Bài 8. Qua Đèo Ngang

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hồ
Ngày gửi: 19h:55' 05-04-2022
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Hồ
Ngày gửi: 19h:55' 05-04-2022
Dung lượng: 13.9 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THCS HÒA THUẬN 2
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang”của Bà Huyện Thanh Quan?
? Trình bày tâm trạng nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang?
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Nguyễn Khuyến
I.Đọc – tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835-1909) Quê ở Hà Nam.
- Còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.
- Ông là nhà thơ lớn của dân tộc và được xem là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.
Từ đường Nguyễn Khuyến
Văn bản
Tiết 29:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Đọc, tìm hiểu chú thích
Bài thơ ra đời khi Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. Đây là bài thơ hay nhất trong chùm thơ viết về tình bạn
Văn bản
Tiết 29 :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đọc, tìm hiểu chú thích
- Từ khó:
Giải nghĩa các từ : nước cả, khôn,
rốn , chửa ?
+ nước cả : nước đầy, nước lớn
+ khôn : không thể, khó, e rằng khó
+ rốn : cuống hoa, cánh hoa bao bọc.
+ chửa : chưa
- Phương thức biểu đạt chính:
Biểu cảm
Văn bản
Tiết 29 :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đọc, tìm hiểu chú thích
- Phương thức biểu đạt chính.
- Bố cục:
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
B?N D?N CHOI NH
Giới thiệu
tình huống
Trình
bày
hoàn
cảnh
Quan ni?m
v?
tình b?n
Kết cấu độc đáo
Văn bản
Tiết 29 :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Văn bản:
- Thể thơ:
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
(Nguyễn Khuyến)
- Thất ngôn bát cú đường luật
(chữ Nôm).
- Bài có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Gieo vần bằng, vần chân ở
câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Kết cấu: 1/6/1.
- Phép đối: câu 3/câu 4;
câu 5/câu 6.
“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà”.
Thời gian (lâu rồi)
Xưng hô thân mật, tôn trọng.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Giới thiệu tình huống
=> Tâm trạng vui mừng, phấn khởi của nhà thơ khi có bạn đến chơi..
- Tr? - v?ng
- Ch? - xa
Tr? th?i di v?ng, ch? th?i xa
Ao sõu nu?c c?, khụn chi cỏ
Vu?n r?ng, ro thua khú du?i g
C?i ch?a ra cõy, c m?i n?
B?u v?a r?ng r?n, mu?p duong hoa
D?u trũ ti?p khỏch, tr?u khụng cú
2. Hoàn cảnh tiếp bạn:
khụng cú mún
cao sang dói b?n
Những thứ có sẵn – món ngon vườn nhà
Không bắt được
Món ngon
nhưng
Không có món ngon vườn nhà để đãi bạn
Những thứ dân dã - “cây nhà lá vườn”
Món dân dã
cải , cà , bầu ,
mướp
nhưng
Không có món ăn dân dã để đãi bạn
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Không có cả trầu để tiếp bạn
Nhận xét về 6 câu thơ, có 2 ý kiến:
1- Nguyễn Khuyến không có gì tiếp bạn vì gia cảnh ông rất nghèo.
2-Tỏc giả núi quỏ lờn cho vui về cuộc sống thanh bạch của mình .
Em đồng ý với ý kiến nào?
Vì sao?
Gi?ng di?u dớ d?m dựa vui .
-Trẻ –vắng
Chợ – xa
2. Hoàn cảnh tiếp bạn:
=> không có món
cao sang đãi bạn
-cá - khó chài
gà - khó bắt
-cải - chưa ra cây
-cà – mới nụ...
=> không có món ăn “cây nhà lá vườn”
đãi bạn.
-Trầu
=> không có cả trầu
Cách nói phóng đại.
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hoàn cảnh tiếp bạn
=> Nghệ thuật: phép liệt kê, phép đối, cách nói phóng đại, giọng điệu dí dỏm.
=> Tác giả là người trọng tình nghĩa hơn vật chất, tin ở sự cao cả của tình bạn.
Bác đến chơi đây ta với ta.!
ta với ta :
nhà thơ và người bạn
3. Quan niệm về tình bạn
=> Thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết, chân thành.
