Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 22. Phương pháp tả người

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Anh Tuan
Ngày gửi: 20h:36' 25-03-2021
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 85
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG TẬP THỂ
LỚP 6
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy cho biết yêu cầu và bố cục của bài văn tả cảnh
Muốn tả cảnh cần :
- Xác định được đối tượng miêu tả.
- Quan sát, lựa chọn được những hình ảnh tiêu biểu.
- Trình bày những điều quan sát được theo một trình tự.
Bố cục của một bài tả cảnh có 3 phần
- Mở bài: Giới thiệu cảnh được tả.
- Thân bài: Tập trung tả cảnh vật chi tiết theo
một thứ tự.
- Kết bài: Thường phát biểu cảm tưởng về cảnh vật đó.

Tiết 98,99
PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI
I. Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
Bài tập
* Tìm hiểu ví dụ: sgk/59, 60, 61
1
Dượng
Hương
Thư
Người chống thuyền vượt thác có vẻ đẹp dũng mãnh
Ngoại hình: như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa.
Động tác: ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ.
Đoạn 1:
Dượng Hương Thư như một pho tượng đồng đúc, các bắp thịt cuồn cuộn, hai hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa ghì trên ngọn sào giống như một hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh hùng vĩ. Dượng Hương Thư đang vượt thác khác hẳn Dượng Hương Thư ở nhà, nói năng nhỏ nhẻ, tính nết nhu mì, ai gọi cũng vâng vâng dạ dạ.
(Võ Quảng)
Đoạn văn trên tả ai?
Dượng Hương Thư có đặc điểm gì nổi bật?
Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào?
Đoạn 2:
Cai Tứ là một người đàn ông thấp và gầy, tuổi độ bốn lăm, năm mươi. Mặt lão vuông nhưng hai má hóp lại. Dưới cặp lông mày lổm chổm trên gò xương, lấp lánh đôi mắt gian hùng. Mũi lão gồ sống mương dòm xuống bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm, đậy điệm cái mồm toe toét tối om như cửa hang, trong đó đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của.
(Lan Khai)
2
Cai Tứ
Người đàn ông gian hùng
- Thân hình: thấp và gầy
- Tuổi tác: độ bốn lăm, năm mươi
-Gương mặt: vuông nhưng hai má hóp lại, cặp lông mày lổm chổm, đôi mắt gian hùng, mũi lão gồ sống mương, bộ râu mép lúc nào cũng hình như cố giấu giếm đậy điệm, cái mồm toe toét tối om như cửa hang, đỏm đang mấy chiếc răng vàng hợm của.
Đoạn văn 2 tả ai?
Cai Tứ có đặc điểm gì nổi bật?
Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào?
Đoạn 3:
"Ông đồ già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời. Quắm Đen quay ra đứng giữa sới. Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống. Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết. Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm. Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường. Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ. Keo vật xem chán ngắt [...] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên. Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên. Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi. Có khỏe bằng voi thì cũng phải ngã.
Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông đứng như cây trồng giữa sới trước những cặp mắt kinh dị của người xem. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân. Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy.
Các đô ngồi quanh sới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ. Thôi thế là Quắm Đen bại rồi. Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng.
(Kim Lân)
3
Hai người
trong keo vật ở đền Đô
Tài giỏi,
mạnh khỏe
Hành động :
+ Quắm Đen: lăn xả… đánh ráo riết…lấn lướt…vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hoá.
+ Ông Cản Ngũ : lờ ngờ, chậm chạp, lúng túng, hai tay dang rộng ra để sát xuống mặt đất xoay xoay chống đỡ : bước hụt mất đà chúi xuống.
+ Quắm Đen: như một con cắt…ôm một bên chân ông (Cản Ngũ), bốc lên.
+ Ông Cản Ngũ: vẫn chưa ngã, đứng như cây trồng
+ Quắm Đen: loay hoay gò lưng không bê nổi…
+ Ông Cản Ngũ: vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi mồ kê nhễ nhại…thò tay nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên…
Đoạn văn 3 tả ai?
Hai đô vật có đặc điểm gì nổi bật?
Đặc điểm đó được thể hiện ở những từ ngữ và hình ảnh nào?












Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
Đặc tả chân dung
Thường dùng nhiều tính từ
Tả người trong tư thế làm việc
Thường dùng nhiều động từ
Đoạn 1: Tả Dượng Hương Thư: Người chèo thuyền vượt thác
Đoạn 2: Tả Cai Tứ: Một ông cai gian xảo
Đoạn 3: Tả Cản Ngũ và Quắm Đen: Hai đô vật tài mạnh
I. PHƯƠNG PHÁP VIẾT MỘT ĐOẠN VĂN, BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
"Ông đồ già người sở tại, khăn chùng, áo dài ngồi cầm trịch, giơ cao chiếc dùi trống sơn son gõ mạnh xuống mặt trống ba tiếng thật đanh, thật giòn tỏ ý nhận lời. Quắm Đen quay ra đứng giữa sới. Ngay lúc ấy, ông Cản Ngũ cũng từ trên thềm cao bước xuống. Tiếng reo hò bốn phía tức thì nổi lên ầm ầm.
Ngay nhịp trống đầu, Quắm Đen đã lăn xả vào ông Cản Ngũ đánh ráo riết. Rõ ràng là anh muốn dùng cái sức lực đương trai của mình lấn lướt ông ta và muốn hạ ông ta rất nhanh bằng những thế đánh thật lắt léo, hóc hiểm. Anh vờn tả, đánh hữu, dứ trên, đánh dưới, thoắt biến, thoắt hóa khôn lường. Trái lại, ông Cản Ngũ thì xem ra có vẻ lại lờ ngờ, chậm chạp; dường như ông lúng túng trước những đòn đánh liên tiếp của Quắm Đen. Hai tay ông lúc nào cũng thấy dang rộng ra, để sát xuống mặt đất, xoay xoay chống đỡ. Keo vật xem chán ngắt [...] Ông Cản Ngũ bỗng bước hụt, mất đà chúi xuống. Quắm Đen đã như một con cắt luồn qua hai cánh tay ông Cản Ngũ ôm lấy một bên chân ông, bốc lên. Người xem bốn phía xung quanh reo hò ồ cả lên. Thôi thế là ông Cản Ngũ ngã rồi, nhất định ngã rồi. Có khỏe bằng voi thì cũng phải ngã.
Tiếng trống vật dồn lên, gấp rút, giục giã. Ông Cản Ngũ vẫn chưa ngã. Ông đứng như cây trồng giữa sới trước những cặp mắt kinh dị của người xem. Còn Quắm Đen thì đang loay hoay gò lưng lại, không sao bê nổi cái chân ông Cản Ngũ. Cái chân tựa bằng cây cột sắt, chứ không phải là chân người nữa.
Ông Cản Ngũ vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen mồ hôi, mồ kê nhễ nhại dưới chân. Lúc lâu, ông mới thò tay xuống nắm lấy khố Quắm Đen nhấc bổng anh ta lên, coi nhẹ nhàng như ta giơ con ếch có buộc sợi dây ngang bụng vậy.
Các đô ngồi quanh sới đều lặng đi trước thần lực ghê gớm của ông Cản Ngũ. Thôi thế là Quắm Đen bại rồi. Keo vật bị đánh bại một cách nhục nhã, cay đắng quá chừng.
(Kim Lân)
Cảnh keo vật bắt đầu
Diễn biến
keo vật
Kết thúc keo vật
MỞ BÀI
THÂN BÀI
KẾT BÀI
Một số phương án lựa chọn
tiêu đề:
1. Keo vật thách đố.
2. Quắm Đen thất bại.
3. Quắm Đen – Cản Ngũ so tài.
4. Hội vật đền Đô năm ấy.
* Bố cục gồm ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về người được tả.
- Thân bài: Miêu tả chi tiết (ngoại hình, lời nói, cử chỉ, hành động...)
- Kết bài: Nhận xét hoặc nêu cảm nghĩ.
I.Phương pháp viết một đoạn văn, bài văn tả người
Bài tập (Ghi nhớ- sgk tr61)
2. Kết luận
* Yêu cầu khi viết bài văn tả người
- Xác định đối tượng cần tả (tả chân dung hay tả người trong tư thế làm việc).
- Quan sát, lựa chọn các chi tiết tiêu biểu.
