào?
Môn KHTN là môn học về các sự vật hiện tượng trong thế giới tự
nhiên nhằm hình thành và phát triển các năng lực KHTN; nhận biết
KHTN và vận dụng kiến thức; kĩ năng đã học vào cuộc sống. Để
học tốt môn Khoa học tự nhiên các em cần sử dụng những phương
pháp và kĩ năng nào?
BÀI 1: PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ NĂNG HỌC TẬP
MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. Phương pháp tìm hiểu tự nhiên
nghiên
cứu là
thông
trong
Phương pháp tìmHS
hiểu
tự nhiên
cáchtin
thức
tìmSGK
hiểu các sự vật, hiện
tượng trong thế giới tự nhiên và đời sống, chứng minh được các vấn đề
trong
tiễnnào
bằng
dẫn chứng
khoa
học.
Câuthực
1: Thế
là các
phương
pháp tìm
hiểu
tự nhiên?
Câu 2: Các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên
-
Phương pháp tìm hiểu tự nhiên gồm các bước sau:
1
Đề xuất vấn đề cần tìm hiểu
Quan sát và đặt câu hỏi cho vấn đề nảy sinh
2
Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề
Dựa trên các tri thức phù hợp từ việc phân tích vấn đề, đưa ra
dự đoán nhằm trả lời câu hỏi đã nêu.
3
4
Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
Lựa chọn được phương pháp, kĩ thuật, kĩ năng thích hợp
(thực nghiệm, điều tra, ...) để kiểm tra sự đoán.
Thực hiện kế hoạch kiểm tra dự đoán
Trường hợp kết quả không phù hợp cần quay lại bước 2.
5 Viết báo cáo. Thảo luận và trình bày báo cáo khi được yêu cầu
Ví dụ: Tìm hiểu mối quan hệ giữa độ lớn của lực ma sát trượt và
diện tích tiếp xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động.
Bước 1: Đề xuất vấn đề
Tìm hiểu xem độ lớn của lực ma sát trượt có phụ thuộc vào diện tích tiếp
xúc của vật với mặt phẳng vật chuyển động hay không.
Bước 2: Đưa ra dự đoán khoa học để giải quyết vấn đề.
Đi giày đế hẹp dễ bị trượt ngã hơn đi giày đế rộng
Độ lớn của lực ma sát trượt phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc của vật:
diện tích tiếp xúc càng lớn thì lực ma sát càng mạnh.
Bước 3: Lập kế hoạch kiểm tra dự đoán
Dùng lực kế đo độ lớn của lực ma sát trượt của cùng một
vật chuyển động trên mặt bàn với những mặt tiếp xúc có
diện tích khác nhau.
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Hình 1.1 Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ có diện tích
tiếp xúc khác nhau.
- Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ hình hộp chữ nhật có kích thước (12 cm x
6 cmx 3 cm) chuyển động đều trên mặt bàn, trên 2 mặt tiếp xúc khác nhau.
- Kéo lực kế từ từ cho tới khi vật bắt đầu chuyển động (lực kế chỉ một giá
trị ổn định), thì đọc số chỉ của lực kế. Số chỉ của lực kế là độ lớn của lực
ma sát trượt.
Bước 4: Tiến hành thí nghiệm kiểm tra dự đoán
Hình 1.1 Đo lực ma sát trượt của miếng gỗ có diện tích
tiếp xúc khác nhau.
Kết luận: Thí nghiệm cho thấy khi thay đổi diện tích mặt tiếp xúc thì độ lớn của
lực ma sát trượt không thay đổi => Độ lớn của lực ma sát trượt không phụ
thuộc vào diện tích mặt tiếp xúc.
Bước 5: Báo cáo kết quả và thảo luận về kết quả thí nghiệm
? Sắp xếp nội dung các thông tin khi nghiên cứu sự hòa tan của một số
chất rắn theo các bước của phương pháp tìm hiểu tự nhiên
- Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột) trong
nước.
- Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi (dạng bột): chất
nào tan, chất nào không tan trong nước.
-Thực hiện các bước thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
(khoảng 5 mL) vào ba ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm khoảng 1
gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1-2 phút. Quan sát và ghi lại kết quả
thí nghiệm. So sánh và rút ra kết luận.
- Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán ( chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và
các bước thí nghiệm.
- Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm, thảo luận kết quả thí
nghiệm.
