Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Mình tự làm mời mọi người tham khảo nhé!
Người gửi: Phạm Nguyễn Ngọc Nữ
Ngày gửi: 13h:22' 19-02-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 112
Nguồn: Mình tự làm mời mọi người tham khảo nhé!
Người gửi: Phạm Nguyễn Ngọc Nữ
Ngày gửi: 13h:22' 19-02-2021
Dung lượng: 3.1 MB
Số lượt tải: 112
Số lượt thích:
0 người
Quê hương
Tế Hanh
Trần Tế Hanh (1921- 2009)
I) Đọc –tìm hiểu chung
1) Tác giả
-Quê: Bình Sơn, Quảng Ngãi
- Có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng đường cuối (1940- 1945)
- Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh , chuyên viết về đề tài quê hương.
- Được trao tặng giải thường Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
2) Tác phẩm
Xuất sứ
In trong tập nghẹn ngào ( 1939 )
In trong tập Hoa Niên ( 1945 )
Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang ở Huế , rất nhớ nhà , rất nhớ quê hương.
2) Tác phẩm
Phương thức biểu đạt
Tự sự , miêu tả , biểu cảm
Thể thơ
8 chữ, gieo vần ôm và vần liền, ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
- Mạch cảm xúc của bài thơ: Nỗi nhớ quê hương, tình cảm đằm thắm thiết tha với cảnh người, cuộc sống quê hương của nhà thơ.
- Ý nghĩa lời đề từ : “ Chim bay dọc biển đem tin cá ” gợi khung cảnh yên bình, yên ả, bộc lộ tình cảm gắn bó với quê hương.
2) Tác phẩm
Bố cục
4 phần
1
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.
2
6 câu thơ tiếp: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
8 câu thơ tiếp: Cảnh đoàn thuyền trở về.
3
4
Còn lại : Nỗi nhớ quê hương của tác giả.
Bài thơ chia bố cục thành mấy phần ? Nội dung chính của từng phần ?
Quê hương
“Chim bay dọc bể đem tin cá”
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió….
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
1939
II/Tìm hiểu chi tiết
1)Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề: chài lưới
Vị trí: Cửa sông, ven biển
Giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, ngắn gọn
II/Tìm hiểu chi tiết
2) Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió….
Cảnh ra khơi
THẢO LUẬN NHÓM
1
HẾT GIỜ !
2
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ đẹp con người được thể hiện như thế nào?
3
Hình ảnh cánh buồm, con thuyền hiện lên như thế nào? Nêu tác dụng của phép so sánh, động từ và tính từ ?
4
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác giả trước cảnh ra khơi.
Cảnh đoàn thuyền ra khơi như thế nào?
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió….
Đọc câu thơ đầu tiên và cho biết tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ này ?
Liệt kê ra những hình ảnh không gian và thời gian khi mà đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Bài thơ được sang tác khi tác giả mới 18 tuổi vậy thì cái việc đang học lúc bấy giờ không thể là tác giả miêu tả cảnh đoàn thuyền khi mà đang ra khơi được mà chắc chắc chỉ có thể miêu tả ở hai thời điểm đó là khi đoàn thuyển chuẩn bị ra khơi và khi đoàn thuyền chuẩn bị trở về.
Vậy thì khi ra khơi đây thời gian không gian được tác giả tác hiện như thế nào ?
Liệt kê
Không gian
Thời gian
Qua biện pháp liệt kê ta thấy này không gian thì trời rất là trong, gió rất là nhẹ đúng không nào còn thời gian đó là một buổi sớm mai với ánh nắng hồng , với ánh nắng hồng đang xuyên chiếu qua những đám mây và chiếu rọi xuống những chiếc thuyền
Tiếp theo, câu thơ thứ 2 dân trai tráng như lúc nãy chúng ta đã hiểu đó là những người chàng trai trẻ nè, khỏe mạnh và những người đi thuyền để đánh cá phải là những chàng trai khỏe mạnh thì mới có thể thu hoạch được nhiều những mẻ cá ngon đúng không nào.
