Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §4. Phương trình tích

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st có chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:57' 26-02-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 188
Nguồn: st có chỉnh sửa
Người gửi: Nguyễn Thị Huyền
Ngày gửi: 09h:57' 26-02-2022
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Nếu cho P(x) = 0, ta được phương trình (x +1) (2x – 3) = 0.
Phương trình này có tên gọi là gì?
-Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì………………..; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích……….
Nhớ lại một tính chất của phép nhân các số và điền vào chỗ trống
- Nếu a = 0 ( hoặc b = 0 ) thì a.b = …
- Nếu a. b = 0 thì …
tích đó bằng 0
bằng 0
KHỞI ĐỘNG
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
a = 0 hoặc b = 0
0
Chú ý : nếu ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ PHUONG TRÌNH TÍCH V CCH GI?I.
Ví dụ: Giải phương trình: (x+1)(2x -3) = 0
Phương trình này gọi là phương trình tích
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ PHUONG TRÌNH TÍCH V CCH GI?I.
- Khái niệm: Phương trình tích là phương trình có dạng : A(x).B(x)= 0
*Cách giải:
Bước 1: A(x). B(x) = 0
Bước 2: Giải A(x) = 0; B(x) = 0.
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.
Bước 3: Kết luận nghiệm
(Lấy tất cả các nghiệm của phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
1)
3) (2x + 7)(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
2) (2x – 1) = – x(6x – 3 )
1/ Phương trình tích và cách giải:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 1: Giải phương trình (3x – 2)(x + 1) = 0
(3x – 2)(x + 1 ) = 0
Giải:
hoặc
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ Phương trình tích và cách giải:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2/ Áp dụng:
Ví dụ 2.Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái, VP = 0
Thu gọn vế trái
Phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử ( Đặt nhân tử chung) Phương trình tích .
Giải phương trình tích rồi kết luận .
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ Phương trình tích và cách giải:
2/Áp dụng:
Ví dụ 2. Giải phương trình : (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x) (Đọc SGK/16)
Nhận xét: Để giải phương trình đưa về dạng phương trình tích
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích:
+ Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, VP = 0
+ Rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
Công thức : A(x) . B(x)= 0 A(x)= 0 hoặc B(x) = 0
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
câu b,c
Ví dụ 3. Giải các phương trình:
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0
b) 3x – 15 = 2x(x – 5)
c) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
3. Luyện tập
Ví dụ 4: Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Mở rộng: Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
A(x) . B(x) . C(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
MỞ RỘNG
Ví dụ 4: Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Giải
V?y t?p nghi?m c?a phuong trình l:
Khoanh trịn ch? ci d?ng tru?c cu tr? l?i dng trong cc cu sau:
1.Tập nghiệm của phửụng trình (x + 1)(3 - x) = 0 là:
S = {1 ; -3 } B. S = {-1 ; 3 }
C. S = {-1 ; -3 } D. Đáp số khác.
3. Phuưong trình nào sau đây có 2 nghiệm:
(x - 2)(x2 + 4) = 0 B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0 D. (x + 2)(x - 2)2= 0
2. S = {1 ; -1} là tập nghiệm của phưuơng trình:
A. (x + 8)(x2 + 1) = 0 B. (x2 + 7)(x - 1) = 0
C. (1 - x)(x+1) = 0 D. (x + 1)2 -3 = 0
V?N D?NG
- Làm bài tập: 23, 24, 25 (SGK)
- Nắm vững khái niệm phương trình tích và các bước giải.
- Ôn kĩ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng tốt vào bài tập.
Dặn dò
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH THAM DỰ TIẾT HỌC HÔM NAY
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
Nếu cho P(x) = 0, ta được phương trình (x +1) (2x – 3) = 0.
Phương trình này có tên gọi là gì?
-Trong một tích, nếu có một thừa số bằng 0 thì………………..; ngược lại, nếu tích bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích……….
