PP Giáo dục thể chất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:42' 19-05-2026
Dung lượng: 558.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn: Nguyễn Thị Tố Loan
Người gửi: Nguyễn Tố Loan
Ngày gửi: 09h:42' 19-05-2026
Dung lượng: 558.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Chương 2:
TỔ CHỨC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ NHÀ TRẺ
(17T: 6LT, 11TH)
Mục tiêu
1. Kiến thức: HSSV nắm được những phương pháp giáo
dục thể chất cho trẻ tuổi mầm non.
2. Kĩ năng: Giúp HSSV có kĩ năng vận dụng những hiểu
biết của mình vào trong quá trình làm bài tập, thảo luận và
tìm hiểu thực tế của môn học này trong quá trình chăm
sóc, giáo dục trẻ hiện nay ở trường mầm non.
3. Thái độ: Thông qua những kiến thức đã học giúp
HSSV có thái độ tích cực, sáng tạo, nghiêm túc trong việc
tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ trong trường
mầm non.
Chuẩn bị
- Máy tính, máy chiếu, giấy Ao, bút dạ.
- Phòng học thực hành
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Vòng TD, sắc xô, đích
ném, bao cát, ghế TD, bục bật, bóng nhựa, bóng
TD……
Nội dung
2.1. Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi
2.2. Trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi
2.3. Trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.1. Nội dung giáo dục thể chất
Nội dung GDTC được thể hiện qua nội dung của
các giờ tập vận động. Cụ thể:
- Các bài tập phản xạ;
- Các bài tập thụ động để phát triển các nhóm cơ
bắp;
- Các bài tập phát triển các vận động cơ bản: Bò,
trườn, đi.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
Đối với trẻ trong năm đầu ta sử dụng 2 hình thức: Giờ tập
vận động và ngoài giờ tập luyện
* Yêu cầu:
- Giờ tập VĐ được tiến hành hàng ngày đối với từng trẻ.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án), dự
kiến đối với từng trẻ
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
mới đi nhà trẻ thì ko tập.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: Ngay sau khi đón trẻ , sau
bữa ăn 30 phút.
- Thời gian mỗi trẻ tập: 3-5 phút.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
* Nội dung: Tuỳ theo mức độ phát triển của trẻ.
- Mỗi lần tập: 3-4 bài tập cụ thể: 2 bài tập thụ động để PT
cơ bắp, 1-2 bài tập phát triển VĐ cơ bản trong đó có một
VĐ trẻ đã biết, 1 bài tập đón VĐ mới sắp xuất hiện.
VD: Trẻ 6-9 tháng tập 4 bài tập sau:
1. Nằm ngửa, bắt chéo hai tay trước ngực
2. Nằm ngửa, co duỗi đều hai chân
3. Tập bò
4. Đứng vịn đi men
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
* Trình tự thực hiện:
- Bế trẻ ra nơi tập, nói chuyện, âu yếm với trẻ.
- Sau đó tập theo thứ tự: Bài tập thụ động cho tay- chânBT củng cố vận động cũ – BT đón vận động mới.
- Trong khi tập phải nói chuyện với trẻ để trẻ vui thích, chú ý
đến thái độ, cảm xúc của trẻ. Nếu trẻ khóc cô phải dừng lại
dỗ trẻ, khi trẻ vui vẻ mới tập tiếp.
- Động tác tập phải chính xác, dứt khoát song phải mềm
mại, dịu dàng, không làm trẻ đau, sợ, tuyệt đối không gây
tai nạn cho trẻ. Chú ý khen ngợi, âu yếm trẻ.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.2. Ngoài giờ tập luyện:
- Vì trẻ có nhu cầu vận động rất lớn nên giáo viên cần tạo
không gian đủ rộng, an toàn để trẻ có thể bò, trườn tập đi
thoải mái.
- Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ vận
động nhiều, phát triển những vận động trẻ đã biết và chuẩn
bị đón những vận động mới xuất hiện.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.1. Nội dung giáo dục thể chất cho trẻ
Nhiệm vụ chính là hình thành và phát triển kĩ năng đi
và cảm giác thăng bằng cho trẻ. Củng cố vận động bò, làm
quen trẻ với vận động lăn, ném.
- Đối với trẻ 12-18 tháng tuổi, còn có các bài tập trò chơi để
củng cố kĩ năng vận động cho trẻ.
