Bài 25. Hoá tổng hợp và quang tổng hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: TRẦN TRUNG XUÂN BÌNH
Người gửi: Trần Trung Xuân Bình
Ngày gửi: 11h:45' 03-01-2010
Dung lượng: 985.0 KB
Số lượt tải: 166
Nguồn: TRẦN TRUNG XUÂN BÌNH
Người gửi: Trần Trung Xuân Bình
Ngày gửi: 11h:45' 03-01-2010
Dung lượng: 985.0 KB
Số lượt tải: 166
Số lượt thích:
0 người
Kính chào
Quý thầy cô và các em học sinh
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hoá tổng hợp là gì? viết phương trình tổng quát về hoá tổng hợp? Viết phương trình hoá tổng hợp của vi khuẩn lưu huỳnh?
Hoá tổng hợp là quá trình vi sinh vật hoá tự dưỡng đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxi hoá để tổng hợp các chất hữu cơ.
PTTQ: A (chất vô cơ) + O2 AO2 + Q (n.lượng)
CO2 + RH2 + Q Chất hữu cơ
- VK lưu hùynh: 2H2S + O2 2H2O +2S + Q
CO2 + 2H2S + Q 1/6C6H12O6 + H2O + 2S
E2: Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Quang hợp là gì? Phương trình tổng quát của quang hợp?
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố quang hợp hấp thụ.
- PTTQ:
Ánh sáng
Sắc tố QH
CO2 + H2O
[CH2O] + O2
Chữ màu đen là câu hỏi.
Chữ màu hồng là đề mục.
Chữ màu đỏ là câu trả lời.
Chữ màu xanh nước biển là phần học sinh ghi bài.
Bài mới
BÀI 25 &26:
HOÁ TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP
I HOÁ TỔNG HỢP
II. QUANG TỔNG HỢP (QUANG HỢP)
1. KHÁI NIỆM
2. SẮC TỐ QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
a/ TÍNH CHẤT HAI PHA CỦA QUANG HỢP
Thí nghiệm của Richter
Một số thí nghiệm khác
Quang hợp có 2 pha:
pha sáng và pha tối
H2O
O2
Pha sáng
Pha tối
CO2
CH2O
ATP
NADPH
Hãy giải thích khái quát
sơ đồ 2 pha của quang hợp?
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
grana
tilacôit
Chất nền
Mô tả cấu trúc của lục lạp?
Bên ngoài: bao bọc bởi màng kép
Bên trong:
+ Khối cơ chất không màu gọi là strôma, chứa các enzim của pha tối.
+ Các túi dẹp gọi là tilacôit, nhiều tilacôit xếp chồng lên nhau grana.Màng tilacôit chứa enzim và sắc tố quang hợp
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
dl dl*
H2O ½ O2 + 2H+ + 2e-
NADP+ + 2H+ NADPH + H+
ATP
Năng lượng
Năng lượng
SƠ ĐỒ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
Qun sát hình, cho biết: Pha sáng xảy ra ở đâu?
nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng?
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
- Pha sáng xảy ra tại cấu trúc grana (xoang tilacôit và màng tilacôit)
- Nguyên liệu: Ánh sáng, H2O, enzim, sắc tố quang hợp.
- Sản phẩm: O2, H2O, ATP, NADPH (NADH)
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
dl dl*
H2O ½ O2 + 2H+ + 2e-
NADP+ + 2H+ NADPH + H+
ATP
Năng lượng
Năng lượng
Cơ chế của pha sáng diễn ra như thế nào ?
Biến đổi quang lí: Dl + ánh sáng Dl*
Biến đổi quang hoá:Dl* truyền năng lượng cho các chất nhận để thực hiện 3 quá trình quan trọng là:
+ Quang phân li nước
+ Hình thành chất khử mạnh (NADPH hoặc NADH)
+ Tổng hợp ATP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
P680
P680*
P700
P700*
2e-
ADP +Pi
NADP+
NADPH
2e-
ADP +Pi
H2O 2e- + 2H+ +1/2 O2
ATP
ATP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
H2O 2e- + 2H+ +1/2 O2
H+ và e- được tạo thành trong quá trình quang phân li nước được sử dụng để làm gì?
