Tìm kiếm Bài giảng
quan hệ chia hết. Tính chất chia hết-Cánh diều

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Huynh
Ngày gửi: 08h:44' 19-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 339
Nguồn:
Người gửi: Vũ Văn Huynh
Ngày gửi: 08h:44' 19-10-2021
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 339
Số lượt thích:
0 người
Trong đợt tổng kết học kì I, lớp 6A được Hội cha mẹ học sinh thưởng 50 cái bút. Trường lại thưởng thêm cho lớp 4 hộp bút nữa (số bút trong mỗi hộp là như nhau). Các bạn đề nghị sẽ chia đều phần thưởng cho 4 tổ. Nếu không biết số bút trong mỗi hộp, ta có thể chia đều số bút đó cho 4 tổ được không?
Người thực hiện: Trần Huỳnh Vũ
Tiết: 15,16
QUAN HỆ CHIA HẾT, TÍNH CHẤT CHIA HẾT
I. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 42 và 45, số nào chia hết cho 6, số nào không chia hết cho 6?
Số 42 chia hết cho 6 vì 42 : 6 = 7 và không còn dư. Số 45 chia cho 6 dư 3 nên 45 không chia hết cho 6
1/ Khái niệm chia hết
Ví dụ: 42 6; 45 6
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).
Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b.
Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a
Vì 42 = 6.7 và 45 = 6.7 +3
24
6
45
10
35
5
42
4
2/ Cách tìm bội và ước của một số
a là bội của b
b là ước của a
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 5
nên 15 là bội của 5 và 5 là ước của 15
Cách tìm bội
Tập hợp các bội của a, kí hiệu B(a).
Quy tắc: Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ....
(Loại vì 35>30)
Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Đây là các bội nhỏ hơn 30 của 7
Các bội nhỏ hơn 30 của 7 là: 0;7;14;21;28
Các bội nhỏ hơn 30 của 8 là: 0 ; 8 ; 16; 24
Các bội có hai chữ số của 11 là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99
Tập hợp các ước của a, kí hiệu Ư(a).
*) Cách tìm ước
Quy tắc: Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Đây là
các ước của 8
Ư(8) =
Ví dụ 3: Tìm tập hợp Ư(8)
Ví dụ 4:
Tìm Ư(15)
Tìm B(6) nhỏ hơn 30
Giải:
Lần lượt chia 15 cho các ssố từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên Ư(15)= .
Lần lượt nhân 6 với 0, 1, 2, , 4, 5, 6,…ta được các bội của 6 là: 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36,…
Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0, 6, 12, 18, 24.
Chú ý
Trong tập hợp các số tự nhiên thì:
- Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
-Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
-Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a.
- a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a.
-Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Mỗi nhóm cử ra 1 trưởng nhóm.
Các nhóm thảo luận và trình bày vào bảng nhóm nhiệm vụ dưới đây.
Sau khi hoạt động nhóm xong, các nhóm ngồi tại chỗ, giáo viên sẽ chọn và mời 1 bạn bất kỳ trong 1 nhóm lên trình bày để lấy điểm cho cả nhóm.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
Ba ước của 12 có tổng bằng 12 là: 6; 4; 2
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
3.Tìm hiểu trước phần 2: Tính chất chia hết của
một tổng.
1. Ôn tập lại kiến thức về quan hệ chia hết.
2. Làm các bài tập 2.1; 2.2; 2.3/sgk trang 33.
Người thực hiện: Trần Huỳnh Vũ
Tiết: 15,16
QUAN HỆ CHIA HẾT, TÍNH CHẤT CHIA HẾT
II/ TÍNH CHẤT CHIA HẾT
1/ Tính chất chia hết của một tổng
Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó
Nếu
thì
Khi đó
Luyện tập 4/sgk-32
Không tính tổng hãy giải thích tại sao
A = 1930 + 1945 + 1975 chia hết cho 5
1930
5
1945
5
1975
5
Khi đó
2/ Tính chất chia hết của một hiệu
Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó
Nếu
thì
Khi đó
Với
Luyện tập 5/sgk-33
Không tính hiệu hãy giải thích tại sao
A = 2020 – 1820 chia hết cho 20
2020
20
1820
20
Khi đó
3/ Tính chất chia hết của một tích
Nếu một thừa số của tich chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó
Nếu
với mọi số tự nhiên b
thì
Luyện tập 6/sgk-33
Không tính giá trị biểu thức hãy giải thích tại sao
A = 36.234 + 217.24 – 54.13 chia hết cho 6
36.234
6
217.24
6
Khi đó
54.13
6
3. Xem bài Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
1. Học thuộc về quan hệ chia hết. Tính chất chia hết
2. Làm các bài tập 4; 5; 8/ sgk trang 34
Người thực hiện: Trần Huỳnh Vũ
Tiết: 15,16
QUAN HỆ CHIA HẾT, TÍNH CHẤT CHIA HẾT
I. Quan hệ chia hết
Trong 2 số 42 và 45, số nào chia hết cho 6, số nào không chia hết cho 6?
Số 42 chia hết cho 6 vì 42 : 6 = 7 và không còn dư. Số 45 chia cho 6 dư 3 nên 45 không chia hết cho 6
1/ Khái niệm chia hết
Ví dụ: 42 6; 45 6
Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0).
Nếu có số tự nhiên q sao cho a = b.q thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu a b.