- Đối với trẻ 18-24 tháng trẻ đã biết đi vững nên có thể tổ
chức trò chơi vận động để củng cố kĩ năng vận động và
phát triến các tố chất thể lực: Nhanh, khéo đồng thời tập
các bài tập phát triển chung đi liền với đội hình đội ngũ (thể
dục sáng)
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
- Giờ tập VĐ được tiến hành hàng tuần đối với từng trẻ.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án)
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
mới đi nhà trẻ thì không tập.
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: 8h sáng
- Thời gian:Trẻ 12-18 tháng tuổi tập 8-10 phút/nhóm 2-4 trẻ.
+ Trẻ 18-24 tháng tuổi tập 10-12 phút/nhóm 5-7 trẻ.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Nội dung:
- Mỗi giờ tập gồm 2 bài tập cụ thể: 01 bài tập đi kết hợp với
một bài tập khác
VD: Trẻ 12-18 tháng tập 2 bài tập sau:
1. Đi theo hướng thẳng
2. Bò qua vật cản
VD: Trẻ 18-24 tháng tuổi tập 2 bài tập sau:
1. Đi bước qua vật cản cao 5-7cm
2. Ném bóng qua dây ngang tầm ngực bằng 1 tay
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức GDTC cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (HĐHCCĐ)
* Trình tự:
Trẻ 12-18 tháng tuổi: TG: 8-10 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(1 phút) :
Đi vòng tròn, cô đi cùng chiều điều khiển.
Cho trẻ phối hợp giữa đi thường với các
kiểu đi đơn giản, cho trẻ chạy thay đổi tốc
độ, cuối cùng là về ghế ngồi (xếp ghế
hình vòng cung hoặc hàng ngang trước
mặt là sơ đồ tập).
2. Hoạt động 2: Trọng động: (6-8 phút).
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo
dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động
(Hoạt động học có chủ
đích)
a. Bài tập phát triển
chung: Gồm các động tác:
Tay-vai, chân, bụng-lườn.
cho trẻ tập theo mô phỏng
theo các sự vật, hiện
tượng xung quanh gần
gũi, mỗi động tác tập 3-4
lần 2 nhịp.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể
chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động
(Hoạt động học có chủ đích)
b. Vận động cơ bản: Cho tập
từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập
Bước 2:Tập mẫu 3 lần: lần 1
tập hoàn chỉnh ĐT ; lần 2 kết
hợp giải thích kĩ thuật độ
ĐTngắn gọn, rõ ràng; lần 3 cô
nhấn mạnh chỗ khó.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần. trong quá trình trẻ tập
cô chú ý bao quát, phát hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động
viên khuyến khích trẻ thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 01 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần (hoặc cô tập lại 1 lần)
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức GDTC cho trẻ
2.2.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong
ngày. Thời gian 10-15 phút.
- Cấu trúc 3 phần: KĐ, TĐ, HT
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh
giống giờ học TD. Trọng động là
bài tập phát triển chung giống giờ
học TD nhưng thêm hô hấp (là
những động tác trẻ đã được làm
quen trong giờ thể dục). Có thể
cho trẻ tập với cờ, nơ, gậy... tập
kết hợp với nhạc
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.1. Nội dung giáo dục thể chất
- Bài tập đội hình, đội ngũ: Tiếp tục dạy trẻ đội hình vòng tròn,
hàng dọc, chuyển từ hàng dọc sang hàng ngang và ngược lại,
dạy trẻ tập quay phải, quay trái, quay đằng sau.
- BTPTC bao gồm: các nhóm bài tập phát triển hô hấp, nhóm
cơ tay-vai, nhóm bài tập phát triển cơ bụng- chân, nhóm bài
tập củng cố và phát triển cơ lưng.
- Các bài tập phát triển VĐCB: là các bài tập hình thành, củng
cố và phát triển các vận động đi, chạy, thăng bằng, bật nhảy,
ném, chuyền, bắt, bò,
-TCVĐ: Là những trò chơi trong đó lượng vận động chiếm ưu
thế, là phương tiện tốt, có hiệu quả để phát triển trẻ một cách
toàn diện.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Yêu cầu:
- Giờ tập vận động được tiến hành hàng tuần.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án)
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
ốm thì không tập.