“Người dân làng chài khỏe khoắn”. Vậy ở đây chúng ta thấy câu thơ đã gợi ra hình ảnh khỏe khoắn của những người dân làng chài.
Tiếp theo này, câu thơ miêu tả chiếc thuyền “Chiếc thuyền nhẹ hang như con tuấn mã” tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì các con nhỉ ?
Biện pháp so sánh
So sánh: Vẻ đẹp hùng dũng
Tiếp theo này, câu thơ thứ 4 này, câu thơ này vẫn miêu tả vẻ đẹp của chiếc thuyền những từ ngữ như thế nào đây ?
Động từ, tính từ chỉ tốc độ con thuyền
So sánh cụ thể với trừu tượng.
Nhân hóa.
II/Tìm hiểu chi tiết
3) Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Nghệ thuật : liệt kê, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, thể hiện bút pháp lãng mạn.
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy khấn khởi, mang khát vọng chinh phục biển cả.
II/Tìm hiểu chi tiết
2) Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
PHÂN TÍCH CẢNH THUYỀN CÁ VỀ BẾN TRONG KHỔ THƠ 3 THEO CÁC GỢI DẪN SAU:
1
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu tả không gian, thời gian, niềm vui của người dân trong cảnh sinh hoạt đời thường.
2
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng của người dân làng chài
3
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi gắm qua hình ảnh con thuyền .
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi người trở về
Nơi người đón đợi
Nơi buôn bán
Nơi trao đổi thông tin.
Không khí trở về
Khắp dân làng
“Ồn ào, tấp nập”
Từ láy giàu giá trị biểu cảm
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Kết quả của buổi đánh cá
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Da rám nắng : Bút pháp tả thực
Vị xa xăm ( vị của biển ) : Hình ảnh sáng tạo độc đáo
Dáng vẻ rất riêng của người dân làng chài.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhân hóa con thuyền : Im , mỏi, trở về, nằm, nghe.
Sự thư giản của con thuyền + Sự yên lặng nơi bến đỗ.
Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân.
Quê hương
Làng tôi
Cảnh trở về
Ra khơi
Thái độ ca ngợi sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương.
II/ Tìm hiểu chi tiết
4) Nỗi nhớ quê hương của tác giả
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
Trong câu thơ này tác giả đã thể hiện nỗi nhớ quả mình khi xa quê đó là những hương vị gì của miền đây ?
+ Đầu tiên nhớ màu nước xanh này, nhớ các bạc, nhớ chiếc buồm vôi và nhớ con thuyền.
NHỚ
NƯỚC XANH
CÁ BẠC
CON THUYỀN, CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG MẶN
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết
Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ chân thành, da diết.
Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương.
Liệt kê + Điệp ngữ + Câu cảm thán.
Lời thơ mộc mạc, giản dị.
III/TỔNG KẾT
Nghệ thuật:
+ Kết hợp khéo léo, giữa biểu cảm, miêu tả và tự sự.
+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, kết hợp bút pháp tả thực và lãng mạn.
+ Hình ảnh thơ sáng tạo, ngôn ngữ giản dị.
Nội dung:
+ Bức tranh lao động đẹp của người dân miền biển.
+ Thể hiện tình yêu, niềm tự hào,lòng thủy chung gắn bó sâu sắc với quê hương..
Tế Hanh
Trần Tế Hanh (1921- 2009)
I) Đọc –tìm hiểu chung
1) Tác giả
-Quê: Bình Sơn, Quảng Ngãi
- Có mặt trong phong trào thơ Mới ở chặng đường cuối (1940- 1945)
- Thơ giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh , chuyên viết về đề tài quê hương.
