Chương III. §2. Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chương
Ngày gửi: 19h:34' 09-10-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 43
Nguồn:
Người gửi: Lê Văn Chương
Ngày gửi: 19h:34' 09-10-2009
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 43
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH LỚP 10 ĐẾN VỚI TIẾT HỌC !
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI MỘT ẨN
TRƯỜNG THPT DTNT YB
tổ :toán - lý - tin
BÀI GIẢNG
Giải phương trình
a.x+b=0
a, b là các hệ số có chứa tham số
Giải và biện luận phương trình a.x + b = 0
Nếu a 0 phương trình có nghiệm duy nhất x = -b/a
Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì PT vô nghiệm
Nếu a = 0 và b = 0 thì phương trình có nghiệm với mọi x thuộc R
Bài tập vận dụng
Nếu m ≠ 1 và m ≠ -1 thì
Nếu m =1
Thì PT có dạng 0.x = 0
Nghiệm là mọi x thuộc R
Nếu m = -1
Thì PT có dạng 0.x + 2 =0
PT vô nghiệm
Ví dụ 1
Giải và biện luận PT sau: (m2-1)x –2m+2=0
PT có nghiệm duy nhất
Giải phương trình
a.x2+b.x+c=0
trong đó a, b, c là các hệ số có chứa tham số
Giải và biện luận phương trình a.x2+b.x+c = 0
Nếu a = 0
Phương trình có dạng b.x+c =0
Nếu a ≠ 0
Nếu Δ < 0
PT vô nghiệm
Nếu Δ = 0
Thì PT có nghiệm kép x = -b/2a
Nếu Δ > 0
PT có 2 nghiệm phân biet
và
Bài tập vận dụng
Giải và biện luận PT sau
Ví dụ 2
m.x2 - 2( m - 2 ).x +m – 3 = 0
Δ = b2-4ac
Bài giải
Nếu m = 0
PT có dạng : 4x - 3 =0
Nghiệm của PT là x = 3/4
Khi m ≠ 0
Nếu m < 4 thì
PT có 2 nghiệm phân biết
và
Nếu m= 4 thì
PT có nghiệm kép x = 1/2
Nếu m > 4 thì
PT vô nghiệm
Giải và biện luận m.x2 - 2(m - 2).x + m – 3 = 0
Ví dụ 3:
Sử dụng đồ thị hàm số biện luân theo m số nghiệm của PT sau:
Giải
Phương trình đã cho được biến đổi về dạng
Vẽ đồ thị hàm số
Lấy đối xứng đồ thị y = f(x) qua trục ox ta được đồ thị hàm số
Xoá đi các điểm thuộc (P1) và (P2) phía dưới trục ox ta được đồ thị hàm số y = |f(x) |
Số nghiệm của PT là số giao điểm của hai đồ thị hàm số y= |f(x)| và y =m
Dựa vào đths ta có kết luận
Nếu m <0 thì PT vô nghiệm
Nếu m =0 thì PT có 2 nghiệm
Nếu 0Nếu m =1 thì PT có 3 nghiệm
Nếu m >1 thì PT có 2 nghiệm
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Nhóm 1
Giải và biện luận PT
Nhóm 2
Giải và biện luận Pt
Kết quả:
Kết quả:
Với mọi giá trị của m thì PT luôn có một nghiệm duy nhất
Với mọi giá trị của m thì PT luôn có hai nghiệm phân biệt
Các bước giải và biện luận PT
dạng bậc nhất
B1: Đưa PT về dạng a.x +b=0
B2: Xét hai khả năng của hệ số a
Nếu a ≠ 0 PT có nghiệm duy nhất x = -b/a
Nếu a=0 Thay vào PT: 0.x +b =0 Kiểm tra b:
Nếu b=0 thì PT có nghiệm với mọi x thuộc R
Nếu b ≠ 0 thì PT vô nghiệm
Sơ đồ giải và biện luận PT a.x2+bx+c =0
Tính
Δ= b2-4ac
Phương trình vô nghiệm
Phương trình có nghiệm kép
X= -b/2a
Thay giá trị tham số vào PT
và giải PT
NếuΔ > 0
Nếu ΔNếu a=0
Nếu a ≠ 0
Nếu Δ=o
Xét hệ số a
Bài tập
Với giái trị nào của p thì PT sau vô nghiệm
( p-1)x –(x+2) =0
Hướng dẫn
+ Biến đổi PT về dạng : (p-2)x =2
+ PT vô nghiệm khi p-2 =0
Cảm ơn quý Thầy, Cô giáo
đã đến dự tiết học!