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: 8h sáng
- Thời gian: 15-20 phút/nhóm 15-20 trẻ.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Nội dung:
- Mỗi giờ tập: Có 2 cách lựa chọn:
+ 2 vận động cơ bản (1 vận động cơ bản mới + 1 vận động
cơ bản cũ)
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Bò bằng hai bàn tay, hai bàn chân
+ 1 vận động cơ bản + 1 trò chơi vận động
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Trò chơi vận động: Chim sẻ và ô tô
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Trình tự:
Thời gian: 15-20 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(2-3 phút) :
Đi vòng tròn cô đi ngược chiều điều khiển. Cho trẻ
phối hợp giữa đi thường với các kiểu đi sau đó cho trẻ chạy
thay đổi tốc độ. Cuối cùng là xếp đội hình để tập bài tập
phát triển chung.
2. Hoạt động 2: Trọng động: (12-15 phút).
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
a. Bài tập phát triển chung: Gồm các động tác: Tay-vai,
chân, bụng-lườn, bật nhảy. cho trẻ tập theo nhịp hô 1-2, có
ĐT nhấn mạnh Tập thêm 1-2 lần
b. Vận động cơ bản: Cho tập từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập phù hợp
Bước 2: Tập mẫu 3 lần, lần 2 kết hợp giải thích kĩ thuật
động tác, lần 3 cô nhấn mạnh chỗ khó.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần,cô chú ý bao quát, phát
hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động viên khuyến khích trẻ
thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 1-2 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần.
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
c. Trò chơi vận động:
Nếu giờ học có 2 vận động thì không có trò chơi.
Hướng dẫn như sau:
- Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
- Bước 2: Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần
- Bước 4: Nhận xét sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong tuần. Thời gian 1015phút.
- Cấu trúc 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh.
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh giống giờ học thể dục.
Trọng động là bài tập phát triển chung giống giờ học thể
dục nhưng thêm hô hấp (là những động tác trẻ đã được
làm quen trong giờ thể dục). Có thể cho trẻ tập với cờ, nơ,
gậy... tập kết hợp với nhạc
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
CÁC MẪU GIÁO ÁN (KẾ HOẠCH HOẠT
ĐỘNG)
Giới thiệu các mẫu giáo án
THỰC HÀNH
TỔ 1: Thiết kế hoạt động cho trẻ 3-12 tháng tuổi
Tổ 2. Thiết kế hoạt động cho trẻ 12-18 tháng tuổi
Tổ 3: Thiết kế hoạt động cho trẻ 18-24 tháng tuổi
Tổ 4: Thiết kế hoạt động cho trẻ 24-36 tháng tuổi
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Hãy lựa chọn và Tổ chức hoạt động giáo dục thể
chất cho trẻ trong trường mầm non?
(Chủ đề, lứa tuổi tự chọn)
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối vơi trẻ mầm non?
2. Nêu đặc điểm phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non? Việc
nắm chắc đặc điểm phát triển thể chất của trẻ có ý nghĩa gì đối
với giáo viên MN?
3. Trình bày các nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi mầm
non? Tìm hiểu việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất ở
trường trường mầm non?
4. Phân tích các giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo VĐ?
5. Phân tích các nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ MN?
6. Phân tích các phương pháp GDTC cho trẻ mầm non và phương
pháp tổ chức cho trẻ luyện tập? Vận dụng các phương pháp để
tổ chức các hoạt động GDTC ở trường mầm non như thế nào để
đạt hiệu quả cao?
TỔ CHỨC GIÁO DỤC THỂ CHẤT
CHO TRẺ NHÀ TRẺ
(17T: 6LT, 11TH)
Mục tiêu
1. Kiến thức: HSSV nắm được những phương pháp giáo
dục thể chất cho trẻ tuổi mầm non.
2. Kĩ năng: Giúp HSSV có kĩ năng vận dụng những hiểu
biết của mình vào trong quá trình làm bài tập, thảo luận và
tìm hiểu thực tế của môn học này trong quá trình chăm
sóc, giáo dục trẻ hiện nay ở trường mầm non.
3. Thái độ: Thông qua những kiến thức đã học giúp
HSSV có thái độ tích cực, sáng tạo, nghiêm túc trong việc
tổ chức hoạt động giáo dục thể chất cho trẻ trong trường
mầm non.
Chuẩn bị
- Máy tính, máy chiếu, giấy Ao, bút dạ.