- Được trao tặng giải thường Hồ Chí Minh về văn học nghệ thuật năm 1996
2) Tác phẩm
Xuất sứ
In trong tập nghẹn ngào ( 1939 )
In trong tập Hoa Niên ( 1945 )
Hoàn cảnh sáng tác
Bài thơ được viết năm 1939, lúc nhà thơ mới 18 tuổi đang ở Huế , rất nhớ nhà , rất nhớ quê hương.
2) Tác phẩm
Phương thức biểu đạt
Tự sự , miêu tả , biểu cảm
Thể thơ
8 chữ, gieo vần ôm và vần liền, ngắt nhịp 3/5 hoặc 3/2/3
- Mạch cảm xúc của bài thơ: Nỗi nhớ quê hương, tình cảm đằm thắm thiết tha với cảnh người, cuộc sống quê hương của nhà thơ.
- Ý nghĩa lời đề từ : “ Chim bay dọc biển đem tin cá ” gợi khung cảnh yên bình, yên ả, bộc lộ tình cảm gắn bó với quê hương.
2) Tác phẩm
Bố cục
4 phần
1
2 câu đầu: Giới thiệu chung về làng quê.
2
6 câu thơ tiếp: Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá.
8 câu thơ tiếp: Cảnh đoàn thuyền trở về.
3
4
Còn lại : Nỗi nhớ quê hương của tác giả.
Bài thơ chia bố cục thành mấy phần ? Nội dung chính của từng phần ?
Quê hương
“Chim bay dọc bể đem tin cá”
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió….
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
1939
II/Tìm hiểu chi tiết
1)Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề: chài lưới
Vị trí: Cửa sông, ven biển
Giới thiệu tự nhiên, mộc mạc, ngắn gọn
II/Tìm hiểu chi tiết
2) Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió….
Cảnh ra khơi
THẢO LUẬN NHÓM
1
HẾT GIỜ !
2
Cách gọi “dân trai tráng” cho thấy vẻ đẹp con người được thể hiện như thế nào?
3
Hình ảnh cánh buồm, con thuyền hiện lên như thế nào? Nêu tác dụng của phép so sánh, động từ và tính từ ?
4
Nêu cảm nhận của em về tình cảm của tác giả trước cảnh ra khơi.
Cảnh đoàn thuyền ra khơi như thế nào?
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm gương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió….
Đọc câu thơ đầu tiên và cho biết tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì trong câu thơ này ?
Liệt kê ra những hình ảnh không gian và thời gian khi mà đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Bài thơ được sang tác khi tác giả mới 18 tuổi vậy thì cái việc đang học lúc bấy giờ không thể là tác giả miêu tả cảnh đoàn thuyền khi mà đang ra khơi được mà chắc chắc chỉ có thể miêu tả ở hai thời điểm đó là khi đoàn thuyển chuẩn bị ra khơi và khi đoàn thuyền chuẩn bị trở về.
Vậy thì khi ra khơi đây thời gian không gian được tác giả tác hiện như thế nào ?
Liệt kê
Không gian
Thời gian
Qua biện pháp liệt kê ta thấy này không gian thì trời rất là trong, gió rất là nhẹ đúng không nào còn thời gian đó là một buổi sớm mai với ánh nắng hồng , với ánh nắng hồng đang xuyên chiếu qua những đám mây và chiếu rọi xuống những chiếc thuyền
Tiếp theo, câu thơ thứ 2 dân trai tráng như lúc nãy chúng ta đã hiểu đó là những người chàng trai trẻ nè, khỏe mạnh và những người đi thuyền để đánh cá phải là những chàng trai khỏe mạnh thì mới có thể thu hoạch được nhiều những mẻ cá ngon đúng không nào.
“Người dân làng chài khỏe khoắn”. Vậy ở đây chúng ta thấy câu thơ đã gợi ra hình ảnh khỏe khoắn của những người dân làng chài.
Tiếp theo này, câu thơ miêu tả chiếc thuyền “Chiếc thuyền nhẹ hang như con tuấn mã” tác giả đã sử dụng biện pháp tu từ gì các con nhỉ ?
