Tìm kiếm Bài giảng
Chương III. §1. Phương trình tổng quát của đường thẳng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: cuongpdl@yahoo.com.vn
Người gửi: Phan Văn Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:59' 03-01-2009
Dung lượng: 297.0 KB
Số lượt tải: 327
Nguồn: cuongpdl@yahoo.com.vn
Người gửi: Phan Văn Cường (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:59' 03-01-2009
Dung lượng: 297.0 KB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
Môn : hình học lớp 10 - NC
Giáo viên thực hiện: Phan Văn Cường
Trường THPT Phan Đăng Lưu-Nghệ An
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1.2. Quan sát hình sau. Với tam giác OXY là tam giác vuông tại O, các điểm M, N, E, F lần lượt là trung điểm của XY, OX, MX, NX. Trên hình đó hãy chỉ ra các vectơ có giá vuông góc với đường thẳng OX ?
Bằng cách đưa vào mặt phẳng một hệ trục toạ độ, mỗi vectơ, mỗi điểm trên mặt phẳng đó đều được xác định bởi toạ độ của nó. Mỗi đường thẳng, mỗi đường tròn, mỗi đường elíp, mỗi đường hypebol, mỗi đường parabol đều xác định được phương trình của nó, từ đó thấy được các tính chất và mối liên hệ qua lại giữa chúng.
Đó là những nội dung chính trong chươngIII
chương iii
phương pháp toạ độ trong mặt phẳng
$.1. phương trình tổng quát của đường thẳng
a) Vectơ pháp tuyến của một đường thẳng
Câu hỏi 2.1. Mỗi đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tyuến? Chúng liên hệ với nhau như thế nào?
• I(xo; yo)
b) Phương trình tổng quát của đường thẳng
• I(xo; yo)
• M(x; y)
Lời giải.
Sự liên hệ này của x và y chính là phương trình tổng quát của đường thẳng ?.
Câu hỏi 2.3
Nối tương ứng cột trái với cột phải
Ví dụ 1.
Ví dụ 2.
Cho hai điểm A(-1; 4), B(3; -8). Viết phương trình tổng quát của đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Lời giải.
Ví dụ 3.
Cho đường thẳng d có phương trình x - y = 0 và điểm M(2; 0). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đối xứng với đường thẳng d qua điểm M.
Lời giải.
Cũng cố bài học và hướng dẫn học bài ở nhà
Vectơ pháp tuyến của một đường thẳng
Phương trình tổng quát của một đường thẳng
Điều kiện cần có để lập phương trình tổng quát của một đường thẳng
Câu hỏi và bài tập về nhà: 3; 4; 5 trang 80 sách giáo khoa.
Mệnh đề sau đây đúng hay sai: Mọi đường thăng trong mặt phẳng toạ độ đều có phương trình dạng y = kx + b ?
Giáo viên thực hiện: Phan Văn Cường
Trường THPT Phan Đăng Lưu-Nghệ An
Kiểm tra bài cũ
Câu hỏi 1.2. Quan sát hình sau. Với tam giác OXY là tam giác vuông tại O, các điểm M, N, E, F lần lượt là trung điểm của XY, OX, MX, NX. Trên hình đó hãy chỉ ra các vectơ có giá vuông góc với đường thẳng OX ?
Bằng cách đưa vào mặt phẳng một hệ trục toạ độ, mỗi vectơ, mỗi điểm trên mặt phẳng đó đều được xác định bởi toạ độ của nó. Mỗi đường thẳng, mỗi đường tròn, mỗi đường elíp, mỗi đường hypebol, mỗi đường parabol đều xác định được phương trình của nó, từ đó thấy được các tính chất và mối liên hệ qua lại giữa chúng.
Đó là những nội dung chính trong chươngIII
chương iii
phương pháp toạ độ trong mặt phẳng
$.1. phương trình tổng quát của đường thẳng
a) Vectơ pháp tuyến của một đường thẳng
Câu hỏi 2.1. Mỗi đường thẳng có bao nhiêu vectơ pháp tyuến? Chúng liên hệ với nhau như thế nào?
• I(xo; yo)
b) Phương trình tổng quát của đường thẳng
• I(xo; yo)
• M(x; y)
Lời giải.
Sự liên hệ này của x và y chính là phương trình tổng quát của đường thẳng ?.
Câu hỏi 2.3
Nối tương ứng cột trái với cột phải
Ví dụ 1.
Ví dụ 2.
Cho hai điểm A(-1; 4), B(3; -8). Viết phương trình tổng quát của đường trung trực của đoạn thẳng AB.
Lời giải.
Ví dụ 3.
Cho đường thẳng d có phương trình x - y = 0 và điểm M(2; 0). Viết phương trình tổng quát của đường thẳng đối xứng với đường thẳng d qua điểm M.
Lời giải.
Cũng cố bài học và hướng dẫn học bài ở nhà
Vectơ pháp tuyến của một đường thẳng
Phương trình tổng quát của một đường thẳng
Điều kiện cần có để lập phương trình tổng quát của một đường thẳng
Câu hỏi và bài tập về nhà: 3; 4; 5 trang 80 sách giáo khoa.
Mệnh đề sau đây đúng hay sai: Mọi đường thăng trong mặt phẳng toạ độ đều có phương trình dạng y = kx + b ?









Gia sử
là tọa độ trực tâm tam giác điều ấy tương đương với
$$\begin{array}{l} \left\{ \begin{array}{l} \overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \\ \overrightarrow {BH} .\overrightarrow {CA} = 0 \\ \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} (x + 1).1 + (y - 3).3 = 0 \\ (x - 1).3 + (y - 1).1 = 0 \\ \end{array} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = \frac{1}{2} \\ y = \frac{5}{2} \\ \end{array} \right. \\ \end{array}$$
Giả sử
là tọa độ tâm ngoại điều này
$$\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} T{A^2} = T{B^2} \\ T{B^2} = T{C^2} \\ \end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} {(x + 1)^2} + {(y - 3)^2} = {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} \\ {(x - 1)^2} + {(y - 1)^2} = {(x - 2)^2} + {(y - 4)^2} \\ \end{array} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} y - x = 2 \\ x + 3y = 9 \\ \end{array} \right. \\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} x = \frac{3}{4} \\ y = \frac{{11}}{4} \\ \end{array} \right. \\ \end{array}$$