- Phòng học thực hành
- Đồ dùng, phương tiện dạy học: Vòng TD, sắc xô, đích
ném, bao cát, ghế TD, bục bật, bóng nhựa, bóng
TD……
Nội dung
2.1. Trẻ từ 03 đến 12 tháng tuổi
2.2. Trẻ từ 12 đến 24 tháng tuổi
2.3. Trẻ từ 24 đến 36 tháng tuổi
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.1. Nội dung giáo dục thể chất
Nội dung GDTC được thể hiện qua nội dung của
các giờ tập vận động. Cụ thể:
- Các bài tập phản xạ;
- Các bài tập thụ động để phát triển các nhóm cơ
bắp;
- Các bài tập phát triển các vận động cơ bản: Bò,
trườn, đi.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
Đối với trẻ trong năm đầu ta sử dụng 2 hình thức: Giờ tập
vận động và ngoài giờ tập luyện
* Yêu cầu:
- Giờ tập VĐ được tiến hành hàng ngày đối với từng trẻ.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án), dự
kiến đối với từng trẻ
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
mới đi nhà trẻ thì ko tập.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: Ngay sau khi đón trẻ , sau
bữa ăn 30 phút.
- Thời gian mỗi trẻ tập: 3-5 phút.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
* Nội dung: Tuỳ theo mức độ phát triển của trẻ.
- Mỗi lần tập: 3-4 bài tập cụ thể: 2 bài tập thụ động để PT
cơ bắp, 1-2 bài tập phát triển VĐ cơ bản trong đó có một
VĐ trẻ đã biết, 1 bài tập đón VĐ mới sắp xuất hiện.
VD: Trẻ 6-9 tháng tập 4 bài tập sau:
1. Nằm ngửa, bắt chéo hai tay trước ngực
2. Nằm ngửa, co duỗi đều hai chân
3. Tập bò
4. Đứng vịn đi men
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.1. Giờ tập vận động
* Trình tự thực hiện:
- Bế trẻ ra nơi tập, nói chuyện, âu yếm với trẻ.
- Sau đó tập theo thứ tự: Bài tập thụ động cho tay- chânBT củng cố vận động cũ – BT đón vận động mới.
- Trong khi tập phải nói chuyện với trẻ để trẻ vui thích, chú ý
đến thái độ, cảm xúc của trẻ. Nếu trẻ khóc cô phải dừng lại
dỗ trẻ, khi trẻ vui vẻ mới tập tiếp.
- Động tác tập phải chính xác, dứt khoát song phải mềm
mại, dịu dàng, không làm trẻ đau, sợ, tuyệt đối không gây
tai nạn cho trẻ. Chú ý khen ngợi, âu yếm trẻ.
2.1. TRẺ TỪ 03 ĐẾN 12 THÁNG TUỔI
2.1.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.1.2.2. Ngoài giờ tập luyện:
- Vì trẻ có nhu cầu vận động rất lớn nên giáo viên cần tạo
không gian đủ rộng, an toàn để trẻ có thể bò, trườn tập đi
thoải mái.
- Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ vận
động nhiều, phát triển những vận động trẻ đã biết và chuẩn
bị đón những vận động mới xuất hiện.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.1. Nội dung giáo dục thể chất cho trẻ
Nhiệm vụ chính là hình thành và phát triển kĩ năng đi
và cảm giác thăng bằng cho trẻ. Củng cố vận động bò, làm
quen trẻ với vận động lăn, ném.
- Đối với trẻ 12-18 tháng tuổi, còn có các bài tập trò chơi để
củng cố kĩ năng vận động cho trẻ.
- Đối với trẻ 18-24 tháng trẻ đã biết đi vững nên có thể tổ
chức trò chơi vận động để củng cố kĩ năng vận động và
phát triến các tố chất thể lực: Nhanh, khéo đồng thời tập
các bài tập phát triển chung đi liền với đội hình đội ngũ (thể
dục sáng)
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
- Giờ tập VĐ được tiến hành hàng tuần đối với từng trẻ.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án)
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
mới đi nhà trẻ thì không tập.
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: 8h sáng
- Thời gian:Trẻ 12-18 tháng tuổi tập 8-10 phút/nhóm 2-4 trẻ.
+ Trẻ 18-24 tháng tuổi tập 10-12 phút/nhóm 5-7 trẻ.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Nội dung:
- Mỗi giờ tập gồm 2 bài tập cụ thể: 01 bài tập đi kết hợp với
một bài tập khác
VD: Trẻ 12-18 tháng tập 2 bài tập sau:
1. Đi theo hướng thẳng
2. Bò qua vật cản
VD: Trẻ 18-24 tháng tuổi tập 2 bài tập sau:
1. Đi bước qua vật cản cao 5-7cm
2. Ném bóng qua dây ngang tầm ngực bằng 1 tay
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức GDTC cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (HĐHCCĐ)
* Trình tự:
Trẻ 12-18 tháng tuổi: TG: 8-10 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(1 phút) :
Đi vòng tròn, cô đi cùng chiều điều khiển.