Biện pháp so sánh
So sánh: Vẻ đẹp hùng dũng
Tiếp theo này, câu thơ thứ 4 này, câu thơ này vẫn miêu tả vẻ đẹp của chiếc thuyền những từ ngữ như thế nào đây ?
Động từ, tính từ chỉ tốc độ con thuyền
So sánh cụ thể với trừu tượng.
Nhân hóa.
II/Tìm hiểu chi tiết
3) Cảnh đoàn thuyền ra khơi đánh cá
Nghệ thuật : liệt kê, so sánh, nhân hóa, ẩn dụ, ngôn ngữ giàu giá trị biểu cảm, thể hiện bút pháp lãng mạn.
Khung cảnh thiên nhiên tươi sáng một bức tranh lao động đầy khấn khởi, mang khát vọng chinh phục biển cả.
II/Tìm hiểu chi tiết
2) Cảnh đoàn thuyền đánh cá trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
PHÂN TÍCH CẢNH THUYỀN CÁ VỀ BẾN TRONG KHỔ THƠ 3 THEO CÁC GỢI DẪN SAU:
1
Tìm và nêu tác dụng của những từ ngữ miêu tả không gian, thời gian, niềm vui của người dân trong cảnh sinh hoạt đời thường.
2
Về vẻ đẹp khỏe khoắn, phóng khoáng của người dân làng chài
3
Tình cảm, suy tư của tác giả gửi gắm qua hình ảnh con thuyền .
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi người trở về
Nơi người đón đợi
Nơi buôn bán
Nơi trao đổi thông tin.
Không khí trở về
Khắp dân làng
“Ồn ào, tấp nập”
Từ láy giàu giá trị biểu cảm
“Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe”.
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Kết quả của buổi đánh cá
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Da rám nắng : Bút pháp tả thực
Vị xa xăm ( vị của biển ) : Hình ảnh sáng tạo độc đáo
Dáng vẻ rất riêng của người dân làng chài.
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nhân hóa con thuyền : Im , mỏi, trở về, nằm, nghe.
Sự thư giản của con thuyền + Sự yên lặng nơi bến đỗ.
Con thuyền đồng nhất với cuộc đời, số phận người dân.
Quê hương
Làng tôi
Cảnh trở về
Ra khơi
Thái độ ca ngợi sức sống, vẻ đẹp bình dị trong lao động.
Niềm tự hào, lòng thủy chung, gắn bó sâu sắc với quê hương.
II/ Tìm hiểu chi tiết
4) Nỗi nhớ quê hương của tác giả
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá.
Trong câu thơ này tác giả đã thể hiện nỗi nhớ quả mình khi xa quê đó là những hương vị gì của miền đây ?
+ Đầu tiên nhớ màu nước xanh này, nhớ các bạc, nhớ chiếc buồm vôi và nhớ con thuyền.
NHỚ
NƯỚC XANH
CÁ BẠC
CON THUYỀN, CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG MẶN
Giọng thơ trầm lắng, tha thiết
Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ chân thành, da diết.
Tình cảm gắn bó sâu nặng với quê hương.
Liệt kê + Điệp ngữ + Câu cảm thán.
Lời thơ mộc mạc, giản dị.
III/TỔNG KẾT
Nghệ thuật:
+ Kết hợp khéo léo, giữa biểu cảm, miêu tả và tự sự.
+ Sử dụng nhiều biện pháp tu từ, kết hợp bút pháp tả thực và lãng mạn.
+ Hình ảnh thơ sáng tạo, ngôn ngữ giản dị.
Nội dung:
+ Bức tranh lao động đẹp của người dân miền biển.
+ Thể hiện tình yêu, niềm tự hào,lòng thủy chung gắn bó sâu sắc với quê hương..
 







Các ý kiến mới nhất