Bài 19. Quê hương

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:25' 02-06-2023
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 688
Nguồn:
Người gửi: Phan Quang Nghia
Ngày gửi: 09h:25' 02-06-2023
Dung lượng: 12.5 MB
Số lượt tải: 688
Số lượt thích:
0 người
Làng tôi xanh bóng tre, từng
tiếng chuông ban chiều,
tiếng chuông nhà thờ rung
….
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Tiết 79,80:
Quê hương
_Tế Hanh_
Tiết 79,80: Quê hương
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ của ông giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh,
ông chuyên viết về đề tài quê hương.
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
b. Thể thơ: 8 chữ
c. PTBĐ: Biểu cảm+ Miêu tả+ Tự sự
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
P1
c. Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
Làng ven biển
II. Tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động của làng chài
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”
trời trong
Thiên nhiên:
gió nhẹ
sớm mai hồng
Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng
Miêu tả, liệt kê, tính từ
Báo hiệu chuyến ra khơi đầy hứa hẹn
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Trai
tráng
Con người
Khỏe
mạnh
Ra
khơi
So sánh: Chiếc thuyền như con
tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc: hăng, phăng,
vượt
Khí thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền Sức sống mạnh mẽ, 1
vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
CHIẾC THUYỀN
So sánh, ẩn dụ: Cánh buồm... như
mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
-> Cánh buồm - biểu tượng của
linh hồn làng chài. Vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao
⇒ Cảnh ra khơi đầy hứng khởi,
dào dạt sức sống.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
b/ Cảnh trở về
*Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
*Kết
quả của
chuyến
ra khơi
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
* Hình ảnh người dân chài
Da ngăm rám nắng: Bút pháp
tả thực
Vị xa xăm (vị của biển): Hình
ảnh sáng tạo độc đáo
Dáng vẻ rất riêng của người
dân chài
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa con thuyền: Im, mỏi,
trở về, nằm, nghe
-> Con thuyền vô tri trở nên có hồn, cũng như người dân chài, con
thuyền cũng thấm đẫm vị mặn mòi của biển khơi.
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3. Nỗi nhớ quê hương
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Liệt kê + Điệp ngữ + Câu cảm thán
Lời thơ mộc mạc, giản dị
=> Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ chân thành, da diết,
tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với quê
hương.
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
2
3
4
5
6
HìnhOảnhNso sánh
khơi?
T
C
U thuyền
Ấ N raM
Ã
T con
H được
U sáng
Bài thơ này
Ế tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề C
nghiệp
H dân
À làng
I trong
L bài
Ư thơ
Ớ này?
I
A
Bài thơ
hương”
H “Quê
O A
N inI trong
Ê tậpNthơ này.
Ngì như
Nhà C
thơ ví
M
Á cáiN
H “mảnh
B UhồnỒlàng”
H nhà
Tâm trạng
Ớthơ khi xa quê.
N của
H
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
TỪ KHÓA: T Ế
Ế H A N H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
tiếng chuông ban chiều,
tiếng chuông nhà thờ rung
….
Quê hương là gì hở mẹ
Mà cô giáo dạy phải yêu
Quê hương là gì hở mẹ
Ai đi xa cũng nhớ nhiều
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay
Tiết 79,80:
Quê hương
_Tế Hanh_
Tiết 79,80: Quê hương
I. Tìm hiểu chung
1. Tác giả
Trần Tế Hanh (1921 – 2009)
Quê: Quảng Ngãi
Xuất hiện ở chặng cuối phong trào Thơ mới
Thơ của ông giản dị, tự nhiên, giàu hình ảnh,
ông chuyên viết về đề tài quê hương.
2. Tác phẩm
a. Hoàn cảnh sáng tác:
Bài thơ được sáng tác năm 1939, lúc nhà thơ
mới 18 tuổi đang học ở Huế, rất nhớ nhà,
nhớ quê hương.
b. Thể thơ: 8 chữ
c. PTBĐ: Biểu cảm+ Miêu tả+ Tự sự
QUÊ HƯƠNG
“Chim bay dọc bể đem tin cá"
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
1939
P1
c. Bố cục: 3 phần
P2
P3
Hai câu đầu: Giới thiệu chung
về làng quê
14 câu tiếp: Bức tranh lao
động của làng chài
Còn lại: Nỗi nhớ quê hương
Làng ven biển
II. Tìm hiểu văn bản
1. Giới thiệu chung về làng quê
Làng tôi ở vốn làm nghề chài lưới
Nước bao vây, cách biển nửa ngày sông.