Nhớ lại một tính chất của phép nhân các số và điền vào chỗ trống
- Nếu a = 0 ( hoặc b = 0 ) thì a.b = …
- Nếu a. b = 0 thì …
tích đó bằng 0
bằng 0
KHỞI ĐỘNG
ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
a = 0 hoặc b = 0
0
Chú ý : nếu ab = 0 a = 0 hoặc b = 0 (a và b là hai số)
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ PHUONG TRÌNH TÍCH V CCH GI?I.
Ví dụ: Giải phương trình: (x+1)(2x -3) = 0
Phương trình này gọi là phương trình tích
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ PHUONG TRÌNH TÍCH V CCH GI?I.
- Khái niệm: Phương trình tích là phương trình có dạng : A(x).B(x)= 0
*Cách giải:
Bước 1: A(x). B(x) = 0
Bước 2: Giải A(x) = 0; B(x) = 0.
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.
Bước 3: Kết luận nghiệm
(Lấy tất cả các nghiệm của phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0).
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình tích?
1)
3) (2x + 7)(x – 9) = 0
4) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
2) (2x – 1) = – x(6x – 3 )
1/ Phương trình tích và cách giải:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
Ví dụ 1: Giải phương trình (3x – 2)(x + 1) = 0
(3x – 2)(x + 1 ) = 0
Giải:
hoặc
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Tiết 45: PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ Phương trình tích và cách giải:
A(x)B(x) = 0 A(x) = 0 hoặc B(x) = 0
2/ Áp dụng:
Ví dụ 2.Giải phương trình: (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là
Chuyển tất cả các hạng tử về vế trái, VP = 0
Thu gọn vế trái
Phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử ( Đặt nhân tử chung) Phương trình tích .
Giải phương trình tích rồi kết luận .
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
1/ Phương trình tích và cách giải:
2/Áp dụng:
Ví dụ 2. Giải phương trình : (x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x) (Đọc SGK/16)
Nhận xét: Để giải phương trình đưa về dạng phương trình tích
Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích:
+ Chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, VP = 0
+ Rút gọn rồi phân tích đa thức thu được ở vế trái thành nhân tử.
Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.
Công thức : A(x) . B(x)= 0 A(x)= 0 hoặc B(x) = 0
PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
HOẠT ĐỘNG NHÓM
câu b,c
Ví dụ 3. Giải các phương trình:
a) (3x – 2)(4x + 5) = 0
b) 3x – 15 = 2x(x – 5)
c) (x3 + x2) + (x2 + x) = 0
3. Luyện tập
Ví dụ 4: Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Mở rộng: Trường hợp vế trái là tích của nhiều hơn hai nhân tử, ta cũng giải tương tự.
A(x) . B(x) . C(x) = 0
A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 hoặc C(x) = 0
MỞ RỘNG
Ví dụ 4: Giải phương trình:
2x3 = x2 + 2x – 1
Giải
V?y t?p nghi?m c?a phuong trình l:
Khoanh trịn ch? ci d?ng tru?c cu tr? l?i dng trong cc cu sau:
1.Tập nghiệm của phửụng trình (x + 1)(3 - x) = 0 là:
S = {1 ; -3 } B. S = {-1 ; 3 }
C. S = {-1 ; -3 } D. Đáp số khác.
3. Phuưong trình nào sau đây có 2 nghiệm:
(x - 2)(x2 + 4) = 0 B. (x - 1)2 = 0
C. (x - 1)(x - 4)(x-7) = 0 D. (x + 2)(x - 2)2= 0
2. S = {1 ; -1} là tập nghiệm của phưuơng trình:
A. (x + 8)(x2 + 1) = 0 B. (x2 + 7)(x - 1) = 0
C. (1 - x)(x+1) = 0 D. (x + 1)2 -3 = 0
V?N D?NG
- Làm bài tập: 23, 24, 25 (SGK)
- Nắm vững khái niệm phương trình tích và các bước giải.
- Ôn kĩ các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử để vận dụng tốt vào bài tập.
Dặn dò
 








Các ý kiến mới nhất