Tìm kiếm Bài giảng
Bài 31. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Nữ Hồng Quyên
Ngày gửi: 20h:38' 21-03-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 695
Nguồn:
Người gửi: Trần Nữ Hồng Quyên
Ngày gửi: 20h:38' 21-03-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 695
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÍ THẦY CÔ ĐẾN DỰ GIỜ LỚP 10A10
Câu 1: - Phát biểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt? Biểu thức?
- Phát biểu định luật Sác-lơ? Biểu thức?
- Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
pV=hằng số
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyết đối.
Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Gọi tên các đẳng quá trình được biểu diễn bởi các đồ thị sau:
Kiểm tra bài cũ:
a) và b): Quá trình đẳng nhiệt.
c) và d): Quá trình đẳng tích.
Câu 3: Cho đồ thị sau:
Kiểm tra bài cũ:
b) So sánh T1 và T1’ ?
T2 và T2’ ?
V1 vàV 2’?
V2 vàV 1’?
a) So sánh T1 và T2 ?
HÃY QUAN SÁT
THÍ NGHIỆM
Nhúng quả bóng bàn bẹp vào nước nóng, quả bóng phồng lên như cũ.
Nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng thì nó sẽ như thế nào?
p1 ,V1 ,T1
p2 ,V2 ,T2
1
2
?
BÀI 31
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
KHÍ THỰC VÀ KHÍ LÝ TƯỞNG.
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG.
QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP.
IV. “ĐỘ KHÔNG TUYỆT ĐỐI”.
I. Khí thực và khí lý tưởng.
- Khí lý tưởng (mẫu khí trong lý thuyết) là khí tuân theo đúng các định luật về chất khí.
- Khí thực (khí tồn tại trong thưc tế ) chỉ tuân theo gần đúng các định luật: Bôi lơ-Mariốt và Sác-lơ.
* Ở nhiệt độ và áp suất thông thường, khí thực gần giống khí lý tưởng.
Ti?t 51: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
II. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG
Xét một lượng khí xác định, chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2):
V
O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Mối liên hệ giữa các thông số p1, V1, T1 và p2, V2, T2 là gì?
II. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG
Cho hai đường đẳng nhiệt biểu diễn trên giản đồ như hình vẽ.
Có thể đi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo những con đường nào?
- (1) (1’) (2);
- (1) (2’) (2);
- (1) (M) (2);
Có nhiều cách, ví dụ:
V
O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Trả lời
V
O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
p2’
V2
M
V
O
p
(1)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
V2
(1’)
p1’
M
Hãy tìm mối liên hệ giữa p1, V1, T1 và p2, V2, T2?
Nhóm 1 và 2
(1) (1’) (2);
Nhóm 3 và 4
(1) (2’) (2)
II. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
( phương trình Cla-pê-rôn):
hay
Chú ý:
Đối với các lượng khí khác nhau thì hằng số trong phương trình trạng thái là khác nhau.
III. QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP
Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp
Từ phương trình trạng thái
Khi p1= p2 thì :
=> Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Định luật Gay-luy-xác
Quá trình đẳng áp
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp.
3. Đường đẳng áp:
III. QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP
Đặc điểm:
+ Đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ trong hệ tọa độ (V,T)
Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khí áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp.
P1
+ Đường đẳng áp ở trên có áp suất thấp hơn đường đẳng áp ở dưới.
Nhận xét về áp suất và thể tích khi T = 0 và T < 0?
- Ý nghĩa : Khi T = 0 K => p = 0 và V = 0. Điều đó thực tế chỉ có thể gần đạt được mà thôi. Vì nếu đạt được thì vật chất ngừng hoạt động, nghĩa là trái với quy luật vận động của vật chất.
Nhiệt giai Ken-vin: Nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0 K gọi là “độ không tuyệt đối”. Các nhiệt độ trong nhiệt giai của Ken-vin đều có giá trị dương và mỗi độ chia trong nhiệt giai này cũng bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai Xen-xi-út (Celsius).
IV. “ĐỘ KHÔNG TUYỆT ĐỐI”
Không thể đạt tới 0 K và 0 K được gọi là độ không tuyệt đối.
Câu 1:
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với phương trình trạng thái khí lí tưởng?
C. P1V1T2 = P2V2T1
LUYỆN TẬP
Câu 2:
Trong hệ trục tọa độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành.
B. Đường thẳng song song với trục tung.
C. Đường hypebol.
D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Câu 3:
Trường hợp nào sau đây không áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng?
A. Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
B. Dùng tay bóp lõm quả bóng .
C. Nung nóng một lượng khí trong một xilanh làm khí nóng lên, dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển.
D. Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Nội dung cần nắm
Khí thực và khí lí tưởng
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Quá trình đẳng áp
“ Độ không tuyệt đối”
Khí lí tưởng tuân theo đúng các định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và Sác-lơ.
Khí thực tuân theo gần đúng các định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và Sác-lơ.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi
Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Phương trình trạng thái
khí lí tưởng(m= hằng số )
Quá trình đẳng nhiệt
T1=T2
Quá trình đẳng tích
V1=V2
Quá trình đẳng áp
p1=p2
Câu 1: - Phát biểu định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ôt? Biểu thức?
- Phát biểu định luật Sác-lơ? Biểu thức?
- Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
pV=hằng số
Trong quá trình đẳng tích của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyết đối.
Kiểm tra bài cũ:
Câu 2: Gọi tên các đẳng quá trình được biểu diễn bởi các đồ thị sau:
Kiểm tra bài cũ:
a) và b): Quá trình đẳng nhiệt.
c) và d): Quá trình đẳng tích.
Câu 3: Cho đồ thị sau:
Kiểm tra bài cũ:
b) So sánh T1 và T1’ ?