Tên các bước
Bước 1
Đề xuất tìm hiểu vấn đề
Nội dung
Đề xuất thí nghiệm để kiểm tra dự đoán
(chuẩn bị dụng cụ, hóa chất và các bước thí nghiệm).
Tìm hiểu khả năng hòa tan của muối ăn,
B1 đường, đá vôi (dạng bột) trong nước.
B3
Bước 2
Đa ra dự đoán khoa học để
giải quyết vấn đề
Bước 3
Lập kế hoạch kiểm tra dự B2 Dự đoán trong số các chất muối ăn, đường, đá vôi
(dạng bột), chất nào tan, chất nào không tan trong nước.
đoán
Bước 4
Thực hiện kế hoạch kiểm
tra dự đoán
Bước 5
Viết báo cáo. Thảo luận và
trình bày báo cáo khi được
yêu cầu.
B5
B4
Viết báo cáo và trình bày quá trình thực nghiệm,
thảo luận kết quả thí nghiệm.
Thực hiện các thí nghiệm: rót cùng một thể tích nước
(khoảng 5 ml) vào 3 ống nghiệm. Thêm vào mỗi ống nghiệm
khoảng 1 gam mỗi chất trên và lắc đều khoảng 1- 2 phút.
Quan sát và ghi lại kết quả thí nghiệm. So sánh và rút ra kết
luận.
II. Một số kĩ năng tiến trình học tập môn Khoa học tự nhiên
1. Kĩ năng quan sát, phân loại
- Kĩ
năng quan sát là kĩ năng sử dụng một hay nhiều giác quan
+ Thế nào là kĩ năng quan sát? Vai trò của kĩ năng
để quan
thu nhận
sát? thông tin về các đặc điểm, kích thước, hình dạng,
Thếvịnào
là kĩ năng
loại?
trò của
kết+cấu,
trí…của
các sựphân
vật và
hiệnVai
tượng
trongkĩtựnăng
nhiên.
phân loại
- Kĩ năng phân loại là kĩ năng học sinh biết nhóm các đối
tượng, khái niệm hoặc sự kiện thành các danh mục, theo các
tính năng hoặc đặc điểm được lựa chọn.
DỤNG CỤ QUAN SÁT
PHÂN LOẠI
?
1. Quan sát Hình 1.2 và cho biết hiện tượng nào là hiện tượng tự nhiên thường xảy ra trên Trái Đất. Hiện
tượng nào là thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và môi trường.
2. Em hãy tìm hiểu và cho biết cách phòng chống và ứng phó của con người
trước thảm họa thiên nhiên ở Hình 1.2
+ Hiện tượng tự nhiên thông thường trên Trái Đất: Mưa to kèm
theo sấm sét.
+ Hiện tượng thảm họa thiên nhiên gây tác động xấu đến con người và
môi trường: Cháy rừng, hạn hán.
* Một số biện pháp phòng tránh cháy rừng:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục nâng cao ý thức, trách nhiệm trong
công tác phòng cháy chữa cháy.
+ Nghiêm cấm các hoạt động sử dụng lửa gây nguy cơ cháy rừng như
đốt lửa trại; đốt lửa đuổi ong lấy mật; đốt rừng làm nương rẫy.
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng.
* Một số biện pháp phòng tránh, khắc phục hạn hán.
+ Sử dụng hợp lí, tiết kiệm nước trong sản xuất cũng như trong sinh hoạt.
+ Quy hoạch tưới tiêu hợp lí, xây dựng đồng ruộng có khả năng tăng
cường giữ nước trong đất và tuyển lựa được các giống cây có nhiều khả năng chịu hạn.
+ Giảm thiểu khí thải độc hại ra môi trường để giảm tình trạng trái đất nóng lên, gây hiệu
ứng nhà kính, biến đổi khí hậu…
+ Trồng rừng, bảo vệ rừng để điều hòa dòng chảy.
* Ứng phó của con người trước thảm họa thiên nhiên
Di cư khỏi nơi cư trú nếu thảm họa thiên nhiên quá khốc liệt, nguy hại đến người và
tài sản. Thường xuyên cập nhật thông tin, bổ sung kiến thức về cách nhận biết và quan
sát hiện tượng tự nhiên để sớm đưa ra dự đoán.
.