Mong các em làm đầy đủ bài tập
PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT VÀ BẬC HAI MỘT ẨN
TRƯỜNG THPT DTNT YB
tổ :toán - lý - tin
BÀI GIẢNG
Giải phương trình
a.x+b=0
a, b là các hệ số có chứa tham số
Giải và biện luận phương trình a.x + b = 0
Nếu a 0 phương trình có nghiệm duy nhất x = -b/a
Nếu a = 0 và b ≠ 0 thì PT vô nghiệm
Nếu a = 0 và b = 0 thì phương trình có nghiệm với mọi x thuộc R
Bài tập vận dụng
Nếu m ≠ 1 và m ≠ -1 thì
Nếu m =1
Thì PT có dạng 0.x = 0
Nghiệm là mọi x thuộc R
Nếu m = -1
Thì PT có dạng 0.x + 2 =0
PT vô nghiệm
Ví dụ 1
Giải và biện luận PT sau: (m2-1)x –2m+2=0
PT có nghiệm duy nhất
Giải phương trình
a.x2+b.x+c=0
trong đó a, b, c là các hệ số có chứa tham số
Giải và biện luận phương trình a.x2+b.x+c = 0
Nếu a = 0
Phương trình có dạng b.x+c =0
Nếu a ≠ 0
Nếu Δ < 0
PT vô nghiệm
Nếu Δ = 0
Thì PT có nghiệm kép x = -b/2a
Nếu Δ > 0
PT có 2 nghiệm phân biet
và
Bài tập vận dụng
Giải và biện luận PT sau
Ví dụ 2
m.x2 - 2( m - 2 ).x +m – 3 = 0
Δ = b2-4ac
Bài giải
Nếu m = 0
PT có dạng : 4x - 3 =0
Nghiệm của PT là x = 3/4
Khi m ≠ 0
Nếu m < 4 thì
PT có 2 nghiệm phân biết
và
Nếu m= 4 thì
PT có nghiệm kép x = 1/2
Nếu m > 4 thì
PT vô nghiệm
Giải và biện luận m.x2 - 2(m - 2).x + m – 3 = 0
Ví dụ 3:
Sử dụng đồ thị hàm số biện luân theo m số nghiệm của PT sau:
Giải
Phương trình đã cho được biến đổi về dạng
Vẽ đồ thị hàm số
Lấy đối xứng đồ thị y = f(x) qua trục ox ta được đồ thị hàm số
Xoá đi các điểm thuộc (P1) và (P2) phía dưới trục ox ta được đồ thị hàm số y = |f(x) |
Số nghiệm của PT là số giao điểm của hai đồ thị hàm số y= |f(x)| và y =m
Dựa vào đths ta có kết luận
Nếu m <0 thì PT vô nghiệm
Nếu m =0 thì PT có 2 nghiệm
Nếu 0
Nếu m >1 thì PT có 2 nghiệm
BÀI TẬP VẬN DỤNG
Nhóm 1
Giải và biện luận PT
Nhóm 2
Giải và biện luận Pt
Kết quả:
Kết quả:
Với mọi giá trị của m thì PT luôn có một nghiệm duy nhất
Với mọi giá trị của m thì PT luôn có hai nghiệm phân biệt
Các bước giải và biện luận PT
dạng bậc nhất
B1: Đưa PT về dạng a.x +b=0
B2: Xét hai khả năng của hệ số a
Nếu a ≠ 0 PT có nghiệm duy nhất x = -b/a
Nếu a=0 Thay vào PT: 0.x +b =0 Kiểm tra b:
Nếu b=0 thì PT có nghiệm với mọi x thuộc R
Nếu b ≠ 0 thì PT vô nghiệm
Sơ đồ giải và biện luận PT a.x2+bx+c =0
Tính
Δ= b2-4ac
Phương trình vô nghiệm
Phương trình có nghiệm kép
X= -b/2a
Thay giá trị tham số vào PT
và giải PT
NếuΔ > 0
Nếu Δ
Nếu a ≠ 0
Nếu Δ=o
Xét hệ số a
Bài tập
Với giái trị nào của p thì PT sau vô nghiệm
( p-1)x –(x+2) =0
Hướng dẫn
+ Biến đổi PT về dạng : (p-2)x =2
+ PT vô nghiệm khi p-2 =0
Cảm ơn quý Thầy, Cô giáo
đã đến dự tiết học!
Mong các em làm đầy đủ bài tập
 







Các ý kiến mới nhất