So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ ta với ta” trong bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
Th?o lu?n nhúm
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
50
49
So sánh cụm từ trong hai bài thơ Bạn đến chơi nhà và Qua Đèo Ngang
* Giống: Cùng khép lại hai bài thơ.
* Khác :
Bạn đến mừng vui
Không có gì về vật chất đãi bạn
Có tình bạn
chân thành
Cách lập ý
Giá trị biểu cảm cao
Em nhận xét gì về ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ?
A. Ngôn ngữ cổ xưa
B. Ngôn ngữ trang nhã kiểu cách
C. Ngôn ngữ bình dị , tự nhiên
IV.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
3. Ý nghĩa văn bản
Sáng tạo tình huống , lập ý chặt chẽ.
Phép đối, liệt kê, nói phóng đại, giọng thơ hóm hỉnh.
- Ngôn ngữ: bình dị, tự nhiên.
Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn còn có ý nghĩa , giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay.
2. Nội dung:
- Bài thơ được lập ý bằng cách cố tạo ra một tình huống khó xử khi bạn đến chơi, để rồi hạ một câu kết: “Bác đến chơi đây, ta với ta!”, nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chứa đựng tình bạn đậm đà, thắm thiết.
Văn bản
Tiết 29:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Đọc thuộc lòng bài thơ “Qua Đèo Ngang”của Bà Huyện Thanh Quan?
? Trình bày tâm trạng nhà thơ trước cảnh vật Đèo Ngang?
Văn bản: BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
Nguyễn Khuyến
I.Đọc – tìm hiểu chung:
1.Tác giả:
- Nguyễn Khuyến (1835-1909) Quê ở Hà Nam.
- Còn được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ.
- Ông là nhà thơ lớn của dân tộc và được xem là nhà thơ của làng cảnh Việt Nam.
Từ đường Nguyễn Khuyến
Văn bản
Tiết 29:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác:
- Đọc, tìm hiểu chú thích
Bài thơ ra đời khi Nguyễn Khuyến đã cáo quan về ở ẩn tại quê nhà. Đây là bài thơ hay nhất trong chùm thơ viết về tình bạn
Văn bản
Tiết 29 :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đọc, tìm hiểu chú thích
- Từ khó:
Giải nghĩa các từ : nước cả, khôn,
rốn , chửa ?
+ nước cả : nước đầy, nước lớn
+ khôn : không thể, khó, e rằng khó
+ rốn : cuống hoa, cánh hoa bao bọc.
+ chửa : chưa
- Phương thức biểu đạt chính:
Biểu cảm
Văn bản
Tiết 29 :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chú thích
1. Tác giả
2. Văn bản
- Hoàn cảnh sáng tác
- Đọc, tìm hiểu chú thích
- Phương thức biểu đạt chính.
- Bố cục:
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
B?N D?N CHOI NH
Giới thiệu
tình huống
Trình
bày
hoàn
cảnh
Quan ni?m
v?
tình b?n
Kết cấu độc đáo
Văn bản
Tiết 29 :
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
I. Đọc – Tìm hiểu chung
1. Tác giả
2. Văn bản:
- Thể thơ:
Bạn đến chơi nhà
Đã bấy lâu nay, bác tới nhà,
Trẻ thời đi vắng, chợ thời xa.
Ao sâu nước cả, khôn chài cá,
Vườn rộng rào thưa, khó đuổi gà.
Cải chửa ra cây, cà mới nụ,
Bầu vừa rụng rốn, mướp đương hoa.
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Bác đến chơi đây, ta với ta!
(Nguyễn Khuyến)
- Thất ngôn bát cú đường luật
(chữ Nôm).
- Bài có 8 câu, mỗi câu 7 chữ.
- Gieo vần bằng, vần chân ở
câu 1, 2, 4, 6, 8.
- Kết cấu: 1/6/1.
- Phép đối: câu 3/câu 4;
câu 5/câu 6.
“Đã bấy lâu nay, bác tới nhà”.
Thời gian (lâu rồi)
Xưng hô thân mật, tôn trọng.
II. Đọc – hiểu văn bản
1. Giới thiệu tình huống
=> Tâm trạng vui mừng, phấn khởi của nhà thơ khi có bạn đến chơi..