Trồng rừng phủ xanh đất trống, đồi trọc
2. Kĩ năng liên kết.
Kĩ năng liên kết liên quan đến việc sử dụng các số liệu quan
Kĩ kết
năngquả
liênphân
kết liên
quan
gì? những điều đã biết
sát,
tích
số đến
liệunhững
hoặcvấn
dựađềvào
nhằm xác định các mối quan hệ mới của các sự vật và hiện
tượng trong tự nhiên.
Qủa hồng chín
màu đỏ
Qủa cà chua màu xanh
=> Chưa chín
? Hãy kết nối thông tin giữa cột (A) và cột (B) tạo thành câu
hoàn chỉnh, thể hiện sự liên kết trong tìm hiểu, khám phá
tự nhiên
Cột (A)
1. Nước được cấu tạo từ hai
nguyên tố là oxygen và hydrogen.
Nước có
2. Nhân Trái Đất được cấu tạo chủ
yếu từ hợp kim của sắt và nickel
3. Lựa chọn phân bón cho cây
trồng
1-c
Cột (B)
a) người ta cho rằng đây cũng chính
là nguyên nhân tạo ra từ trường của
Trái Đất.
b) dựa trên nhu cầu của cây trồng
trong từng thời kì sinh trưởng và phát
triển.
c) vai trò quan trọng trong quá trình
quang hợp của cây xanh.
2-a
3-b
3. Kĩ năng đo.
- Khi thực hiên thí nghiệm, học sinh cần biết chức năng, độ
chính xác, giới hạn đo, …của các dụng cụ và thiết bị khác nhau
để lựa chọn và sử dụng chúng một cách thích hợp.
Một số dụng cụ đo
DỤNG CỤ ĐO
DỤNG CỤ ĐO THỜI TIẾT
Trình tự các bước của kĩ năng đo.
Các bước thực hiện đo:
(1) Ước lượng để lựa chọn dụng
cụ/thiết bị đo phù hợp.
(2) Thực hiện phép đo, ghi kết quả đo
và xử lí số liệu đo.
(3) Nhận xét độ chính xác của kết quả
đo căn cứ vào loại dụng cụ đo và cách
đo.
(4) Phân tích kết quả và thảo luận về
kết quả nghiên cứu thu được.
Hoạt động trang 9 SGK: Đo và xác định khối lượng.
Hướng dẫn cách đo:
- Khối lượng cuốn Khoa học tự nhiên 7 khoảng từ 1 – 2 kg: sử dụng cân điện tử
- Đặt cuốn sách lên cân điện tử và nhìn kết quả trên cân
- Thực hiện phép đo 3 lần và ghi kết quả vào bảng
=> Nhận xét: Khối lượng của cuốn sách (kết quả trung bình) gần bằng kết quả thu được sau
mỗi lần đo.
Câu hỏi 1 trang 10 SGK: Khí carbon
dioxide là nguyên nhân chính gây ra sự ấm
lên của Trái Đất do hiệu ứng nhà kính.
Quan sát Hình 1.3 và cho biết nguyên nhân
nào làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất.
Hãy tìm hiểu và đề xuất biện pháp giảm sự
phát thải khí carbon dioxide từ nguồn này.
Câu hỏi 2 trang 10 SGK: Tìm hiểu thông
tin trên Internet về nhiệt độ trung bình toàn
cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua
và suy luận về nhiệt độ của Trái Đất tăng
hay giảm trong vòng 10 năm tới.
ST
1. Nguyên nhân làm phát thải khí nhà kính nhiều nhất: Sản xuất
điện và nhiệt (chiếm tới 25%).
* Biện pháp giảm sự phát thải khí nhà kính do quá trình sản xuất điện
và nhiệt là:
+ Tăng cường sử dụng các nguồn năng lượng xanh,
thân thiện với môi trường như năng lượng mặt trời,
năng lượng gió, năng lượng thủy triều.
+ Sử dụng tiết kiệm điện, tắt các thiết bị điện khi
không cần thiết.
+ Sử dụng các thiết bị điện có nhãn mác chứng nhận
tiết kiệm năng lượng của Bộ công thương.
Câu 2:
- Nhiệt độ trung bình toàn cầu của Trái Đất trong khoảng 100 năm qua có xu hướng
tăng, tính từ 1920 – 2020 thì nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng khoảng 1,60C.
= > Theo các chuyên gia dự đoán thì nhiệt độ của Trái Đất sẽ tăng trong vòng 10
năm tới.
