Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Quá trình tạo lập văn bản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Văn Hoanh
Ngày gửi: 09h:17' 04-10-2021
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 180
Số lượt thích: 0 người
Từ loại
Tiếng Việt

ĐẠI TỪ
Tiết 15
I. Thế nào là đại từ?
1. Ví dụ:
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.
(Khánh Hoài)
b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.
(Võ Quảng)
c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi. Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật, kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.
(Khánh Hoài)

d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,
Cho ao kia cạn cho gầy cò con?
( Ca dao)
a) Gia đình tôi khá giả. Anh em tôi rất thương nhau. Phải nói em tôi rất ngoan. Nó lại khéo tay nữa.


b) Chợt con gà trống ở phía sau bếp nổi gáy. Tôi biết đó là con gà của anh Bốn Linh. Tiếng nó dõng dạc nhất xóm.

CN
PN (DT)


c) Mẹ tôi giọng khản đặc, từ trong màn nói vọng ra:
- Thôi, hai đứa liệu mà đem chia đồ chơi ra đi
Vừa nghe thấy thế, em tôi bất giác run lên bần bật,
kinh hoàng đưa cặp mắt tuyệt vọng nhìn tôi.


d) Nước non lận đận một mình,
Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay.
Ai làm cho bể kia đầy,

Cho ao kia cạn cho gầy cò con?

PN (ĐT)
CN
d) Người học giỏi nhất lớp là nó

e) Cây tre Việt Nam nhũn nhặn, thủy chung, bất khuất. Con người Việt Nam cũng đẹp vậy.

VN


PN(TT)






Đại từ:
Khái niệm
Dùng để trỏ người, sự vật, hoạt động, tính chất,… được nói đến trong một ngữ cảnh nhất định của lời nói
Dùng để hỏi
Chức vụ ngữ pháp
Chủ ngữ, vị ngữ trong câu
Phụ ngữ của DT, của ĐT, của TT…
Ghi nhớ:
Bài tập nhanh:
Tìm đại từ trong các câu sau. Cho biết chúng được dùng để làm gì? Vai trò ngữ pháp của mỗi đại từ.
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Bằng hành động đó, họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?
Đáp án
a) Đồ chơi của chúng tôi chẳng có nhiều.
b) Họ muốn cam kết rằng, không có ưu tiên nào lớn hơn ưu tiên giáo dục thế hệ trẻ tương lai.
c) Hôm qua, người về muộn nhất lớp là tôi.
d) Tôi lấy giấy bút ra hí hoáy vẽ. Hà cũng bắt
chước làm vậy.
e) Ai là người dũng cảm nhất?

PN (DT)
CN
VN
CN
PN (ĐT)
CN
*Các đại từ ở a,b,c,d dùng để trỏ
*Đại từ ở c dùng để hỏi
II. Các loại đại từ:
1. Đại từ để trỏ
+ Các từ:
a) tôi, tao, tớ, chúng tôi, chúng tao, chúng tớ, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ …


b) bấy, bấy nhiêu

c) vậy, thế
Các đại từ:
tôi, tao, tớ, chúng tôi, mày, chúng mày, nó, hắn, chúng nó, họ…. trỏ gì? Đặt câu

=>Trỏ người, SV (dùng để xưng hô).
=>Trỏ số lượng.
=>Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc.
Các đại từ:
bấy, bấy nhiêu trỏ gì? Đặt câu

Các đại từ:
vậy, thế trỏ gì? Đặt câu

Trỏ số lượng
Trỏ hoạt động, tính chất, sự việc
Trỏ người,sự vật
1. Đại từ dùng để trỏ
1. Đại từ để trỏ
2. Đại từ để hỏi
a) Ai làm cho bể kia đầy
Cho ao kia cạn cho gầy cò con
b) Hoa này là hoa gì?

c) Chiếc áo này giá bao nhiêu?
d) Nhà cậu có mấy người?

e) Anh ấy làm sao?
g) Con làm bài thi thế nào?
Ai


Hỏi về người, sự vật
Bao nhiêu,
mấy
Sao,
thế nào
Hỏi về hoạt động, tính chất, sự việc
Hỏi về số lượng
Ai

bao nhiêu
mấy
sao
thế nào
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
2. Đại từ dùng để hỏi
Sơ đồ bài học
ĐẠI TỪ
- Dùng để trỏ người, hoạt động, tính chất.. hoặc để hỏi
- Làm CN, VN, PN (DT, ĐT, TT)
Đại từ để trỏ
Đại từ để hỏi
Hỏi về người, sự vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về hoạt động, tính chất
Trỏ người, sự vật
Trỏ hoạt động, tính chất
Trỏ số lượng
III. Luyện tập
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
III. Luyện tập
1. Bài 1(T 56. 57)
a) Hãy sắp xếp các đại từ trỏ người, sự vật theo bảng dưới đây:
Ngôi
Số
b) Nghĩa của đại từ mình ở câu sau có gì khác nghĩa của từ mình trong câu ca dao?
- Cậu giúp đỡ mình(1) với nhé
- Mình(2) về có nhớ ta chăng
Ta về ta nhớ hàm răng mình(3) cười.










