Bài 29. Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ - Ma-ri-ốt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Đức
Ngày gửi: 20h:40' 17-04-2020
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 123
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Đức
Ngày gửi: 20h:40' 17-04-2020
Dung lượng: 25.6 MB
Số lượt tải: 123
Số lượt thích:
0 người
Bài 29: Quá trình đẳng nhiệt
Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt
Boyle - Mariotte
Ta xét ví dụ sau đây:
Cho một hệ thống gồm một xilanh – pitong như hình vẽ bên
Tại sao ta không thể ấn pitong xuống sát đáy xilanh?
Trả lời:
Robert Boyle (1627-1691) là nhà vật lý người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu về tính chất của chất khí từ năm 1659 qua nhiều thí nghiệm. Ông đã tìm ra định luật và công bố nó vào năm 1662
Edme Mariotte (1620-1684) là nhà vật lý người Pháp. Bằng những nghiên cứu của mình ông cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa p và V khi T không đổi.
A. Tóm tắt lý thuyết:
Trạng thái của 1 lượng khí được xác định bằng
thông số trạng thái:
áp suất p
thể tích V
nhiệt độ tuyệt đối T.
Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.
Quá trình:
Chỉ có hai thông số trạng thái biến đổi
Một thông số không đổi thì các quá trình này gọi là đẳng quá trình.
1.Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái:
2. Quá trình đẳng nhiệt:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
3. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Ta có: pV = const
Định luật
Boyle - Mariotte
p1V1 = p2V2
p1; V1: áp suất, thể tích của 1 lượng khí ở trạng thái 1
p2; V2: áp suất, thể tích của 1 lượng khí ở trạng thái 2
4. Đường đẳng nhiệt
Đường
Đẳng Nhiệt
Giải quyết vấn đề
Khi ấn pittông thì thể tích trong xilanh giảm -> áp suất của chất khi tăng.
Nếu cứ ấn pittong xuống thì áp xuất của chất khí càng tăng -> không thể ấn pittông xuống sát đáy xilanh.
BÀI TẬP
Lời giải:
Có 3 thông số trạng thái của một lượng khí:
+ Áp suất (P). Đơn vị áp suất: Paxcan (Pa); N/m2; atmôtphe (atm); milimet thủy ngân (mmHg).
1Pa = 1 N/m2; 1 atm = 1,013.105 Pa; 1 atm = 760 mmHg.
+ Thể tích (V). Đơn vị: cm3; lít m3.
1 cm3 = 10(-6) m3; 1 lít = 1dm3 = 10(-3)(m3)
+ Nhiệt độ tuyệt đối (T): Đơn vị: Kenvin kí hiệu K.
- Liên hệ nhiệt độ kenvin và nhiệt độ cenciut: T = t + 273
Bài 1(159 SGK Vật Lý 10): Kể tên các thông số trạng thái của một lượng khí.
Câu hỏi củng cố kiến thức:
1. Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích
B. Khối lượng Vì khối lượng có đơn vị là kilogam (kg)
C. Nhiệt độ tuyệt đối
D. Áp suất
Câu hỏi củng cố kiến thức:
2.Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt?
Câu hỏi củng cố kiến thức:
Bài 8 (trang 159 SGK Vật Lý 10):
Một xilanh chứa 150cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa.Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100cm3.Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.
Lời giải:
Định luật Bôi-Lơ-Ma-Ri-Ốt
Boyle - Mariotte
Ta xét ví dụ sau đây:
Cho một hệ thống gồm một xilanh – pitong như hình vẽ bên
Tại sao ta không thể ấn pitong xuống sát đáy xilanh?
Trả lời:
Robert Boyle (1627-1691) là nhà vật lý người Anh. Ông bắt đầu nghiên cứu về tính chất của chất khí từ năm 1659 qua nhiều thí nghiệm. Ông đã tìm ra định luật và công bố nó vào năm 1662
Edme Mariotte (1620-1684) là nhà vật lý người Pháp. Bằng những nghiên cứu của mình ông cũng đã tìm ra mối liên hệ giữa p và V khi T không đổi.
A. Tóm tắt lý thuyết:
Trạng thái của 1 lượng khí được xác định bằng
thông số trạng thái:
áp suất p
thể tích V
nhiệt độ tuyệt đối T.
Lượng khí có thể chuyển từ trạng thái này sang trạng thái khác bằng các quá trình biến đổi trạng thái.
Quá trình:
Chỉ có hai thông số trạng thái biến đổi
Một thông số không đổi thì các quá trình này gọi là đẳng quá trình.
1.Trạng thái và quá trình biến đổi trạng thái:
2. Quá trình đẳng nhiệt:
Quá trình biến đổi trạng thái trong đó nhiệt độ được giữ không đổi gọi là quá trình đẳng nhiệt.
3. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt:
Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.
Ta có: pV = const
Định luật
Boyle - Mariotte
p1V1 = p2V2
p1; V1: áp suất, thể tích của 1 lượng khí ở trạng thái 1
p2; V2: áp suất, thể tích của 1 lượng khí ở trạng thái 2
4. Đường đẳng nhiệt
Đường
Đẳng Nhiệt
Giải quyết vấn đề
Khi ấn pittông thì thể tích trong xilanh giảm -> áp suất của chất khi tăng.
Nếu cứ ấn pittong xuống thì áp xuất của chất khí càng tăng -> không thể ấn pittông xuống sát đáy xilanh.
BÀI TẬP
Lời giải:
Có 3 thông số trạng thái của một lượng khí:
+ Áp suất (P). Đơn vị áp suất: Paxcan (Pa); N/m2; atmôtphe (atm); milimet thủy ngân (mmHg).
1Pa = 1 N/m2; 1 atm = 1,013.105 Pa; 1 atm = 760 mmHg.
+ Thể tích (V). Đơn vị: cm3; lít m3.
1 cm3 = 10(-6) m3; 1 lít = 1dm3 = 10(-3)(m3)
+ Nhiệt độ tuyệt đối (T): Đơn vị: Kenvin kí hiệu K.
- Liên hệ nhiệt độ kenvin và nhiệt độ cenciut: T = t + 273
Bài 1(159 SGK Vật Lý 10): Kể tên các thông số trạng thái của một lượng khí.
Câu hỏi củng cố kiến thức:
1. Trong các đại lượng sau đây, đại lượng nào không phải là thông số trạng thái của một lượng khí?
A. Thể tích
B. Khối lượng Vì khối lượng có đơn vị là kilogam (kg)
C. Nhiệt độ tuyệt đối
D. Áp suất
Câu hỏi củng cố kiến thức:
2.Trong các hệ thức sau đây hệ thức nào không phù hợp với định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt?
Câu hỏi củng cố kiến thức:
Bài 8 (trang 159 SGK Vật Lý 10):
Một xilanh chứa 150cm3 khí ở áp suất 2.105 Pa.Pit-tông nén khí trong xilanh xuống còn 100cm3.Tính áp suất của khí trong xilanh lúc này, coi nhiệt độ như không đổi.
Lời giải:
 







Các ý kiến mới nhất