Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Chương III. §3. Phương trình đưa được về dạng ax + b = 0

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tự soạn
Người gửi: Lâm Vũ Dũng
Ngày gửi: 06h:37' 15-01-2008
Dung lượng: 196.0 KB
Số lượt tải: 356
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Nêu hai qui tắc: Chuyển vế và qui tắc nhân hoặc chia với 1 số khác 0 ?
Áp dụng: giải phương trình :
a) 4x – 20 = 0 b) 2x + x + 12 = 0
<=> 4x = 20
<=> x = 5
<=> 3x + 12 = 0
<=> 3x = -12
Tuần 19 Tiết 43
Giáo viên : Lâm Vũ Dũng
Trường THCS Phan Bội Châu – Thành Phố Cao Lãnh – Tỉnh Đồng Tháp
Email : lamvudung@gmail.com
1 . Cách giải
Ví dụ 1 : Giải phương trình
2x – (3 – 5x) = 4(x + 3)
Phương pháp giải :
- Thực hiện phép tính để bỏ ngoặc :
2x – 3 + 5x = 4x + 12
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng sang một vế :
2x + 5x - 4x = 12 + 3
- Thu gọn và giải phương trình nhận được
3x = 15 <=> x = 5
Ví dụ 2 : Giải phương trình :
Phương pháp giải :
- Quy đồng mẫu 2 vế :
- Nhân 2 vế với 6 để khử mẫu :
10x – 4 + 6x = 6 + 15 – 9x
10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4
- Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang một vế :
- Thu gọn và giải phương trình :
25x = 25 <=> x = 1
Hãy nêu các bước chủ yếu để giải phương trình trong hai ví dụ trên
* Bước 1 : Thực hiện phép tính để bỏ dấu ngoặc, hoặc quy đồng mẫu để khử mẫu
?1
* Bước 2 : Chuyển các hạng tử chứa ẩn sang một vế, các hằng số sang vế kia
* Bước 2 : Giải phương trình nhận được
2. Áp dụng :
Ví dụ 3 :
Giải :
<=>
<=> 2(3x – 1)(x + 2) – 3(2x2 + 1) = 33
<=> 2(3x2 + 6x - x -2) – ( 6x2 – 3) = 33
<=> 2(3x2 + 5x - 2) – 6x2 + 3 = 33
<=> 6x2 + 10x - 4 – 6x2 + 3 = 33
<=> 10x = 33 + 4 – 3 <=> 10x = 40
<=> x = 4 . Vậy PT có tập nghiệm S = { 4 }
Giải phương trình
?2
Giải
<=>
<=> 12x – 10x – 4 = 21 – 9x
<=> 12x – 10x + 9x = 21 + 4
<=> 11x = 25
<=> x =
* Chú ý :
1) Khi giải một phương trình ta thường tìm cách biến đổi để đưa phương trình đó về dạng đơn giản nhất là dạng ax + b = 0. Trong một vài trường hợp ta cũng có cách biến đổi khác
có thể giải như sau :
<=> x – 1 = 3 <=> x = 4
2) Quá trình giải có thể dẫn đến trường hợp đặc biệt là hệ số của ẩn bằng 0 . Khi đó phương trình có thể vô nghiệm hoặc nghiệm đúng với mọi x
Ví dụ 5 : Ta có x + 1 = x – 1 <=> x – x = - 1 – 1
<=> (1 - 1)x = - 2 <=> 0x = - 2. PT vô nghiệm
Ví dụ 6 : Ta có x + 1 = x + 1 <=> x – x = 1 – 1
<=> (1 - 1)x = 0 <=> 0x = 0.
PT nghiệm đúng với mọi x
Bài tập 10 trang 12 SGK : Tìm chổ sai và sửa lại cho đúng trong các bài giải sau :
a) 3x – 6 + x = 9 – x
<=> 3x + x – x = 9 – 6
<=> 3x = 3
<=> x = 1
b) 2t – 3 + 5t = 4t + 12
<=> 2t + 5t – 4t = 12 - 3
<=> 3t = 9
<=> t = 3
 
Gửi ý kiến