b) - mình (1): ngôi thứ 1
(người nói)
- mình (2)(3): ngôi thứ 2
(người nghe)




2. Bài 2 Trong các từ in đậm sau đâu là đại từ?
a) - Người đang đứng đằng kia là bác tôi.
- Bác cho em xin chùm chìa khóa nhà.
b) Ông bị đau chân
Nó sưng nó tấy
Đi phải chống gậy
Khập khiễng khập khà.
...........
Việt chơi ngoài sân
Lon ton lại gần
Âu yếm nhanh nhảu
Ông vịn vai cháu
Cháu đỡ ông lên.

 Một số danh từ chỉ người cũng được dùng như đại từ xưng hô: ông, bà, cha ,mẹ, chú ,bác, cô...
cháu
Ông
Bác
Cháu
ông
3. Bài 3 (T 57 ) Đặt câu với từ ai, sao, bao nhiêu dùng để trỏ chung

 Các từ để hỏi trong nhiều trường hợp được dùng để trỏ chung
Ai nhanh hơn?
Nối cột A với B sao cho phù hợp:
*Tình huống giao tiếp
Giao tiếp với thầy cô.
Giao tiếp với bạn bè.
Giao tiếp với bố mẹ
Giao tiếp với con của cậu ruột
Giao tiếp với con của bác ruột
(nhỏ tuổi hơn mình)
6. Giao tiếp với anh chị lớp trên
7. Giao tiếp với các em lớp dưới
8. Giao tiếp với ông, bà
* Xưng hô
Con

Anh (chị)

Con, em

Em

Cháu

Tớ, mình, tôi
Nối cột A với B sao cho phù hợp:
*Tình huống giao tiếp
Giao tiếp với thầy cô.
Giao tiếp với bạn bè.
Giao tiếp với bố mẹ
Giao tiếp với con cậu của mình (lớn tuổi hơn mình)
Giao tiếp với con của bác ruột
(nhỏ tuổi hơn mình)
6. Giao tiếp với anh, chị lớp trên
7. Giao tiếp với các em lớp dưới
8. Giao tiếp với ông,bà
* Xưng hô

Con

Anh ( chị)