T2 và T2’ ?
V1 vàV 2’?
V2 vàV 1’?
a) So sánh T1 và T2 ?
HÃY QUAN SÁT
THÍ NGHIỆM
Nhúng quả bóng bàn bẹp vào nước nóng, quả bóng phồng lên như cũ.
Nhúng quả bóng bàn bị bẹp vào nước nóng thì nó sẽ như thế nào?
p1 ,V1 ,T1
p2 ,V2 ,T2
1
2
?
BÀI 31
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI
CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
KHÍ THỰC VÀ KHÍ LÝ TƯỞNG.
PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG.
QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP.
IV. “ĐỘ KHÔNG TUYỆT ĐỐI”.
I. Khí thực và khí lý tưởng.
- Khí lý tưởng (mẫu khí trong lý thuyết) là khí tuân theo đúng các định luật về chất khí.
- Khí thực (khí tồn tại trong thưc tế ) chỉ tuân theo gần đúng các định luật: Bôi lơ-Mariốt và Sác-lơ.
* Ở nhiệt độ và áp suất thông thường, khí thực gần giống khí lý tưởng.
Ti?t 51: PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÝ TƯỞNG
II. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG
Xét một lượng khí xác định, chuyển từ trạng thái (1) sang trạng thái (2):
V
O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Mối liên hệ giữa các thông số p1, V1, T1 và p2, V2, T2 là gì?
II. PHƯƠNG TRÌNH TRẠNG THÁI CỦA KHÍ LÍ TƯỞNG
Cho hai đường đẳng nhiệt biểu diễn trên giản đồ như hình vẽ.
Có thể đi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) theo những con đường nào?
- (1) (1’) (2);
- (1) (2’) (2);
- (1) (M) (2);
Có nhiều cách, ví dụ:
V
O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
p2’
V2
(1’)
p1’
M
Trả lời
V
O
p
(1)
(2’)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
p2’
V2
M
V
O
p
(1)
(2)
V1
p2
T2
T1
p1
V2
(1’)
p1’
M
Hãy tìm mối liên hệ giữa p1, V1, T1 và p2, V2, T2?
Nhóm 1 và 2
(1) (1’) (2);
Nhóm 3 và 4
(1) (2’) (2)
II. Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
( phương trình Cla-pê-rôn):
hay
Chú ý:
Đối với các lượng khí khác nhau thì hằng số trong phương trình trạng thái là khác nhau.
III. QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP
Liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối trong quá trình đẳng áp
Từ phương trình trạng thái
Khi p1= p2 thì :
=> Trong quá trình đẳng áp của một lượng khí nhất định, thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối. Định luật Gay-luy-xác
Quá trình đẳng áp
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi gọi là quá trình đẳng áp.
3. Đường đẳng áp:
III. QUÁ TRÌNH ĐẲNG ÁP
Đặc điểm:
+ Đường thẳng có đường kéo dài đi qua gốc tọa độ trong hệ tọa độ (V,T)
Đường biểu diễn sự biến thiên của thể tích theo nhiệt độ khí áp suất không đổi gọi là đường đẳng áp.
P1
+ Đường đẳng áp ở trên có áp suất thấp hơn đường đẳng áp ở dưới.
Nhận xét về áp suất và thể tích khi T = 0 và T < 0?
- Ý nghĩa : Khi T = 0 K => p = 0 và V = 0. Điều đó thực tế chỉ có thể gần đạt được mà thôi. Vì nếu đạt được thì vật chất ngừng hoạt động, nghĩa là trái với quy luật vận động của vật chất.
Nhiệt giai Ken-vin: Nhiệt giai bắt đầu bằng nhiệt độ 0 K gọi là “độ không tuyệt đối”. Các nhiệt độ trong nhiệt giai của Ken-vin đều có giá trị dương và mỗi độ chia trong nhiệt giai này cũng bằng mỗi độ chia trong nhiệt giai Xen-xi-út (Celsius).
IV. “ĐỘ KHÔNG TUYỆT ĐỐI”
Không thể đạt tới 0 K và 0 K được gọi là độ không tuyệt đối.
Câu 1:
Trong các hệ thức sau đây, hệ thức nào không phù hợp với phương trình trạng thái khí lí tưởng?
C. P1V1T2 = P2V2T1
LUYỆN TẬP
Câu 2:
Trong hệ trục tọa độ (V,T), đường biểu diễn nào sau đây là đường đẳng áp?
A. Đường thẳng song song với trục hoành.
B. Đường thẳng song song với trục tung.
C. Đường hypebol.
D. Đường thẳng kéo dài đi qua gốc tọa độ.
Câu 3:
Trường hợp nào sau đây không áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng?
A. Nung nóng một lượng khí trong một bình đậy kín.
B. Dùng tay bóp lõm quả bóng .
C. Nung nóng một lượng khí trong một xilanh làm khí nóng lên, dãn nở và đẩy pittông dịch chuyển.
D. Nung nóng một lượng khí trong một bình không đậy kín.
HỆ THỐNG KIẾN THỨC
Nội dung cần nắm
Khí thực và khí lí tưởng
Phương trình trạng thái của khí lí tưởng
Quá trình đẳng áp
“ Độ không tuyệt đối”
Khí lí tưởng tuân theo đúng các định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và Sác-lơ.
Khí thực tuân theo gần đúng các định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt và Sác-lơ.
Quá trình biến đổi trạng thái khi áp suất không đổi
Thể tích tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.
Phương trình trạng thái
khí lí tưởng(m= hằng số )
Quá trình đẳng nhiệt
T1=T2
Quá trình đẳng tích
V1=V2
Quá trình đẳng áp
p1=p2
 








Các ý kiến mới nhất