III. Sử dụng các dụng cụ đo trong nội dung môn KHTN 7
1. Cổng quang điện (cổng quang)
Đồng hồ đo thời gian hiện số hoạt động như một đồng hồ bấm giây nhưng
? Xác định thành phần cấu tạo của cổng quang
được điều khiển bằng cổng quang.
D2 – bộ phận thu tia hồng ngoại
Dây nối vừa có tác dụng cung cấp điện cho
cổng quang, vừa có tác dụng gửi tín hiệu
điện từ cổng quang tới đồng hồ.
D1 – bộ phận phát tia hồng ngoại
2. Đồng hồ đo thời gian hiện số
Mode
Ba ổ cắm cổng quang
Reset
Thang đo
? Xác định cấu tạo của đồng hồ đo thời gian hiện số.
ST
Công tắc điện
Ổ
cắm
điện
- Mặt trước của đồng hồ:
(1) THANG ĐO: Có ghi GHĐ và
ĐCNN(9,999s – 0,001s; 99,99s – 0,01s)
(2) MODE: Nút này dùng để chọn chế
độ làm việc của đồng hồ.
(3) RESET: Cho đồng hồ quay về
trạng thái ban đầu, mặt đồng hồ hiển
thị số 0,000.
- Mặt sau của đồng hồ có các nút:
+ (4) Công tắc điện.
+ (5) Ba ổ cắm cổng quang A, B, C.
+ (6) Ổ cắm điện.
Thảo luận 3 phút trả lời các câu hỏi sau:
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng
quang như thế nào?
? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s,
cần lựa chọn thang đo nào của đồng hồ hiện số? Vì sao?
?1. Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang như thế
nào? Đồng hồ đo thời gian hiện số được điều khiển bởi cổng quang thông qua dây
cáp nối. Dây nối này vừa có tác dụng cung cấp điện cho cổng quang, vừa có tác dụng
gửi tín hiệu điện từ cổng quang tới đồng hồ.
- Cổng quang được dùng để bật và tắt đồng hồ đo thời gian hiện số bằng cách:
+ Xoay núm MODE chọn chế độ làm việc A↔B;
+ Chọn thang đo 9,999s – 0,001s để đo khoảng thời gian giữa hai điểm A và B;
+ Tại thời điểm A, đồng hồ được cổng quang bật, tại thời điểm B, đồng hồ được cổng
quang tắt;
+ Trên mặt đồng hồ xuất hiện số đo thời gian ∆t giữa hai thời điểm trên.
? 2. Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo nào của
đồng hồ hiện số? Vì sao?
Khi ước lượng thời gian chuyển động của vật lớn hơn 10s, cần lựa chọn thang đo 99,99s
– 0,01s để đo. Vì ở thang đo 99,99s – 0,01s có GHĐ và ĐCNN phù hợp với thời gian vật
chuyển động.
IV. Báo cáo thực hành
1. Viết báo cáo thực hành
Họ và tên:………………
Ngày….tháng….năm...
Lớp: ……..
BÁO CÁO THỰC HÀNH
1. Mục đích thí nghiệm
2. Chuẩn bị
3. Các bước tiến hành
4. Kết quả.
- Bảng số liệu ( nếu có).
- Tính toán (nếu có)
- Nhận xét, kết luận.
5. Trả lời các câu hỏi nếu có.
Hãy viết báo cáo thực hành: Quan sát và phân biệt một số
loại tế bào đã học trong môn Khoa học tự nhiên ở lớp 6 .
Bài 21: THỰC HÀNH: QUAN SÁT VÀ PHÂN BIỆT
MỘT SỐ LOẠI TẾ BÀO.
1. Mục đích thí nghiệm: quan sát, tìm hiểu và phân biệt một số loại tế bào
2. Chuẩn bị
- Thiết bị, dụng cụ:
+ Kính hiển vi có vật kính 40x và kính lúp
+ Nước cất đựng trong cốc thủy tinh
+ Đĩa petri
+ Các dụng cụ: giấy thấm, lamen, lam kính, ống nhỏ giọt, kim mũi mác, thìa inox,
dao mổ.
- Mẫu vật:
+ Củ hành tây
+ Trứng cá
3. Các bước tiến hành
*Làm tiêu bản, quan sát và vẽ tế bào biểu bì hành tây
+ Bước 1: Dùng dao mổ tách lấy một vảy hành, sau đó tạo một vết cắt hình
vuông nhỏ kích thước 7-8 mm ở mặt trong của vảy hành. Sử dụng panh/kim
mũi mác lột nhẹ lớp tế bào trên cùng của vết cắt (lớp tế bào biểu bì).
+ Bước 2: Đặt lớp tế bào này lên lam kính đã nhỏ sẵn một giọt nước cất rồi
đậy lamen lại bằng cách trượt lamen từ một cạnh Sử dụng giấy thấm để thấm
phần nước thừa.
+ Bước 3: Đặt lam kính lên bàn kính của kính hiển vi và quan sát ở vật kính
10x rồi chuyển sang vật kính 40x.
* Quan sát và vẽ tế bào trứng cá
+ Bước 1: Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa peptri.
+ Bước 2: Nhỏ một ít nước vào đĩa.
+ Bước 3: Dùng kim mũi mác khoắng nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
+ Bước 4: Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc bằng kính lúp.
+ Bước 5: Vẽ hình tế bào em quan sát được.
4. Kết quả: Thực hành và điền kết quả
5. Trả lời các câu hỏi (nếu có)
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
Ví dụ: Bài thực hành cảm ứng ở sinh vật yêu cầu: thực hiện
quan sát, ghi ghép và trình bày được kết quả quan sát một số
tập tính của động vật.
2. Viết và trình bày báo cáo, thuyết trình
Mỗi báo cáo thuyết trình cần có tối thiểu 4 nội dung sau đây
(1) Mục đích báo cáo, thuyết trình.
(2) Chuẩn bị và các bước tiến hành.
(3) Kết quả và thảo luận.
(4) Kết luận.
- HS hoạt động cặp: lập dàn ý chi tiết cho báo cáo thuyết trình về vai trò của
đa dạng sinh học đã học trong KHTN 6.
Vai trò của đa dạng sinh học
a. Vai trò của đa dạng sinh học trong tự nhiên
- Giúp duy trì và ổn định sự sống trên Trái Đất: Các loài sống trong cùng khu vực
có quan hệ khăng khít đảm bảo sự tồn tại và ổn định của hệ sinh thái.
- Rừng tự nhiên điều hòa khí hậu, bảo vệ đất, nước, trong tự nhiên và là nơi ở của
nhiều động vật.
- Nấm và vi khuẩn phân hủy xác sinh vật và chất thải hữu cơ làm đất thêm màu mỡ
và làm sạch môi trường.
b. Vai trò của đa dạng sinh học đối với con người
- Đảm bảo sự phát triển bền vững của con người:
+ Cung cấp nước, lương thực, thực phẩm.
+ Tạo môi trường sống thuận lợi cho con người.
- Tạo nên cảnh quan thiên nhiên tươi đẹp phục vụ du lịch, nghỉ dưỡng.
- Làm giảm ảnh hưởng của thiên tai và khí hậu khắc nghiệt.
Câu 1. Kết nối các thông tin ở cột A với cột B tạo thành sự liên kết giữa
sự vật với hiện tượng hoặc hiện tượng với hiện tượng.
Cột A
1. Nước mưa
Cột B
a) do ánh sáng từ Mặt Trời
2. Một số loài thực b) ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của
vật
thực vật
3. Trời nắng
c) có khi trời mưa
4. Phân bón
d) rụng lá vào mùa đông
Câu 2. Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Dự báo là kĩ năng cần thiết trong nghiên cứu khoa học tự nhiên.
B. Dự báo là kĩ năng không cần thiết của người làm nghiên cứu.
C. Dự báo là kĩ năng dự đoán điều gì sẽ xảy ra dựa vào quan sát, kiến
thức, suy luận của con người,... về các sự vật, hiện tượng.
D. Kĩ năng dự báo thường được sử dụng trong bước dự đoán của
phương pháp tìm hiểu tự nhiên.
Câu 3. Làm cách nào để xác định được độ dày của một tờ giấy trong một
cuốn sách bằng một thước đo có ĐCNN là 1mm?
– Dựa vào số trang tính số tờ giấy trong sách.
- Ép chặt các tờ giát bên trong sách( không chứa hai tờ bìa ngoài)
và dùng thước có ĐCNN 1mm để đo độ dày.
- Tính độ dày của 1 tờ giấy bằng cách lấy độ dày của sách chia
cho tổng số tờ.
 








Các ý kiến mới nhất