Cho trẻ phối hợp giữa đi thường với các
kiểu đi đơn giản, cho trẻ chạy thay đổi tốc
độ, cuối cùng là về ghế ngồi (xếp ghế
hình vòng cung hoặc hàng ngang trước
mặt là sơ đồ tập).
2. Hoạt động 2: Trọng động: (6-8 phút).
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo
dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động
(Hoạt động học có chủ
đích)
a. Bài tập phát triển
chung: Gồm các động tác:
Tay-vai, chân, bụng-lườn.
cho trẻ tập theo mô phỏng
theo các sự vật, hiện
tượng xung quanh gần
gũi, mỗi động tác tập 3-4
lần 2 nhịp.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể
chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động
(Hoạt động học có chủ đích)
b. Vận động cơ bản: Cho tập
từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện 5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập
Bước 2:Tập mẫu 3 lần: lần 1
tập hoàn chỉnh ĐT ; lần 2 kết
hợp giải thích kĩ thuật độ
ĐTngắn gọn, rõ ràng; lần 3 cô
nhấn mạnh chỗ khó.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần. trong quá trình trẻ tập
cô chú ý bao quát, phát hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động
viên khuyến khích trẻ thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 01 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần (hoặc cô tập lại 1 lần)
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức GDTC cho trẻ
2.2.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong
ngày. Thời gian 10-15 phút.
- Cấu trúc 3 phần: KĐ, TĐ, HT
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh
giống giờ học TD. Trọng động là
bài tập phát triển chung giống giờ
học TD nhưng thêm hô hấp (là
những động tác trẻ đã được làm
quen trong giờ thể dục). Có thể
cho trẻ tập với cờ, nơ, gậy... tập
kết hợp với nhạc
2.2. TRẺ TỪ 12 ĐẾN 24 THÁNG TUỔI
2.2.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.1. Nội dung giáo dục thể chất
- Bài tập đội hình, đội ngũ: Tiếp tục dạy trẻ đội hình vòng tròn,
hàng dọc, chuyển từ hàng dọc sang hàng ngang và ngược lại,
dạy trẻ tập quay phải, quay trái, quay đằng sau.
- BTPTC bao gồm: các nhóm bài tập phát triển hô hấp, nhóm
cơ tay-vai, nhóm bài tập phát triển cơ bụng- chân, nhóm bài
tập củng cố và phát triển cơ lưng.
- Các bài tập phát triển VĐCB: là các bài tập hình thành, củng
cố và phát triển các vận động đi, chạy, thăng bằng, bật nhảy,
ném, chuyền, bắt, bò,
-TCVĐ: Là những trò chơi trong đó lượng vận động chiếm ưu
thế, là phương tiện tốt, có hiệu quả để phát triển trẻ một cách
toàn diện.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Yêu cầu:
- Giờ tập vận động được tiến hành hàng tuần.
- Trước khi tập giáo viên phải có kế hoạch (giáo án)
- Ghi chú đối với những trẻ mới lành bệnh, mới tiêm chủng,
ốm thì không tập.
- Tập ở nơi thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông.
- Ăn mặc phù hợp cho trẻ.
- Thời gian vận động phù hợp: 8h sáng
- Thời gian: 15-20 phút/nhóm 15-20 trẻ.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Nội dung:
- Mỗi giờ tập: Có 2 cách lựa chọn:
+ 2 vận động cơ bản (1 vận động cơ bản mới + 1 vận động
cơ bản cũ)
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Bò bằng hai bàn tay, hai bàn chân
+ 1 vận động cơ bản + 1 trò chơi vận động
VD: 1. Đi theo đường ngoằn ngoèo
2. Trò chơi vận động: Chim sẻ và ô tô
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.2.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
* Trình tự:
Thời gian: 15-20 phút.
1.Hoạt động 1: Khởi động(2-3 phút) :
Đi vòng tròn cô đi ngược chiều điều khiển. Cho trẻ
phối hợp giữa đi thường với các kiểu đi sau đó cho trẻ chạy
thay đổi tốc độ. Cuối cùng là xếp đội hình để tập bài tập
phát triển chung.