Con, em

Em

Cháu

Tớ, mình,
tôi
Tiết 16
Quá trình tạo lập văn bản
Luyện tập tạo lập văn bản
I. Các bước tạo lập văn bản
Khi nào thì chúng ta có nhu cầu tạo lập văn bản?
Đối với người nói (người viết): 
Trình bày sự vật, sự việc và bộc lộ suy nghĩ, tình cảm của mình. 
Khi muốn giải bày tình cảm, khi có nhu cầu phát biểu ý kiến hay viết thư cho bạn bè, viết bài cho báo.
Ý NGHĨA CỦA VIỆC 
TẠO LẬP VĂN BẢN
Đối với người nghe (người đọc): Hiểu được sự vật, sự việc và tâm tư, tình cảm của người nói.
Đóng vai mình là En- ri – cô sau khi đọc thư của bố, em hãy viết thư lại cho bố bày tỏ sự hối hận của mình (theo các bước gợi ý)
Bước 1: Định hướng văn bản
Định hướng
Đối tượng: Viết cho ai?
Mục đích: Viết để làm gì?
Nội dung: Viết về cái gì?
Cách thức: Viết như thế nào?
Bước 1: Định hướng văn bản
Định hướng
Đối tượng: Viết cho bố
Mục đích: Viết để bày tỏ sự hối hận và xin lỗi bố mẹ
Nội dung: Viết về sự hối hận của mình, mong bố mẹ tha thứ
Cách thức: Viết thư
Bước 2: Tìm ý và lập dàn ý (bố cục)
Dàn ý
Mở bài
Thân bài
Kết bài
Lí do viết thư cho bố: Con rất hối hận về việc làm của mình.
Con hiểu việc làm của con đã làm bố mẹ đau đớn và khổ tâm.
Con đã hiểu về tình yêu thương, sự hi sinh lớn lao của mẹ.
Con thấy xấu hổ và nhục nhã khi chà đạp lên tình yêu thương đó.
Con thành khẩn xin lỗi bố mẹ.
Con hứa sẽ trở thành đứa con ngoan
Bước 3: Diễn đạt các ý trong bố cục thành câu văn, đoạn văn
Các yêu cầu
Đúng chính tả;
Lời văn trong sáng
Đúng ngữ pháp;
Dùng từ chính xác;
Sát với bố cục;
Có tính liên kết;
Có mạch lạc;
Kể chuyện hấp dẫn;
Bước 4: Kiểm tra lại văn bản vừa tạo lập
Ví dụ:
Bố kính yêu! Trước hết con xin lỗi bố và xin lỗi mẹ bằng sự thành khẩn trong lòng mình. Con hứa từ nay sẽ không có một lời nói nào làm tổn hại đến tình thương yêu mà bố mẹ đã dành cho con. Tôi nguyện sẽ trở thành người con ngoan ngoãn, lễ phép và có hiếu với ông bà. Cuối cùng con xin bố mẹ tha lỗi cho con.
Bố của con
En – ri - cô
Con của bố
Con
bố mẹ
Kiểm tra việc thực hiện các bước 1, 2, 3.
Sửa chữa chỗ sai, bổ sung phần thiếu.
II. Luyện tập
a, Khi tạo nên các văn bản, điều em muốn nói có thật sự cần thiết không?
Bài 1 (SGK – tr 46)
 Rất cần thiết vì đó là nội dung của văn bản.
b, Em đã thấy mình thực sự quan tâm đến việc viết cho ai chưa? Việc quan tâm (hay thiếu quan tâm) có ảnh hưởng tới nội dung và hình thức bài viết như thế nào?
 Quan tâm đến đối tượng vì nó ảnh hưởng tới cách xưng hô, cách dùng từ.
c, Em có lập dàn bài khi làm văn không? Việc xây dựng bố cục ảnh hưởng như thế nào đến kết quả làm bài?
 Xây dựng bố cục khi làm bài là rất quan trọng.
d, Việc kiểm tra, sửa chữa có tác dụng gì?
Việc kiểm tra rất quan trọng để sửa chữa chỗ sai, bổ sung phần thiếu.
Bài 2 (SGK – tr 46)
Có một bạn khi báo cáo kinh nghiệm học tập trong Hội nghị học tốt của trường đã làm như sau:
a, Bạn chỉ toàn kể lại việc mình đã học thế nào và đã đạt được thành tích gì trong học tập.
b, Bạn luôn hướng về phía các thầy cô giáo, luôn nói: “Thưa các thầy cô”để mở đầu mỗi đoạn và lúc nào cũng xưng “em” (hoặc “con”)
Theo em như thế có phù hợp không, nên điều chỉnh như thế nào?
Bài 2 (SGK – tr 46)
Bài viết của bạn không phù hợp vì bạn đã định hướng sai trong bước 1. Cụ thể như sau: 
Bài 3 (SGK – tr 46 + 47)
Những lưu ý khi lập dàn bài
Các câu trong dàn bài phải rõ ý, ngắn gọn, nhưng không cần đúng ngữ pháp và không nhất thiết phải liên kết chặt chẽ với nhau. 
Các phần, các mục lớn nhỏ trong dàn bài được phân biệt với nhau qua một hệ thống kí hiệu nhất quán và việc trình bày các mục phải thống nhất, rõ ràng, rành mạch, hợp lí.
Mở bài: …
Thân bài: 
1. Ý lớn 1:
a. Ý nhỏ 1:
-
-
… 
b. Ý nhỏ 2:

- …
2. Ý lớn 2:
a. …
b. …
III. Kết bài: …
Dàn bài mẫu
Về đối tượng: Nói, viết cho ai?
Về mục đích: Để làm gì?
Về nội dung: Về cái gì?
Về cách thức: Như thế nào?
Quá trình tạo lập văn bản
Định hướng văn bản
Xây dựng bố cục
Diễn đạt các ý thành lời văn
Kiểm tra, chỉnh sửa
Rành mạch, hợp lí, đúng định hướng
Chính xác, trong sáng, có mạch lạc, liên kết chặt chẽ
- Kiểm tra việc thực hiện các bước 1, 2, 3.
Sửa sai, bổ sung chỗ thiếu.
Soạn bài:
Bánh trôi nước
Từ Hán Việt
Từ Hán Việt. (TT)
 
Gửi ý kiến