- Trình bày kết quả quan sát theo một thứ tự.
SO SÁNH PHƯƠNG PHÁP TẢ NGƯỜI VÀ PHƯƠNG PHÁP TẢ CẢNH?
II. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – tr 62)
Bài tập 1: Hãy nêu các chi tiết tiêu biểu mà em sẽ lựa chọn khi miêu tả các đối tượng sau đây:
Một em bé chừng 4-5 tuổi.
Một cụ già cao tuổi.
Cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
- Thân hình mũm mĩm.
- Da trắng hồng.
- Mắt đen lóng lánh.
- Miệng bé xinh, toe toét cười.
Một em bé từ 4 - 5 tuổi
Hình ảnh một cụ già
- Dáng người: to hay nhỏ; đi lại còn nhanh hay chậm chạp…
- Tóc bạc trắng như cước; da nhăn điểm những chấm đồi mồi,…
- Đôi mắt: không còn tinh anh, đọc sách phải đeo kính,…
- Miệng móm mém; Hàm răng:…
- Bàn tay: nổi những đường gân xanh;
- Hoạt động: dạy cháu học, kể chuyện,…
Hình ảnh một cụ già
- Tả ngoại hình: trạc tuổi, tầm vóc (cao hay thấp), dáng điệu, nét mặt, đôi mắt.
- Cử chỉ, hành động: lời giảng, việc làm cụ thể,… Tay cầm phấn, chân bước chầm chậm.
- Tiếng nói trong trẻo, dịu dàng.
Hình ảnh cô giáo say sưa giảng bài.
1.  Mở bài:
- Em bé đó tên là gì? Mấy tuổi? Trai hay gái?
- Quan hệ với em như thế nào?
2.  Thân bài:
+Hình dáng:
- Tầm vóc, thân hình: (cao, thấp? mập mạp hay thanh mảnh...? )
- Màu da: trắng trẻo hay ngăm ngăm?
- Mái tóc: dài, ngắn?
- Gương mặt: tròn hay trái xoan? Có nét gì đáng chú ý?
+Tính nết:
- Có ngoan ngoãn, biết nghe lời hay không?
- Hiền hoà hay nghịch ngợm, hiếu động?
- Có thông minh, khéo léo hay không?
- Có tài gì? (Hát, múa, kể chuyện, làm trò, bắt chước người khác... )
3.  Kết bài:
* Cảm nghĩ của em:- Yêu mến bé...
- Thích chơi với bé...
Bài tập 2: Lập dàn ý: Miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
DÀN Ý
1.  Mở bài:
Giới thiệu cô giáo (cô dạy môn gì, tiết mấy, ngày nào?)
Cảm nhận chung của em về cô như thế nào?
2.  Thân bài:
+ Ngoại hình: tuổi tác, vóc dáng, gương mặt, đôi mắt...
+ Cử chỉ, hành động: lời giảng, việc làm, động tác (khi viết bảng giảng bài, khi ân cần nhắc nhở học sinh…)
+Trang phục: cô mặc áo dài…
+ Tính nết: giản dị, chân thành, dịu dàng, tận tụy, yêu thương học sinh.
+Tài năng:
- Cô dạy Văn rất hay (chứng minh cụ thể qua một bài giảng trên lớp).
- Biết khơi dậy hứng thú học tập của học sinh, lôi cuốn chúng em vào bài học.
- Giờ dạy của cô rất vui vẻ, sinh động, học sinh hiểu bài.
3.  Kết bài: Tình cảm của em đối với cô giáo.
Lập dàn ý: Miêu tả cô giáo của em đang say sưa giảng bài trên lớp.
I. MỞ BÀI
- Giới thiệu cụ già em định tả.
II. THÂN BÀI
- Tả hình dáng: đã ngoài sáu mươi tuổi,…
+ Tuổi tác- dáng đi (chậm chạp, khệnh khạng)
+Tóc (bạc phơ) - mắt (mờ, màu hột nhãn)- da (những đường nhăn ở trán và gò má sạm đen nhăn nheo, có điểm chấm đồi mồi) - (lưng còng)...
+ Nụ cười hiền từ.