2H+ dùng để khử NADP+ NADPH
2e- bù vào điện tử của diệp lục a bị mất
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
Quá trình quang phân li nước:
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
- Pha sáng của quang hợp xảy ra tại cấu trúc grana.
Cơ chế của pha sáng: gồm 2 giai đoạn:
+ GĐ quang lí: dl + năng lượng ánh sáng dl*
+ GĐ quang hoá: dl* chuyền năng lượng cho các chất nhận để thực hiện 3 quá trình:
Quang phân li nước: H2O 2e- + 2H+ +1/2 O2
Tổng hợp ATP : ADP + Pi ATP
Hình thành chất khử: NADP+ + 2H+ NADPH + H+
RiDP (5C)
CO2
Không khí
Hợp chất 6C
APG ( 3C)
PGAl (3C)
GlucoGluxit
Chu trình Canvin
NADPH ATP
Axit amin Protein
Axit béo Lipit
Quan sát sơ đồ, thảo luận nhóm hoàn thành PHT:
Vị trí xảy ra, chất tham gia và sản phẩm tạo thành
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
c/ PHA TỐI CỦA QUANG HỢP
- Vị trí xảy ra: Chất nền của lục lạp
Chất tham gia: CO2, ATP, NADPH, RiDP,
các enzim
Sản phẩm: các chất hữu cơ như glucôzơ, tinh bột,
prôtêin, lipit…
Để tổng hợp được 1 phân tử đường glucôzơ, pha sáng
phải cung cấp cho pha tối bao nhiêu ATP, NADPH?
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
c/ PHA TỐI CỦA QUANG HỢP
- Pha tối của quang hợp xảy ra ở chất nền của lục lạp.
Pha tối (GĐ quang sinh) gồm 3 giai đoạn:
+ GĐ cố định CO2 :
APG
AlPG
ATP
NADPH
ATP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
c/ PHA TỐI CỦA QUANG HỢP
RiDP + CO2 APG (3C)
+ GĐ khử APG AlPG :
+ GĐ tái tạo RiDP :
RiDP
AlPG
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Dựa vào kiến thức đã học, thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
C6H12O6 + O2 CO2 + H2O
CO2 + H2O
C6H12O6 + O2
Ti thể
Lục lạp
Giải phóng: ATP
Tích lũy: Các chất hữu cơ
Không có sắc tố
Có sắc tố
Xảy ra ở mọi tế bào, mọi lúc
Xảy ra ở tế bào quang hợp, khi có ánh sáng
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Quang hợp
O2 + C6H12O6
CO2 + H2O
Hô hấp
ADP + Pi
ATP
CỦNG CỐ
Câu 1: Sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH được pha tối sử dụng ở giai đoạn:
A. Gắn CO2 vào RiDP
B. Khử APG thành AlPG
C. Tổng hợp Glucôzơ từ AlPG
D. Tái tạo lại RiDP
CỦNG CỐ
Câu 2: Để tổng hợp 1 phân tử đường glucôzơ, pha sáng phải cung cấp cho pha tối:
A. 12ATP và 18 NADPH
B. 12ATP và 12 NADPH
C. 18 ATP và 12 NADPH
D. 18 ATP và 6 NADPH
BÀI: 25 &26
HOÁ TỔNG HỢP VÀ
QUANG TỔNG HỢP
I HOÁ TỔNG HỢP
II. QUANG TỔNG HỢP
1. KHÁI NIỆM
2. SẮC TỐ QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA
QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
CỦNG CỐ
Câu 3: Nối cột A với B sao cho phù hợp
DẶN DÒ
Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
Chuẩn bị một số dụng cụ cho bài thực
hành về enzim
Khoai tây
Dung dịch pêrôxihiđrô
Khay đá…
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
HẸN GẶP LẠI
Quý thầy cô và các em học sinh
Kiểm tra bài cũ
Câu 1: Hoá tổng hợp là gì? viết phương trình tổng quát về hoá tổng hợp? Viết phương trình hoá tổng hợp của vi khuẩn lưu huỳnh?
