Bài 16. Phương trình hoá học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:26' 06-11-2018
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 307
Nguồn:
Người gửi: Đặng Mạnh Hùng (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:26' 06-11-2018
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 307
Số lượt thích:
0 người
NHIỆT LIỆT CHÀO MỪNG CÁC THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM
HÓA HỌC 8
- Nêu các bước lập phương trình hóa học ?
- Lập PTHH của phản ứng hóa học sau:
Phốtpho đỏ (P) cháy trong khí khí Oxi (O2) tạo ra hợp chất Điphotpho penta oxit (P2O5).
t0
Cách ghi 4P chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 4 nguyên tử photpho.
4P
4P
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
Cách ghi 5O2 chỉ ý gì?
5O2
t0
5O2
→ Chỉ 5 phân tử O2
Cách ghi 2P2O5 chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 2 phân tử P2O5
2P2O5
2P2O5
Theo em phương trình hóa học trên cho ta biết điều gì ?
HOẠT ĐỘNG NHÓM (7 PHÚT)
Ví dụ : Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết
a/ Tên các chất tham gia ? Tên các chất sản phẩm ?
b/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên ? Ý nghĩa tỉ lệ đó ?
c/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 1 cặp chất (tùy chọn) trong phản ứng trên?
d/ Nhận xét tỉ lệ các chất và tỉ lệ hệ số các chất ?
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Nghĩa là : Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5 .
b/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên ?
Chất tham gia : P và O2 ; Chất sản phẩm : P2O5
NHẬN XÉT : Tỉ lệ các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH
a/ Tên các chất tham gia ? Tên các chất sản phẩm ?
c/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 1 cặp chất (tùy chọn) trong phản ứng trên?
Số nguyên tử P: số phân tử P2O5 = 4 : 2 = 2:1
Hoặc Số nguyên tử P: số phân tử O2 = 4 : 5
Hoặc Số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 5 : 2
d/ Nhận xét tỉ lệ các chất và tỉ lệ hệ số các chất ?
*Phương trình hóa học cho biết:
- Các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.
- Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất, từng cặp chất trong phản ứng.
- Tỉ lệ các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH
Bài tập : Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
Ai thông minh hơn ? Ai nhanh hơn ?
Đáp án:
1:3:2
4:1:2
1:1:1:1
TRÒ CHƠI “ SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
Luật chơi:
Lớp cử 2 bạn làm trọng tài. Mỗi học sinh là một thành viên trong đội chơi (10 học sinh) tham gia trả lời lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi trả lời mỗi câu hỏi, trong đội chơi có bao nhiêu bạn trả lời đúng thì đội đó sẽ được tính bấy nhiêu điểm cho câu hỏi đó.
Khi kết thúc đội nào có tổng số điểm cao nhất thì đội đó là đội mạnh nhất.
1/ Phương trình hóa học cho biết:
B. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất.
C. Tỉ lệ số về số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
D. Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
A. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
2/ Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + CuSO4 - - -> Al2(SO4)3 + Cu
Chọn nhận định đúng sau khi lập phương trình hóa học.
B. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số nguyên tử Cu = 2 : 3
C. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
D. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số nguyên tử Cu = 3 : 2
A. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số phân tử CuSO4 = 3 : 2
3/ Biết rằng khí metan CH4 cháy là xảy ra phản ứng với oxi, sinh ra cacbon đioxit CO2 và nước. Lập PTHH của phản ứng và cho biết nhận định nào sau đây sai :
B. Tỉ lệ số phân tử CH4 : số phân tử CO2 = 1 : 1
C. Hệ số cân bằng của CH4, O2, CO2, H2O lần lượt là: 1, 2, 1, 2.
D. Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 :1
A. Tỉ lệ số phân tử O2 : Số phân tử CH4 = 2 : 1
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
+ Đối với bài học của tiết học này:
- Nắm vững: Các bước lập PTHH và ý nghĩa của PTHH.
BTVN: BT 2, 4, 5 ý 2 và bài 7 Sgk trang 58.
- Gợi ý bài 7 Sgk trang 58:
Định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bảo toàn.
+ Đối với bài học của tiết học sau
Chuẩn bị bài: BÀI LUYỆN TẬP 3 (Sgk trang 59).
+ Xem lại các kiến thức đã học về: hiện tượng hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học.
+ Xem trước các bài tập trang 60, 61.
CHC CC EM H?C T?T !
CHÚ Ý
Slide 8 : Phân tích thêm ý b,c:
Ví dụ : cứ 4 P tác dụng với 5 O2
Vậy 8 P tác dụng với 16 O2 => ,,,,
Hết slide 6 giới thiệu bài => ghi bảng tên bài, tiết
HÓA HỌC 8
- Nêu các bước lập phương trình hóa học ?
- Lập PTHH của phản ứng hóa học sau:
Phốtpho đỏ (P) cháy trong khí khí Oxi (O2) tạo ra hợp chất Điphotpho penta oxit (P2O5).
t0
Cách ghi 4P chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 4 nguyên tử photpho.
4P
4P
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
Cách ghi 5O2 chỉ ý gì?
5O2
t0
5O2
→ Chỉ 5 phân tử O2
Cách ghi 2P2O5 chỉ ý gì?
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
t0
→ Chỉ 2 phân tử P2O5
2P2O5
2P2O5
Theo em phương trình hóa học trên cho ta biết điều gì ?
HOẠT ĐỘNG NHÓM (7 PHÚT)
Ví dụ : Cho phương trình hóa học
Hãy cho biết
a/ Tên các chất tham gia ? Tên các chất sản phẩm ?
b/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên ? Ý nghĩa tỉ lệ đó ?
c/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 1 cặp chất (tùy chọn) trong phản ứng trên?
d/ Nhận xét tỉ lệ các chất và tỉ lệ hệ số các chất ?
Số nguyên tử P : số phân tử O2 : số phân tử P2O5 = 4 : 5 : 2
Nghĩa là : Cứ 4 nguyên tử P tác dụng với 5 phân tử O2 tạo ra 2 phân tử P2O5 .
b/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng trên ?
Chất tham gia : P và O2 ; Chất sản phẩm : P2O5
NHẬN XÉT : Tỉ lệ các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH
a/ Tên các chất tham gia ? Tên các chất sản phẩm ?
c/ Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của 1 cặp chất (tùy chọn) trong phản ứng trên?
Số nguyên tử P: số phân tử P2O5 = 4 : 2 = 2:1
Hoặc Số nguyên tử P: số phân tử O2 = 4 : 5
Hoặc Số phân tử O2: số phân tử P2O5 = 5 : 2
d/ Nhận xét tỉ lệ các chất và tỉ lệ hệ số các chất ?
*Phương trình hóa học cho biết:
- Các chất tham gia phản ứng và các chất sản phẩm.
- Tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất, từng cặp chất trong phản ứng.
- Tỉ lệ các chất đúng bằng tỉ lệ hệ số mỗi chất trong PTHH
Bài tập : Lập PTHH và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong phản ứng:
Ai thông minh hơn ? Ai nhanh hơn ?
Đáp án:
1:3:2
4:1:2
1:1:1:1
TRÒ CHƠI “ SỨC MẠNH ĐỒNG ĐỘI”
Luật chơi:
Lớp cử 2 bạn làm trọng tài. Mỗi học sinh là một thành viên trong đội chơi (10 học sinh) tham gia trả lời lần lượt các câu hỏi trắc nghiệm. Sau khi trả lời mỗi câu hỏi, trong đội chơi có bao nhiêu bạn trả lời đúng thì đội đó sẽ được tính bấy nhiêu điểm cho câu hỏi đó.
Khi kết thúc đội nào có tổng số điểm cao nhất thì đội đó là đội mạnh nhất.
1/ Phương trình hóa học cho biết:
B. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử từng cặp chất.
C. Tỉ lệ số về số nguyên tử giữa các chất trong phản ứng.
D. Tỉ lệ số về số phân tử giữa các chất trong phản ứng.
A. Tỉ lệ số về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất cũng như từng cặp chất trong phản ứng.
2/ Cho sơ đồ phản ứng sau:
Al + CuSO4 - - -> Al2(SO4)3 + Cu
Chọn nhận định đúng sau khi lập phương trình hóa học.
B. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số nguyên tử Cu = 2 : 3
C. Tỉ lệ số phân tử CuSO4 : Số phân tử Al2(SO4)3 = 3 : 1
D. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số nguyên tử Cu = 3 : 2
A. Tỉ lệ số nguyên tử Al : Số phân tử CuSO4 = 3 : 2
3/ Biết rằng khí metan CH4 cháy là xảy ra phản ứng với oxi, sinh ra cacbon đioxit CO2 và nước. Lập PTHH của phản ứng và cho biết nhận định nào sau đây sai :
B. Tỉ lệ số phân tử CH4 : số phân tử CO2 = 1 : 1
C. Hệ số cân bằng của CH4, O2, CO2, H2O lần lượt là: 1, 2, 1, 2.
D. Số phân tử O2 : Số phân tử H2O = 2 :1
A. Tỉ lệ số phân tử O2 : Số phân tử CH4 = 2 : 1
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ :
+ Đối với bài học của tiết học này:
- Nắm vững: Các bước lập PTHH và ý nghĩa của PTHH.
BTVN: BT 2, 4, 5 ý 2 và bài 7 Sgk trang 58.
- Gợi ý bài 7 Sgk trang 58:
Định luật bảo toàn khối lượng, số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bảo toàn.
+ Đối với bài học của tiết học sau
Chuẩn bị bài: BÀI LUYỆN TẬP 3 (Sgk trang 59).
+ Xem lại các kiến thức đã học về: hiện tượng hóa học, phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng, phương trình hóa học.
+ Xem trước các bài tập trang 60, 61.
CHC CC EM H?C T?T !
CHÚ Ý
Slide 8 : Phân tích thêm ý b,c:
Ví dụ : cứ 4 P tác dụng với 5 O2
Vậy 8 P tác dụng với 16 O2 => ,,,,
Hết slide 6 giới thiệu bài => ghi bảng tên bài, tiết
 







Các ý kiến mới nhất