- Tả tính tình: Yêu thương - nuông chiều con cháu - thích làm công việc nhẹ (dọn dẹp nhà cửa, nhổ cỏ, tưới cây,...) – hiền từ, nhân hậu với mọi người.
- Bà chăm sóc cháu: ru, kể chuyện, dỗ dành cháu.
III. KẾT BÀI
- Tỏ lòng kính trọng bà. Nguyện sẽ nghe theo lời dạy của bà.
Bài tập 3 trang 62:
Đoạn văn sau đã bị xoá đi hai chỗ trong ngoặc(…) Nếu viết, em sẽ viết vào chỗ trống đó như thế nào? Thử đoán xem cụ Cản Ngũ được miêu tả trong tư thế chuẩn bị làm việc gì?
Trên thềm cao, ông Cản Ngũ ngồi xếp bằng trên chiếu đậu trắng cạp điều. Ông ngồi một mình một chiếu; người ông đỏ như (…………), to lớn, lẫm liệt, nhác trông không khác gì (…………..……………………) ở trong đền. Đầu ông buộc một vuông khăn màu xanh lục giữ tóc, mình trần, đóng khố bao khăn vát.
(Theo Kim Lân)
đồng tô
tượng hai ông tướng Đá Rãi
II. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – tr62)
2. Bài tập bổ sung

Bài 1. Chọn phương án mà em cho là đúng.
Người anh trai của Kiều Phương là người tốt.
B. Người anh trai của Kiều Phương là người tốt nhưng còn nhược điểm, chưa thông cảm, hiểu em gái mình, có lúc còn ghen ghét với tài năng của em gái mình
C. Người anh trai của Kiều Phương là người ích kỉ, hay ghen ghét với tài năng của em gái.
B
II. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – tr62)
2. Bài tập bổ sung

Bài 2. Chọn cách hiểu nhân vật đúng, qua một câu văn trong tác phẩm Buổi học cuối cùng (An-phông-xơ Đô-đê).
A. Sau khi viết lên bảng bốn chữ «Nước Pháp muôn năm», thầy Ha-men sợ bọn Đức quá.
B. Sau khi viết lên bảng bốn chữ «Nước Pháp muôn năm», thầy Ha-men yếu quá, không đứng lên được.
C. Sau khi viết lên bảng bốn chữ «Nước Pháp muôn năm», thầy Ha-men yếu quá, không đứng vững được.
C
Em hiểu tình cảm gì ở thầy giáo ?
Thầy Ha-men là người thầy giáo có lòng yêu nước sâu sắc
II. Luyện tập
1. Bài tập (sgk – tr62)
2. Bài tập bổ sung

Bài 3. Viết một đoạn văn tả người mẹ kính yêu của em rực rỡ trong tà áo dài truyền thống, nhân ngày kỉ niệm Quốc tế phụ nữ 8 – 3.
Đoạn văn tham khảo:
Mẹ kính yêu của tôi sống rất giản dị ; suốt đời mẹ chỉ lo cho bố, con tôi. Hôm nay 8 – 3 là ngày đáng ghi nhớ - ngày Quốc tế phụ nữ. Mẹ tôi bỗng rực rỡ trong chiếc áo dài màu xanh mà bố tôi mua tặng mẹ, trông mẹ trẻ hơn mọi ngày rất nhiều. Mẹ lên xe để dến cơ quan làm việc, tà áo dài bay tha thướt phía sau. Ngoài phố, ai ai cũng nhìn mẹ. Tôi tự hào về mẹ, giá ngày nào mẹ cũng đẹp và thanh thản như thê. Có một nhà văn đã nói rất hay về người mẹ «Không có người mẹ không có anh hùng». Tôi thấy nói như thế thì hay, nhưng chưa gần gũi lắm. Tôi chỉ thích mẹ tôi đẹp mãi trong tà áo dài truyền thống, mỗi ngày một màu, thật đẹp biết bao!
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Hoàn thiện bài tập
Chuẩn bị bài
Đêm nay Bác không ngủ
+ Đọc bài thơ, chú thích.
+ Trả lời câu hỏi trong sgk/67
+ Nắm được nội dung và nghệ thuật chính của văn bản.
TẠM BIỆT VÀ HẸN GẶP LẠI
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác