Tìm kiếm Bài giảng
Chương IV. §7. Phương trình quy về phương trình bậc hai

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Bảo
Ngày gửi: 10h:09' 16-03-2022
Dung lượng: 274.7 KB
Số lượt tải: 552
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Gia Bảo
Ngày gửi: 10h:09' 16-03-2022
Dung lượng: 274.7 KB
Số lượt tải: 552
Số lượt thích:
0 người
Câu 1: Định nghĩa phương trình trùng phương?
Câu 2: Cho ví dụ về phương trình trùng phương?
KIỂM TRA
BÀI 7: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình trùng phương? Chỉ ra các hệ số a, b,c của PT trùng phương đó?
BÀI TẬP 1:
a =2; b = -3; c = 1
a = 1; b = 4; c = 0
a = 1; b = 0; c = - 9
a = 0,5; b = 0; c = 0
Ví dụ 1: Giải phương trình x4 - 13x2 + 36 = 0 (1)
Giải
Đặt x2 = t. Điều kiện là t ≥ 0. Ta được một phương trình bậc hai đối với ẩn t: t2 – 13 t + 36 = 0 (2)
- Giải phương trình (2) ta được: t1= 4, t2= 9
- Cả hai giá trị 4 và 9 đều thoả mãn điều kiện t ≥ 0.
* Với t = 4, ta có x2 = 4 => x1= -2, x2= 2
* Với t = 9, ta có x2 = 9 => x3= -3,x4 = 3
- Vậy phương trình (1) có bốn nghiệm x1= -2, x2= 2, x3= -3, x4 = 3
BÀI 7: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Phương trình trùng phương:
Cách giải: Để giải PT trùng phương ta thực hiện theo các bước sau?
B1: Đặt ẩn phụ đưa phương trình về dạng phương trình
B2: Giải phươngtrình:
B3: Đối chiếu với điều kiện của ẩn t và tìm x.
B4: Kết luận nghiệm của phương trình
a) 4x4 + x2 – 5 = 0
b) 3x4 + 4x2 + 1 = 0.
Giải các phương trình trùng phương sau
BÀI TẬP 2:
Cho phương trình
Nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu đã học ở lớp 8?
Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu thức.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
Bước 4: Trong các giá trị vừa tìm được của ẩn, loại các giá trị không thỏa mãn điều kiện xác định, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định là nghiệm của phương trình đã cho.
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
Bằng cách điền vào chỗ trống ( … ) và trả lời các câu hỏi:
- Điều kiện : x …
- Khử mẫu và biến đổi: x2 - 3x + 6 = ….. x2 - 4x + 3 = 0.
- Nghiệm của phương trình x2 - 4x + 3 = 0 là x1 = …; x2 = …
Hỏi: x1 có thoả mãn điều kiện nói trên không ? Tương tự, đối với x2 ?
Vậy nghiệm phương trình ( 3) là: ...
3 và x -3
x + 3
1
3
x = 1
BÀI TẬP 3:
Nêu dạng tổng quát và trình bày cách giải của phương trình tích?
Để giải phương trình A(x).B(x).C(x)...= 0 ta giải các phương trình A(x)=0; B(x)=0; C(x) =0,... tất cả các giá trị tìm được của ẩn đều là nghiệm.
Phương trình tích có dạng: A(x).B(x).C(x)... = 0
x3 + 3x2 + 2x = 0
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm: x1 = -1; x2 = -2; x3 = 0
Giải phương trình: x3 + 3x2 + 2x = 0
Giải
<=> x(x2 + 3x + 2) = 0
<=> x = 0 hoặc x2 + 3x + 2 = 0
<=> x = 0 hoặc x1 = -1 hoặc x2 = -2
BÀI TẬP 4:
Giải phương trình: a)
b)
BÀI TẬP 5:
c) (2x2 + x – 4)2 – (2x – 1)2 = 0
Bài giải tóm tắt:
a) Đặt
Vậy phương trình có 4 nghiệm là:
b)
Vậy phương trình có 2 nghiệm là:
c) (2x2 + x – 4)2 – (2x – 1)2 = 0
<=> (2x2 + x – 4 + 2x – 1)(2x2 + x – 4 - 2x + 1) = 0
<=> (2x2 + 3x – 5)(2x2 - x – 3) = 0
<=> 2x2 + 3x – 5 = 0 hoặc 2x2 - x – 3 = 0
<=> x1 = 1 và x2 = - 2,5 hoặc x3 = -1 và x4 = 1,5
Vậy phương trình có 4 nghiệm: x1 = 1; x2 = - 2,5
x3 = -1 ; x4 = 1,5
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Nắm chắc các cách giải các dạng phương trình có thể quy về phương trình bậc hai.
- Làm bài tập 34, 35, 36a SGK/56
Bài tập:
Giải phương trình sau:
Câu 2: Cho ví dụ về phương trình trùng phương?