Hoá tổng hợp là quá trình vi sinh vật hoá tự dưỡng đồng hoá CO2 nhờ năng lượng của các phản ứng oxi hoá để tổng hợp các chất hữu cơ.
PTTQ: A (chất vô cơ) + O2 AO2 + Q (n.lượng)
CO2 + RH2 + Q Chất hữu cơ
- VK lưu hùynh: 2H2S + O2 2H2O +2S + Q
CO2 + 2H2S + Q 1/6C6H12O6 + H2O + 2S
E2: Kiểm tra bài cũ
Câu 2: Quang hợp là gì? Phương trình tổng quát của quang hợp?
- Quang hợp là quá trình tổng hợp các chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng ánh sáng do các sắc tố quang hợp hấp thụ.
- PTTQ:
Ánh sáng
Sắc tố QH
CO2 + H2O
[CH2O] + O2
Chữ màu đen là câu hỏi.
Chữ màu hồng là đề mục.
Chữ màu đỏ là câu trả lời.
Chữ màu xanh nước biển là phần học sinh ghi bài.
Bài mới
BÀI 25 &26:
HOÁ TỔNG HỢP VÀ QUANG TỔNG HỢP
I HOÁ TỔNG HỢP
II. QUANG TỔNG HỢP (QUANG HỢP)
1. KHÁI NIỆM
2. SẮC TỐ QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
a/ TÍNH CHẤT HAI PHA CỦA QUANG HỢP
Thí nghiệm của Richter
Một số thí nghiệm khác
Quang hợp có 2 pha:
pha sáng và pha tối
H2O
O2
Pha sáng
Pha tối
CO2
CH2O
ATP
NADPH
Hãy giải thích khái quát
sơ đồ 2 pha của quang hợp?
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
grana
tilacôit
Chất nền
Mô tả cấu trúc của lục lạp?
Bên ngoài: bao bọc bởi màng kép
Bên trong:
+ Khối cơ chất không màu gọi là strôma, chứa các enzim của pha tối.
+ Các túi dẹp gọi là tilacôit, nhiều tilacôit xếp chồng lên nhau grana.Màng tilacôit chứa enzim và sắc tố quang hợp
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
dl dl*
H2O ½ O2 + 2H+ + 2e-
NADP+ + 2H+ NADPH + H+
ATP
Năng lượng
Năng lượng
SƠ ĐỒ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
Qun sát hình, cho biết: Pha sáng xảy ra ở đâu?
nguyên liệu và sản phẩm của pha sáng?
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
- Pha sáng xảy ra tại cấu trúc grana (xoang tilacôit và màng tilacôit)
- Nguyên liệu: Ánh sáng, H2O, enzim, sắc tố quang hợp.
- Sản phẩm: O2, H2O, ATP, NADPH (NADH)
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
dl dl*
H2O ½ O2 + 2H+ + 2e-
NADP+ + 2H+ NADPH + H+
ATP
Năng lượng
Năng lượng
Cơ chế của pha sáng diễn ra như thế nào ?
Biến đổi quang lí: Dl + ánh sáng Dl*
Biến đổi quang hoá:Dl* truyền năng lượng cho các chất nhận để thực hiện 3 quá trình quan trọng là:
+ Quang phân li nước
+ Hình thành chất khử mạnh (NADPH hoặc NADH)
+ Tổng hợp ATP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
P680
P680*
P700
P700*
2e-
ADP +Pi
NADP+
NADPH
2e-
ADP +Pi
H2O 2e- + 2H+ +1/2 O2
ATP
ATP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
H2O 2e- + 2H+ +1/2 O2
H+ và e- được tạo thành trong quá trình quang phân li nước được sử dụng để làm gì?
2H+ dùng để khử NADP+ NADPH
2e- bù vào điện tử của diệp lục a bị mất
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
Quá trình quang phân li nước:
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
b/ PHA SÁNG CỦA QUANG HỢP
- Pha sáng của quang hợp xảy ra tại cấu trúc grana.