2. Hoạt động 2: Trọng động: (12-15 phút).
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
a. Bài tập phát triển chung: Gồm các động tác: Tay-vai,
chân, bụng-lườn, bật nhảy. cho trẻ tập theo nhịp hô 1-2, có
ĐT nhấn mạnh Tập thêm 1-2 lần
b. Vận động cơ bản: Cho tập từ 2 bài tập (nên liên hoàn 2
bài tập) thực hiện5 bước sau:
Bước 1: Giới thiệu tên bài tập phù hợp
Bước 2: Tập mẫu 3 lần, lần 2 kết hợp giải thích kĩ thuật
động tác, lần 3 cô nhấn mạnh chỗ khó.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
Bước 3: Cho trẻ tập: trẻ tập 2-3 lần,cô chú ý bao quát, phát
hiện, sửa sai kịp thời và chú ý động viên khuyến khích trẻ
thường xuyên.
Bước 4: Củng cố: hỏi trẻ tên bài tập, gọi 1-2 trẻ tập tốt lên
tập lại 1 lần.
Bước 5: Nhận xét: chủ yếu động viên, khuyến khích, khen
ngợi trẻ
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.1. Giờ tập vận động (Hoạt động học có chủ đích)
c. Trò chơi vận động:
Nếu giờ học có 2 vận động thì không có trò chơi.
Hướng dẫn như sau:
- Bước 1: Giới thiệu tên trò chơi
- Bước 2: Cho trẻ nhắc lại cách chơi, luật chơi
- Bước 3: Tổ chức cho trẻ chơi: 2-3 lần
- Bước 4: Nhận xét sau khi chơi
3. Hoạt động 3: Hồi tĩnh: (1 phút): Cho trẻ đi nhẹ nhàng
1-2 vòng quanh sân tập.
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.2. Thể dục sáng
Thực hiện vào các buổi sáng trong tuần. Thời gian 1015phút.
- Cấu trúc 3 phần: Khởi động, trọng động, hồi tĩnh.
- Nội dung: khởi động và hồi tĩnh giống giờ học thể dục.
Trọng động là bài tập phát triển chung giống giờ học thể
dục nhưng thêm hô hấp (là những động tác trẻ đã được
làm quen trong giờ thể dục). Có thể cho trẻ tập với cờ, nơ,
gậy... tập kết hợp với nhạc
2.3. TRẺ TỪ 24 ĐẾN 36 THÁNG TUỔI
2.3.2. Hình thức giáo dục thể chất cho trẻ
2.3.2.3. Ngoài giờ tập luyện:
Nhiệm vụ của giáo viên là phải tạo điều kiện cho trẻ
vận động nhiều, phát triển, củng cố những vận động trẻ đã
biết, sửa sai kĩ thuật động tác.
Luyện tập thêm cho những trẻ phát triển chậm, kém
năng động. Kích thích hoạt động tự vận động của trẻ và
đảm bảo trẻ có thể vận động một cách thoải mái và an
toàn.
CÁC MẪU GIÁO ÁN (KẾ HOẠCH HOẠT
ĐỘNG)
Giới thiệu các mẫu giáo án
THỰC HÀNH
TỔ 1: Thiết kế hoạt động cho trẻ 3-12 tháng tuổi
Tổ 2. Thiết kế hoạt động cho trẻ 12-18 tháng tuổi
Tổ 3: Thiết kế hoạt động cho trẻ 18-24 tháng tuổi
Tổ 4: Thiết kế hoạt động cho trẻ 24-36 tháng tuổi
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Hãy lựa chọn và Tổ chức hoạt động giáo dục thể
chất cho trẻ trong trường mầm non?
(Chủ đề, lứa tuổi tự chọn)
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
CÂU HỎI ÔN TẬP
1. Ý nghĩa của giáo dục thể chất đối vơi trẻ mầm non?
2. Nêu đặc điểm phát triển thể chất trẻ em lứa tuổi mầm non? Việc
nắm chắc đặc điểm phát triển thể chất của trẻ có ý nghĩa gì đối
với giáo viên MN?
3. Trình bày các nhiệm vụ giáo dục thể chất cho trẻ lứa tuổi mầm
non? Tìm hiểu việc thực hiện nhiệm vụ giáo dục thể chất ở
trường trường mầm non?
4. Phân tích các giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo VĐ?
5. Phân tích các nguyên tắc giáo dục thể chất cho trẻ MN?
6. Phân tích các phương pháp GDTC cho trẻ mầm non và phương
pháp tổ chức cho trẻ luyện tập? Vận dụng các phương pháp để
tổ chức các hoạt động GDTC ở trường mầm non như thế nào để
đạt hiệu quả cao?
 








Các ý kiến mới nhất