Chương III. §2. Phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Anh
Ngày gửi: 17h:30' 07-11-2010
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 35
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Hoàng Anh
Ngày gửi: 17h:30' 07-11-2010
Dung lượng: 282.5 KB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
Tập thể lớp 10A7
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ - thăm lớp
Bài cũ:
Cho phương trình: ( m2 – 1)x = m – 1( m tham số)
1. Giải phương trình (*) khi:
2. Tùy theo m kết luận nghiệm của phương trình (*)?
Trả lời:
(*)
Lớp 10A7- Sĩ số 43
Đại số10 - nâng cao
b. m = 1
a. m = 2
c. m = -1
Đặt vấn đề:
ở lớp dưới, các em đã được học cách giải phương trình bậc nhất (?n x), là phương trình cú d?ng ax + b = 0 (a, b là hai s? dó cho, v?i a
Trong bài này, chủ yếu không phải là cách giải, mà là cách biện luận phương trình nói trên trong trường hợp có chứa tham số m.
0)
Đại số10 - nâng cao
Tiết 26:
phương trình bậc nhất
và bậc hai một ẩn
Đại số10 - nâng cao
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
I. Giải và biện luận phương trình dạng: ax + b = 0
Giải và biện luận phương trình: m2x + 2 = x + 2m(*)
Ví dụ:
m2x - x
(m2 - 1)x
Giải:
(*) ?
?
? Khi m2 - 1
0
(tức m
1)
(*`) có nghiệm:
Đó là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.
? Khi m = 1:
(*`) trở thành
0x = 0
, phương trình nghiệm đúng
Nên (*) cũng có nghiệm đúng
x
R.
? Khi m = - 1:
(*`) trở thành
0x = - 4
, phương trình vô nghiệm.
Nên (*) cũng vô nghiệm.
2m - 2
=
=
2(m – 1) (*’)
R.
x
• m = -1:
(tập nghiệm S = ? )
. m ? ± 1:
(*) có nghiệm
)
(tập nghiệm S =
(*) vô nghiệm
• m = 1:
R
(tập nghiệm S = R )
x
(*) nghiệm dỳng
Kết luận:
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Câu hỏi:
Thông qua ví dụ, em hãy cho biết để giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0 ta căn cứ vào đâu để phân chia các trường hợp?
Bảng tóm tắt giải và biện luận phương trình dạng:
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
(*) vô nghiệm
Khi a ≠ 0 : pt ax + b = 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình dạng ax + b = 0 có thể có nghiệm trong các trường hợp nào?
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Câu hỏi củng cố:
Trả lời:
+ Hoặc a ? 0
+ Hoặc a = b = 0
Giải và biện luận phương trình sau theo m
m(x – 4) = 5x - 2 (*)
Bước 2: Biện luận phương trình theo a và b
- Nếu m ≠ 5:
- Nếu m = 5:
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Bài tập củng cố:
(*) ?
mx - 5x =
4m - 2
Bước 1: Đưa phương trình về dạng ax = -b
(*’) có nghiệm: x =
thay m = 5 vào (*’) ta được: 0x = 18
phương trình này vô nghiệm, suy ra (*) vô nghiệm.
Đó là nghiệm duy nhất của (*)
Bước 3: Kết luận nghiệm của phương trình
- m ≠ 5 : (*) có nghiệm x =
- m = 5 : (*) vô nghiệm.
? (m - 5)x = 4m - 2(*`)
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Bước 1: Đưa phương trình về dạng ax = -b
Bước 2: Biện luận phương trình theo a và b
Bước 3: Kết luận nghiệm phương trình
Củng cố bài:
Các bước giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0.
Chúc các em mạnh khoẻ !
Dặn dò về nhà:
học thật tốt. tạm biệt, hẹn gặp lại các em!
Chào mừng quý thầy cô đến dự giờ - thăm lớp
Bài cũ:
Cho phương trình: ( m2 – 1)x = m – 1( m tham số)
1. Giải phương trình (*) khi:
2. Tùy theo m kết luận nghiệm của phương trình (*)?
Trả lời:
(*)
Lớp 10A7- Sĩ số 43
Đại số10 - nâng cao
b. m = 1
a. m = 2
c. m = -1
Đặt vấn đề:
ở lớp dưới, các em đã được học cách giải phương trình bậc nhất (?n x), là phương trình cú d?ng ax + b = 0 (a, b là hai s? dó cho, v?i a
Trong bài này, chủ yếu không phải là cách giải, mà là cách biện luận phương trình nói trên trong trường hợp có chứa tham số m.
0)
Đại số10 - nâng cao
Tiết 26:
phương trình bậc nhất
và bậc hai một ẩn
Đại số10 - nâng cao
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
I. Giải và biện luận phương trình dạng: ax + b = 0
Giải và biện luận phương trình: m2x + 2 = x + 2m(*)
Ví dụ:
m2x - x
(m2 - 1)x
Giải:
(*) ?
?
? Khi m2 - 1
0
(tức m
1)
(*`) có nghiệm:
Đó là nghiệm duy nhất của phương trình đã cho.
? Khi m = 1:
(*`) trở thành
0x = 0
, phương trình nghiệm đúng
Nên (*) cũng có nghiệm đúng
x
R.
? Khi m = - 1:
(*`) trở thành
0x = - 4
, phương trình vô nghiệm.
Nên (*) cũng vô nghiệm.
2m - 2
=
=
2(m – 1) (*’)
R.
x
• m = -1:
(tập nghiệm S = ? )
. m ? ± 1:
(*) có nghiệm
)
(tập nghiệm S =
(*) vô nghiệm
• m = 1:
R
(tập nghiệm S = R )
x
(*) nghiệm dỳng
Kết luận:
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Câu hỏi:
Thông qua ví dụ, em hãy cho biết để giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0 ta căn cứ vào đâu để phân chia các trường hợp?
Bảng tóm tắt giải và biện luận phương trình dạng:
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
(*) vô nghiệm
Khi a ≠ 0 : pt ax + b = 0 được gọi là phương trình bậc nhất một ẩn
Phương trình dạng ax + b = 0 có thể có nghiệm trong các trường hợp nào?
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Câu hỏi củng cố:
Trả lời:
+ Hoặc a ? 0
+ Hoặc a = b = 0
Giải và biện luận phương trình sau theo m
m(x – 4) = 5x - 2 (*)
Bước 2: Biện luận phương trình theo a và b
- Nếu m ≠ 5:
- Nếu m = 5:
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Bài tập củng cố:
(*) ?
mx - 5x =
4m - 2
Bước 1: Đưa phương trình về dạng ax = -b
(*’) có nghiệm: x =
thay m = 5 vào (*’) ta được: 0x = 18
phương trình này vô nghiệm, suy ra (*) vô nghiệm.
Đó là nghiệm duy nhất của (*)
Bước 3: Kết luận nghiệm của phương trình
- m ≠ 5 : (*) có nghiệm x =
- m = 5 : (*) vô nghiệm.
? (m - 5)x = 4m - 2(*`)
phương trình bậc nhất và bậc hai một ẩn
Bước 1: Đưa phương trình về dạng ax = -b
Bước 2: Biện luận phương trình theo a và b
Bước 3: Kết luận nghiệm phương trình
Củng cố bài:
Các bước giải và biện luận phương trình dạng ax + b = 0.
Chúc các em mạnh khoẻ !
Dặn dò về nhà:
học thật tốt. tạm biệt, hẹn gặp lại các em!
 








Các ý kiến mới nhất