Cơ chế của pha sáng: gồm 2 giai đoạn:
+ GĐ quang lí: dl + năng lượng ánh sáng dl*
+ GĐ quang hoá: dl* chuyền năng lượng cho các chất nhận để thực hiện 3 quá trình:
Quang phân li nước: H2O 2e- + 2H+ +1/2 O2
Tổng hợp ATP : ADP + Pi ATP
Hình thành chất khử: NADP+ + 2H+ NADPH + H+
RiDP (5C)
CO2
Không khí
Hợp chất 6C
APG ( 3C)
PGAl (3C)
GlucoGluxit
Chu trình Canvin
NADPH ATP
Axit amin Protein
Axit béo Lipit
Quan sát sơ đồ, thảo luận nhóm hoàn thành PHT:
Vị trí xảy ra, chất tham gia và sản phẩm tạo thành
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
c/ PHA TỐI CỦA QUANG HỢP
- Vị trí xảy ra: Chất nền của lục lạp
Chất tham gia: CO2, ATP, NADPH, RiDP,
các enzim
Sản phẩm: các chất hữu cơ như glucôzơ, tinh bột,
prôtêin, lipit…
Để tổng hợp được 1 phân tử đường glucôzơ, pha sáng
phải cung cấp cho pha tối bao nhiêu ATP, NADPH?
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
c/ PHA TỐI CỦA QUANG HỢP
- Pha tối của quang hợp xảy ra ở chất nền của lục lạp.
Pha tối (GĐ quang sinh) gồm 3 giai đoạn:
+ GĐ cố định CO2 :
APG
AlPG
ATP
NADPH
ATP
II. QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
c/ PHA TỐI CỦA QUANG HỢP
RiDP + CO2 APG (3C)
+ GĐ khử APG AlPG :
+ GĐ tái tạo RiDP :
RiDP
AlPG
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Dựa vào kiến thức đã học, thảo luận nhóm hoàn thành bảng sau:
C6H12O6 + O2 CO2 + H2O
CO2 + H2O
C6H12O6 + O2
Ti thể
Lục lạp
Giải phóng: ATP
Tích lũy: Các chất hữu cơ
Không có sắc tố
Có sắc tố
Xảy ra ở mọi tế bào, mọi lúc
Xảy ra ở tế bào quang hợp, khi có ánh sáng
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
Quang hợp
O2 + C6H12O6
CO2 + H2O
Hô hấp
ADP + Pi
ATP
CỦNG CỐ
Câu 1: Sản phẩm của pha sáng là ATP và NADPH được pha tối sử dụng ở giai đoạn:
A. Gắn CO2 vào RiDP
B. Khử APG thành AlPG
C. Tổng hợp Glucôzơ từ AlPG
D. Tái tạo lại RiDP
CỦNG CỐ
Câu 2: Để tổng hợp 1 phân tử đường glucôzơ, pha sáng phải cung cấp cho pha tối:
A. 12ATP và 18 NADPH
B. 12ATP và 12 NADPH
C. 18 ATP và 12 NADPH
D. 18 ATP và 6 NADPH
BÀI: 25 &26
HOÁ TỔNG HỢP VÀ
QUANG TỔNG HỢP
I HOÁ TỔNG HỢP
II. QUANG TỔNG HỢP
1. KHÁI NIỆM
2. SẮC TỐ QUANG HỢP
3. CƠ CHẾ QUANG HỢP
III. MỐI LIÊN QUAN GIỮA
QUANG HỢP VÀ HÔ HẤP
CỦNG CỐ
Câu 3: Nối cột A với B sao cho phù hợp
DẶN DÒ
Học bài và trả lời các câu hỏi SGK.
Chuẩn bị một số dụng cụ cho bài thực
hành về enzim
Khoai tây
Dung dịch pêrôxihiđrô
Khay đá…
XIN CHÂN THÀNH CÁM ƠN
HẸN GẶP LẠI
 







Các ý kiến mới nhất