KIỂM TRA
BÀI 7: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Phương trình trùng phương là phương trình có dạng:
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình trùng phương? Chỉ ra các hệ số a, b,c của PT trùng phương đó?
BÀI TẬP 1:
a =2; b = -3; c = 1
a = 1; b = 4; c = 0
a = 1; b = 0; c = - 9
a = 0,5; b = 0; c = 0
Ví dụ 1: Giải phương trình x4 - 13x2 + 36 = 0 (1)
Giải
Đặt x2 = t. Điều kiện là t ≥ 0. Ta được một phương trình bậc hai đối với ẩn t: t2 – 13 t + 36 = 0 (2)
- Giải phương trình (2) ta được: t1= 4, t2= 9
- Cả hai giá trị 4 và 9 đều thoả mãn điều kiện t ≥ 0.
* Với t = 4, ta có x2 = 4 => x1= -2, x2= 2
* Với t = 9, ta có x2 = 9 => x3= -3,x4 = 3
- Vậy phương trình (1) có bốn nghiệm x1= -2, x2= 2, x3= -3, x4 = 3
BÀI 7: PHƯƠNG TRÌNH QUY VỀ PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI
Phương trình trùng phương:
Cách giải: Để giải PT trùng phương ta thực hiện theo các bước sau?
B1: Đặt ẩn phụ đưa phương trình về dạng phương trình
B2: Giải phươngtrình:
B3: Đối chiếu với điều kiện của ẩn t và tìm x.
B4: Kết luận nghiệm của phương trình
a) 4x4 + x2 – 5 = 0
b) 3x4 + 4x2 + 1 = 0.
Giải các phương trình trùng phương sau
BÀI TẬP 2:
Cho phương trình
Nhắc lại các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu đã học ở lớp 8?
Phương trình chứa ẩn ở mẫu
Bước 1: Tìm điều kiện xác định của phương trình.
Bước 2: Quy đồng mẫu thức hai vế rồi khử mẫu thức.
Bước 3: Giải phương trình vừa nhận được.
Bước 4: Trong các giá trị vừa tìm được của ẩn, loại các giá trị không thỏa mãn điều kiện xác định, các giá trị thỏa mãn điều kiện xác định là nghiệm của phương trình đã cho.
Cách giải phương trình chứa ẩn ở mẫu thức:
Bằng cách điền vào chỗ trống ( … ) và trả lời các câu hỏi:
- Điều kiện : x …
- Khử mẫu và biến đổi: x2 - 3x + 6 = ….. x2 - 4x + 3 = 0.
- Nghiệm của phương trình x2 - 4x + 3 = 0 là x1 = …; x2 = …
Hỏi: x1 có thoả mãn điều kiện nói trên không ? Tương tự, đối với x2 ?
Vậy nghiệm phương trình ( 3) là: ...
3 và x -3
x + 3
1
3
x = 1
BÀI TẬP 3:
Nêu dạng tổng quát và trình bày cách giải của phương trình tích?
Để giải phương trình A(x).B(x).C(x)...= 0 ta giải các phương trình A(x)=0; B(x)=0; C(x) =0,... tất cả các giá trị tìm được của ẩn đều là nghiệm.
Phương trình tích có dạng: A(x).B(x).C(x)... = 0
x3 + 3x2 + 2x = 0
Vậy phương trình đã cho có 3 nghiệm: x1 = -1; x2 = -2; x3 = 0
Giải phương trình: x3 + 3x2 + 2x = 0
Giải
<=> x(x2 + 3x + 2) = 0
<=> x = 0 hoặc x2 + 3x + 2 = 0
<=> x = 0 hoặc x1 = -1 hoặc x2 = -2
BÀI TẬP 4:
Giải phương trình: a)
b)
BÀI TẬP 5:
c) (2x2 + x – 4)2 – (2x – 1)2 = 0
Bài giải tóm tắt:
a) Đặt
Vậy phương trình có 4 nghiệm là:
b)
Vậy phương trình có 2 nghiệm là:
c) (2x2 + x – 4)2 – (2x – 1)2 = 0
<=> (2x2 + x – 4 + 2x – 1)(2x2 + x – 4 - 2x + 1) = 0
<=> (2x2 + 3x – 5)(2x2 - x – 3) = 0
<=> 2x2 + 3x – 5 = 0 hoặc 2x2 - x – 3 = 0
<=> x1 = 1 và x2 = - 2,5 hoặc x3 = -1 và x4 = 1,5
Vậy phương trình có 4 nghiệm: x1 = 1; x2 = - 2,5
x3 = -1 ; x4 = 1,5
HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC
- Nắm chắc các cách giải các dạng phương trình có thể quy về phương trình bậc hai.
- Làm bài tập 34, 35, 36a SGK/56
Bài tập:
Giải phương trình sau:
 








Các ý kiến mới nhất