- Tr? - v?ng
- Ch? - xa
Tr? th?i di v?ng, ch? th?i xa
Ao sõu nu?c c?, khụn chi cỏ
Vu?n r?ng, ro thua khú du?i g
C?i ch?a ra cõy, c m?i n?
B?u v?a r?ng r?n, mu?p duong hoa
D?u trũ ti?p khỏch, tr?u khụng cú
2. Hoàn cảnh tiếp bạn:
khụng cú mún
cao sang dói b?n
Những thứ có sẵn – món ngon vườn nhà
Không bắt được
Món ngon
nhưng
Không có món ngon vườn nhà để đãi bạn
Những thứ dân dã - “cây nhà lá vườn”
Món dân dã
cải , cà , bầu ,
mướp
nhưng
Không có món ăn dân dã để đãi bạn
Đầu trò tiếp khách, trầu không có,
Không có cả trầu để tiếp bạn
Nhận xét về 6 câu thơ, có 2 ý kiến:
1- Nguyễn Khuyến không có gì tiếp bạn vì gia cảnh ông rất nghèo.
2-Tỏc giả núi quỏ lờn cho vui về cuộc sống thanh bạch của mình .
Em đồng ý với ý kiến nào?
Vì sao?
Gi?ng di?u dớ d?m dựa vui .
-Trẻ –vắng
Chợ – xa
2. Hoàn cảnh tiếp bạn:
=> không có món
cao sang đãi bạn
-cá - khó chài
gà - khó bắt
-cải - chưa ra cây
-cà – mới nụ...
=> không có món ăn “cây nhà lá vườn”
đãi bạn.
-Trầu
=> không có cả trầu
Cách nói phóng đại.
II. Đọc – hiểu văn bản
2. Hoàn cảnh tiếp bạn
=> Nghệ thuật: phép liệt kê, phép đối, cách nói phóng đại, giọng điệu dí dỏm.
=> Tác giả là người trọng tình nghĩa hơn vật chất, tin ở sự cao cả của tình bạn.
Bác đến chơi đây ta với ta.!
ta với ta :
nhà thơ và người bạn
3. Quan niệm về tình bạn
=> Thể hiện tình bạn đậm đà, thắm thiết, chân thành.
So sánh cụm từ “ta với ta” trong bài thơ Bạn đến chơi nhà của Nguyễn Khuyến với cụm từ “ ta với ta” trong bài thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan.
Th?o lu?n nhúm
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
50
49
48
47
46
45
44
43
42
41
15
14
13
12
11
10
9
8
7
6
5
4
3
2
1
60
59
58
57
56
55
54
53
52
51
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
20
19
18
17
16
50
49
So sánh cụm từ trong hai bài thơ Bạn đến chơi nhà và Qua Đèo Ngang
* Giống: Cùng khép lại hai bài thơ.
* Khác :
Bạn đến mừng vui
Không có gì về vật chất đãi bạn
Có tình bạn
chân thành
Cách lập ý
Giá trị biểu cảm cao
Em nhận xét gì về ngôn ngữ được sử dụng trong bài thơ?
A. Ngôn ngữ cổ xưa
B. Ngôn ngữ trang nhã kiểu cách
C. Ngôn ngữ bình dị , tự nhiên
IV.Tổng kết:
1/ Nghệ thuật:
3. Ý nghĩa văn bản
Sáng tạo tình huống , lập ý chặt chẽ.
Phép đối, liệt kê, nói phóng đại, giọng thơ hóm hỉnh.
- Ngôn ngữ: bình dị, tự nhiên.
Bài thơ thể hiện một quan niệm về tình bạn, quan niệm đó vẫn còn có ý nghĩa , giá trị lớn trong cuộc sống của con người hôm nay.
2. Nội dung:
- Bài thơ được lập ý bằng cách cố tạo ra một tình huống khó xử khi bạn đến chơi, để rồi hạ một câu kết: “Bác đến chơi đây, ta với ta!”, nhưng trong đó là một giọng thơ hóm hỉnh chứa đựng tình bạn đậm đà, thắm thiết.
Văn bản
Tiết 29:
BẠN ĐẾN CHƠI NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất