Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 36. Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: PHẠM KHÁNH HƯƠNG
Ngày gửi: 11h:33' 28-01-2022
Dung lượng: 11.3 MB
Số lượt tải: 353
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Thị Lan Anh)
BÀI 36: Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
NHÓM 2
THÀNH VIÊN: .NHẬT LINH
.THANH THẢO
NỘI DUNG BÀI HỌC:
I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ
II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ
1) Quan hệ hỗ trợ
2) Quan hệ cạnh tranh
I. QUẦN THỂ SINH VẬT VÀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH QUẦN THỂ:
- Quần thể sinh vật là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới.





Cá trong chậu cá cảnh Các cá thể bạch đàn trong rừng
Quá trình hình thành quần thể:
+ Đầu tiên một số cá thể cùng loài phát tán tới môi trường sống mới.
+ Những cá thể không thích nghi =>bị tiêu diệt hoặc phải di cư sang nơi khác.
+ Những cá thể thích nghi được =>tồn tại và giữa chúng thiết lập mối quan hệ sinh thái =>dần hình thành quần thể ổn định.
- Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là nơi sinh sống của quần thể.


II. QUAN HỆ GIỮA CÁC CÁ THỂ TRONG QUẦN THỂ:
1) Quan hệ hỗ trợ:
. Khái niệm: Quan hệ hỗ trợ là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống.
. Biểu hiện: sống bầy đàn, quần tụ bên nhau, hỗ trợ nhau trong các hoạt động như: kiếm ăn, chống lại bất lợi từ môi trường, sinh sản,…
.Ý nghĩa:
+ Đảm bảo cho quần thể tồn tại ổn định, tăng khả năng sống sót và sinh sản.
+ Khai thác được tối ưu nguồn sống.





Các cây thông nhựa liền rễ nhau
2) Quan hệ cạnh tranh:
. Hình thức:
+ Cạnh tranh: thức ăn, tranh giành con cái, nơi ở.
+ Ăn thịt đồng loại.
+ Kí sinh cùng loài.
. Nguyên nhân:
+ Mật độ tăng quá cao.
+ Nguồn sống môi trường không đủ cung cấp.
. Kết quả:
+ Cá thể có sức sống cao sẽ tồn tại.
+ Cá thể yếu bị đào thải.
. Ý nghĩa: Duy trì mật độ cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo thúc đẩy quần thể phát triển.
Tranh giành con cái Tranh giành thức ăn
Quần thể sinh vật và quá trình hình thành quần thể
Quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Khái niệm
Quá trình hình thành
Là tập hợp các cá thể trong cùng một loài, cùng sinh sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời gian nhất định, có khả năng sinh sản và tạo thành những thế hệ mới
Một số cá thể cùng loài phát tán tới môi trường sống mới.
Những cá thể không thích nghi => bị tiêu diệt hoặc phải di cư sang nơi khác.
Những cá thể thích nghi được =>quần thể mới
Quan hệ hỗ trợ
Quan hệ cạnh tranh
Quần thể sinh vật và mối quan hệ giữa các cá thể trong quần thể
Khái niệm
Biểu hiện
Ý nghĩa
Là mối quan hệ giữa các cá thể cùng loài hỗ trợ lẫn nhau trong các hoạt động sống
Sống bầy đàn, quần tụ bên nhau, hỗ trợ nhau
Đảm bảo tồn tại ổn định, tăng khả năng sống sót và sinh sản.
Khai thác được tối ưu nguồn sống.
Hình thức
Nguyên nhân
Kết quả
Ý nghĩa
Duy trì mật độ cá thể ở mức phù hợp, đảm bảo. thúc đẩy quần thể phát triển.
Cạnh tranh: thức ăn, nơi ở, tranh giành con cái
Nguồn sống môi trường không đủ cung cấp.
Cá thể yếu bị đào thải.
Cá thể có sức sống cao sẽ tồn tại.
Mật độ tăng quá cao.
Câu 1: Những con voi trong vườn bách thú là
A. quần thể
B. tập hợp cá thể voi
C. quần xã
D. hệ sinh thái
Câu 2: Trong quần thể các cá thể luôn gắn bó với nhau thông qua mối quan hệ
A. hỗ trợ
B. cạnh tranh
C. hỗ trợ hoặc cạnh tranh
D. không có mối quan hệ
Câu 3: Nguyên nhân chủ yếu của cạnh tranh cùng loài là do
A. có cùng nhu cầu sống
B. đấu tranh chống lại điều kiện bất lợi
C. đối phó với kẻ thù
D. mật độ cao
Câu 4: Quần thể phân bố trong một phạm vi nhất định gọi là
A. môi trường sống
B. ngoại cảnh
C. nơi sinh sống của quần thể
D. ổ sinh thái
Câu 5: Quần thể là một tập hợp cá thể có
A. cùng loài, sống trong một khoảng không gian nhất định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
B. khác loài, sống trong một khoảng không gian nhất định, vào một thời điểm xác định
C. cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, vào một thời điểm xác định
D. cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định, vào một thời điểm nhất định, có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới
BÀI 37+38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
NỘI DUNG BÀI HỌC :
I. TỈ LỆ GIỚI TÍNH
II. NHÓM TUỔI
III. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
IV. MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ
V. KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
1) Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa
2) Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể sinh vật
VI.TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
VII.TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI
I.TỈ LỆ GIỚI TÍNH:
- Tỉ lệ giới tính là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.








Ngỗng và vịt có tỉ lệ giới tính là 60/40









- Trước mùa sinh sản, nhiều loài thằn lằn, rắn có số lượng cá thể cái nhiều hơn đực. Sau mùa đẻ trứng, số lượng cá thể đực và cái gần bằng nhau.
- Sự khác nhau này là do tỉ lệ tử vong không đồng đều giữa cá thể đực và cái.
-Với loài kiến nâu, nếu đẻ
trứng ở nhiệt độ thấp hơn
20 độ C thì trứng nở ra
toàn là cá thể cái, trên 20
độ C thì trứng nở ra hầu
hết là cá thể đực.



Gà, hươu, nai có số lượng cá thể cái nhiều hơn cá thể đực gấp 2 gấp 3, đôi khi tới 10 lần.
- Muỗi đực sống tập trung ở một nơi riêng với số lượng nhiều hơn muỗi cái.
=>Sự khác nhau về đặc điểm sinh lí và tập tính.
- Ở cây thiên nam tinh, rễ củ loại lớn có nhiều chất dinh dưỡng nảy chồi sẽ cho ra cây chỉ có hoa cái, còn rễ củ loại nhỏ nảy chồi cho ra cây chỉ có hoa đực.
-Ý nghĩa: là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể trong điều kiện môi trường thay đổi.
II. NHÓM TUỔI:







A: Dạng phát triển
B: Dạng ổn định
C: Dạng giảm sút
- Cấu trúc tuổi của quần thể còn được chia thành:
+ Tuổi sinh lí.
+ Tuổi sinh thái.
+ Tuổi quần thể.
- Khi điều kiện sống bất lợi: cá thể non và già chết nhiều hơn cá thể nhóm tuổi trung bình.
- Khi điều kiện sống thuận lợi: cá thể non lớn nhanh và giảm tỉ lệ tử vong.
- Các nghiên cứu về nhóm tuổi giúp cho chúng ta bảo vệ và khai thác tài nguyên sinh vật có hiệu quả hơn.
III.SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ:







- Phân bố theo nhóm: khi điều kiện sống không đồng đều và các cá thể hỗ trợ nhau.
- Phân bố đồng đều: khi điều kiện sống đồng đều và các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt.
- Phân bố ngẫu nhiên: khi điều kiện sống đồng đều và không có sự cạnh tranh giữa các cá thể.
.Ý nghĩa sinh thái:
-Phân bố theo nhóm: các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường.
-Phân bố đồng đều: làm giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể.
-Phân bố ngẫu nhiên: sinh vật tận dụng được nguồn sống tiềm tàng trong môi trường.
IV.MẬT ĐỘ CÁ THỂ CỦA QUẦN THỂ:
- Khái niệm: Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
- Đặc điểm: Mật độ quần thể không cố định mà thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật.
- Ý nghĩa: Mật độ là đặc trưng cơ bản nhất, vì nó ảnh hưởng tới:
+ Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường.
+ Khả năng sinh sản và tử vong của cá thể.











Cây thông: 1000 cây/ha diện tích đồi
 
 
Điều gì sẽ xảy ra với quần thể cá diêu hồng nuôi trong ao khi mật độ cá thể tăng quá cao?
- Các cá thể cạnh tranh nhau thức ăn, nhiều cơ thể bé và yếu thiếu thức ăn sẽ chậm lớn và có thể bị chết.
- Các con non mới nở ra rất dễ bị cá lớn ăn thịt, nhiều khi cá bố mẹ ăn thịt chính con của chúng.
V.KÍCH THƯỚC CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT:
1)Kích thước tối thiểu và kích thước tối đa:
- Kích thước của quần thể sinh vật là số lượng các cá thể (hoặc khối lượng hoặc năng lượng tích luỹ trong các cá thể) phân bố trong khoảng không gian của quần thể.
- Mỗi quần thể có kích thước đặc trưng.





QT ong hàng ngàn con QT trâu rừng hàng trăm con


- Kích thước quần thể dao động từ
giá trị tối thiểu tới giá trị tối đa.
- Kích thước tối thiểu là số lượng
cá thể ít nhất mà quần thể cần có
để duy trì và phát triển.
- Nếu kích thước quần thể < mức
tối thiểu.
=>Quần thể dễ rơi vào tình trạng suy giảm.
=>Diệt vong.
Bò tót Đông Dương Sao la
- Kích thước tối đa là giới hạn lớn
nhất về số lượng mà quần thể có
thể đạt được, phù hợp với khả
năng cung cấp nguồn sống của
môi trường.
- Nếu kích thước quá lớn =>cạnh
tranh, ô nhiễm, bệnh tật,…
=>Mức tử vong, di cư tăng .
2) Những nhân tố ảnh hưởng tới kích thước của quần thể sinh vật:
a) Mức độ sinh sản của quần thể sinh vật:
- Là số lượng cá thể của quần thể được sinh ra trong một đơn vị thời gian.
- Phụ thuộc vào: số lượng trứng(con non)/lứa đẻ, số lứa đẻ/cá thể, tuổi trưởng thành sinh dục, môi trường sống,…
b) Mức độ tử vong của quần thể sinh vật:
- Là số lượng cá thể của quần thể bị chết trong một đơn vị thời gian.
- Phụ thuộc vào: trạng thái của quần thể, môi trường sống (thức ăn, kẻ thù, sự khai thác của con người,…)
c) Phát tán cá thể của quần thể sinh vật:
- Bao gồm xuất cư và nhập cư.
- Phụ thuộc vào: mật độ, điều kiện sống,…




VI.TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT:
- Trong điều kiện môi trường hoàn toàn thuận lợi (không bị giới hạn):
. Quần thể có:
+ Mức sinh sản tối đa.
+ Mức tử vong tối thiểu.
=>Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học đường cong hình chữ J
- Thường chỉ có ở quần thể có kích thước nhỏ, sinh sản nhanh, ít cần chăm sóc: vi khuẩn, nấm, tảo.

- Trong điều kiện môi trường bị giới hạn:
. Do số lượng cá thể của quần thể sinh vật tăng nhanh:
+ Dịch bệnh, sự cạnh tranh,…
+ Sức sinh sản của quần thể giảm dần.
+ Mức độ tử vong tăng lên.
=> Quần thể tiến tới giai đoạn ổn định trên đường cong hình chữ S.
- Đây là đường cong tăng trưởng thực tế của đa số quần thể sinh vật trong tự nhiên.
VII.TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ NGƯỜI:
- Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình phát triển lịch sử.
. Hậu quả của việc bùng nổ dân số:
+ Dân số tăng nhanh ảnh hưởng đến chất lượng của cuộc sống: tình trạng đói nghèo gia tăng, chế độ nuôi dưỡng và giáo dục thấp kém, gây nên ô nhiễm môi trường,…
. Biện pháp hạn chế sự gia tăng dân số:
+ Thực hiện kế hoạch hoá gia đình.
+ Phân bố dân cư hợp lý.
+ Tuyên truyền giáo dục về dân số…
4. MẬT ĐỘ CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ
1.TỈ LỆ GIỚI TÍNH
2. NHÓM TUỔI
Khái niệm
Là tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể
Đặc điểm
Thường là 1:1
Ý nghĩa
Đảm bảo hiệu quả sinh sản khi môi trường thay đổi
Tuổi sinh lí
Khoảng thời gian sống có thể đạt đến của cá thể
Tuổi quần thể
Tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể
Tuổi sinh thái
Thời gian sống thực tế của cá thể
Khái niệm
Là số lượng cá thể trên một đơn vị diện tích hay thể tích của
quần thể
3. SỰ PHÂN BỐ CÁ THỂ
CỦA QUẦN THỂ
Đặc điểm
Thay đổi theo mùa, theo năm và phụ thuộc vào chu kì sống của sinh vật
Ý nghĩa
Đặc trưng cơ bản nhất, vì nó ảnh hưởng tới
Mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
Khả năng sinh sản và tử vong của cá thể
Phân bố theo nhóm
Hỗ trợ nhau chống lại các bất lợi
Phân bố đồng đều
Làm giảm mức độ cạnh tranh
Phân bố ngẫu nhiên
Tận dụng nguồn sống tiềm năng
Bài 37: Những đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
6. TĂNG TRƯỞNG CỦA QUẦN THỂ SINH VẬT
5. KÍCH THƯỚC CỦA
QUẦN THỂ SINH VẬT
Khái niệm
Là số lượng cá thể (hoặc sản lượng hay năng lượng) của quần thể
Kích thước quần thể
Kích thước tối thiểu
Kích thước tối đa
Nhân tố ảnh hưởng
Mức độ sinh sản
Mức độ tử vong
Mức độ xuất cư và nhập cư
Điều kiện môi trường
không bị giới hạn
Quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học (đường cong tăng trưởng hình chữ J)
Điều kiện môi trường
bị giới hạn
Quần thể tăng trưởng giảm (đường
cong tăng trưởng hình chữ S)
7. TĂNG TRƯỞNG CỦA
QUẦN THỂ NGƯỜI
Dân số thế giới tăng trưởng liên tục trong suốt quá trình
phát triển lịch sử
Hậu quả
Tình trạng đói nghèo gia tăng
Chế độ nuôi dưỡng và giáo dục thấp kém
Biện pháp
Thực hiện kế hoạch hoá gia đình
Phân bố dân cư hợp lý
Tuyên truyền giáo dục về dân số
Bài 38: Các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật
(tt)
Câu 1: Mức độ cá thể trong quần thể là nhân tố điều chỉnh
A. cấu trúc tuổi của quần thể
B. kiểu phân bố cá thể của quần thể
C. sức sinh sản và mức độ tử vong của các cá thể trong quần thể
D. tỉ lệ giới tính trong quần thể
Câu 2: Những kiểu phân bố cá thể chủ yếu của quần thể là
A. phân bố đồng đều và phân bố ngẫu nhiên
B. phân bố theo nhóm và phân bố ngẫu nhiên
C. phân bố theo nhóm và phân bố đồng đều
D. phân bố đồng đều, phân bố ngẫu nhiên và phân bố theo nhóm
Câu 3: Hình thức phân bố cá thể theo nhóm trong quần thể có ý nghĩa sinh thái gì?
A. các cá thể hỗ trợ nhau chống lại điều kiện bất lợi của môi trường
B. các cá thể tận dụng được nguồn sống từ môi trường
C. giảm mức độ cạnh tranh giữa các cá thể trong quần thể
D. tăng khả năng sinh sản của các cá thể trong quần thể
Câu 4: Trong cấu trúc tuổi của quần thể sinh vật, tuổi quần thể là
A. tuổi thọ trung bình của các cá thể trong quần thể
B. thời gian để quần thể tăng trưởng và phát triển
C. thời gian sống của một cá thể có tuổi thọ cao nhất trong quần thể
D. thời gian tồn tại thực của quần thể trong tự nhiên
Câu 5: Nhân tố nào gây ra sự biến động kích thước quần thể?
A. mức sinh sản
B. mức tử vong
C. mức xuất cư và nhập cư
D. cả A,B,C
Câu 6: Mức độ tử vong của quần thể phụ thuộc vào yếu tố nào?
A. tuổi sinh lí
B. mật độ
C. tỉ lệ giới tính
D. sự phân bố cá thể
Câu 7: Một quần thể như thế nào là quần thể không sinh trưởng nhanh?
A. trong quần thể có nhiều cá thể ở tuổi trước sinh sản hơn cá thể sinh sản
B. trong quần thể có kiểu phân bố tập trung
C. quần thể gần đạt sức chứa tối đa
D. quần thể có nhiều cá thể ở tuổi sau sinh sản hơn cá thể sinh sản
Câu 8: Khi nói về mật độ cá thể của quần thể, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. khi mật độ cá thể của quần thể giảm, thức ăn dồi dào thì sự cạnh tranh giữa các cá thể cùng loài giảm
B. mật độ cá thể có ảnh hưởng tới mức độ sử dụng nguồn sống trong môi trường
C. khi mật độ cá thể của quần thể tăng quá cao, các cá thể cạnh tranh nhau gay gắt
D. mật độ cá thể của quần thể luôn cố định, không thay đổi theo thời gian và điều kiện sống của môi trường
Thanks for listening!
 
Gửi ý kiến