Nếu a không chia hết cho b, ta kí hiệu a b.
Khi a chia hết cho b, ta nói a là bội của b và b là ước của a
Vì 42 = 6.7 và 45 = 6.7 +3
24
6
45
10
35
5
42
4
2/ Cách tìm bội và ước của một số
a là bội của b
b là ước của a
Bạn Vuông trả lời đúng.
Vì 15 5
nên 15 là bội của 5 và 5 là ước của 15
Cách tìm bội
Tập hợp các bội của a, kí hiệu B(a).
Quy tắc: Muốn tìm bội của một số khác 0 ta lấy số đó nhân lần lượt với 0; 1; 2; 3; ....
(Loại vì 35>30)
Ví dụ 2: Tìm các bội nhỏ hơn 30 của 7.
Đây là các bội nhỏ hơn 30 của 7
Các bội nhỏ hơn 30 của 7 là: 0;7;14;21;28
Các bội nhỏ hơn 30 của 8 là: 0 ; 8 ; 16; 24
Các bội có hai chữ số của 11 là: 11; 22; 33; 44; 55; 66; 77; 88; 99
Tập hợp các ước của a, kí hiệu Ư(a).
*) Cách tìm ước
Quy tắc: Ta có thể tìm các ước của a (a >1) bằng cách lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a để xét xem a chia hết cho những số nào, khi đó các số ấy là ước của a.
Đây là
các ước của 8
Ư(8) =
Ví dụ 3: Tìm tập hợp Ư(8)
Ví dụ 4:
Tìm Ư(15)
Tìm B(6) nhỏ hơn 30
Giải:
Lần lượt chia 15 cho các ssố từ 1 đến 15, ta thấy 15 chia hết cho 1, 3, 5, 15 nên Ư(15)= .
Lần lượt nhân 6 với 0, 1, 2, , 4, 5, 6,…ta được các bội của 6 là: 0, 6, 12, 18, 24, 30, 36,…
Các bội của 6 nhỏ hơn 30 là: 0, 6, 12, 18, 24.
Chú ý
Trong tập hợp các số tự nhiên thì:
- Số 0 là bội của tất cả các số tự nhiên khác 0.
- Số 1 là ước của mọi số tự nhiên.
- Số 0 không là ước của bất kì số tự nhiên nào.
- Số 1 chỉ có 1 ước là 1.
-Nhân a lần lượt với 0, 1, 2, 3,…
-Kết quả mỗi phép nhân là 1 bội của a.
-Lần lượt chia a cho các STN từ 1 đến a.
- a chia hết cho các số nào thì số đó là ước của a.
-Nếu có số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b thì ta nói a là bội của b, còn b gọi là ước của a.
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Mỗi nhóm cử ra 1 trưởng nhóm.
Các nhóm thảo luận và trình bày vào bảng nhóm nhiệm vụ dưới đây.
Sau khi hoạt động nhóm xong, các nhóm ngồi tại chỗ, giáo viên sẽ chọn và mời 1 bạn bất kỳ trong 1 nhóm lên trình bày để lấy điểm cho cả nhóm.
Chúc các em hoàn thành tốt nhiệm vụ.
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
Ba ước của 12 có tổng bằng 12 là: 6; 4; 2
Nhóm II: Hãy tìm tất cả các bội nhỏ hơn 50 của 4
Nhóm I: Hãy tìm tất cả các ước của 20
Nhóm III: Hãy tìm ba ước khác nhau của 12 sao cho tổng của chúng bằng 12
3.Tìm hiểu trước phần 2: Tính chất chia hết của
một tổng.
1. Ôn tập lại kiến thức về quan hệ chia hết.
2. Làm các bài tập 2.1; 2.2; 2.3/sgk trang 33.
Người thực hiện: Trần Huỳnh Vũ
Tiết: 15,16
QUAN HỆ CHIA HẾT, TÍNH CHẤT CHIA HẾT
II/ TÍNH CHẤT CHIA HẾT
1/ Tính chất chia hết của một tổng
Nếu tất cả các số hạng của tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó
Nếu
thì
Khi đó
Luyện tập 4/sgk-32
Không tính tổng hãy giải thích tại sao
A = 1930 + 1945 + 1975 chia hết cho 5
1930
5
1945
5
1975
5
Khi đó
2/ Tính chất chia hết của một hiệu
Nếu số bị trừ và số trừ đều chia hết cho cùng một số thì hiệu chia hết cho số đó
Nếu
thì
Khi đó
Với
Luyện tập 5/sgk-33
Không tính hiệu hãy giải thích tại sao
A = 2020 – 1820 chia hết cho 20
2020
20
1820
20
Khi đó
3/ Tính chất chia hết của một tích
Nếu một thừa số của tich chia hết cho một số thì tích chia hết cho số đó
Nếu
với mọi số tự nhiên b
thì
Luyện tập 6/sgk-33
Không tính giá trị biểu thức hãy giải thích tại sao
A = 36.234 + 217.24 – 54.13 chia hết cho 6
36.234
6
217.24
6
Khi đó
54.13
6
3. Xem bài Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
1. Học thuộc về quan hệ chia hết. Tính chất chia hết
2. Làm các bài tập 4; 5; 8/ sgk trang 34
 








Các ý kiến mới nhất