Nghề của
làng:
Chài lưới
Vị trí
của làng:
Cửa sông
gần biển
Lời giới
thiệu tự
nhiên, mộc
mạc, ngắn
gọn
Quê hương tôi có con sông xanh biếc
Nước gương trong soi tóc những hàng tre
(Nhớ con sông quê hương _ Tế Hanh)
2. Bức tranh lao động của làng chài
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Chiếc thuyền nhẹ hăng như con tuấn mã
Phăng mái chèo, mạnh mẽ vượt trường giang.
Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng
Rướn thân trắng bao la thâu góp gió...
2. Bức tranh lao động làng chài
a/ Cảnh ra khơi
“Khi trời trong, gió nhẹ, sớm mai hồng”
trời trong
Thiên nhiên:
gió nhẹ
sớm mai hồng
Thiên nhiên tươi đẹp, lý tưởng
Miêu tả, liệt kê, tính từ
Báo hiệu chuyến ra khơi đầy hứa hẹn
Dân trai tráng bơi thuyền đi đánh cá
Trai
tráng
Con người
Khỏe
mạnh
Ra
khơi
So sánh: Chiếc thuyền như con
tuấn mã
Từ ngữ chọn lọc: hăng, phăng,
vượt
Khí thế băng tới dũng mãnh của
con thuyền Sức sống mạnh mẽ, 1
vẻ đẹp hùng tráng, đầy hấp dẫn
CHIẾC THUYỀN
So sánh, ẩn dụ: Cánh buồm... như
mảnh hồn làng
Nhân hóa: “rướn”
-> Cánh buồm - biểu tượng của
linh hồn làng chài. Vẻ đẹp bay bổng
mang ý nghĩa lớn lao
⇒ Cảnh ra khơi đầy hứng khởi,
dào dạt sức sống.
b/ Cảnh trở về
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng.
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ vỏ.
Ngày hôm sau, ồn ào trên bến đỗ
Khắp dân làng tấp nập đón ghe về.
Bến đỗ
Nơi
người
trở về
Nơi
người
đón
đợi
Nơi
buôn
bán
Nơi
thông
tin …
b/ Cảnh trở về
*Không
khí trở
về
Khắp
dân
làng
Ồn ào,
tấp nập
Từ láy
giàu
giá trị
biểu
cảm
Không
khí vui
vẻ, rộn
ràng
*Kết
quả của
chuyến
ra khơi
"Nhờ ơn trời biển lặng cá đầy ghe",
Những con cá tươi ngon thân bạc trắng
Câu trong ngoặc kép
Tính từ
Cầu nguyện
Cảm tạ trời - biển
Dân chài lưới, làn da ngăm rám nắng,
Cả thân hình nồng thở vị xa xăm;
* Hình ảnh người dân chài
Da ngăm rám nắng: Bút pháp
tả thực
Vị xa xăm (vị của biển): Hình
ảnh sáng tạo độc đáo
Dáng vẻ rất riêng của người
dân chài
Chiếc thuyền im bến mỏi trở về nằm
Nghe chất muối thấm dần trong thớ
vỏ.
Nhân hóa con thuyền: Im, mỏi,
trở về, nằm, nghe
-> Con thuyền vô tri trở nên có hồn, cũng như người dân chài, con
thuyền cũng thấm đẫm vị mặn mòi của biển khơi.
3. Nỗi
nhớ quê
hương
Nay xa cách lòng tôi luôn tưởng nhớ
Màu nước xanh, cá bạc, chiếc buồm vôi
Thoáng con thuyền rẽ sóng chạy ra khơi
Tôi thấy nhớ cái mùi nồng mặn quá!
3. Nỗi nhớ quê hương
CÁ
BẠC
NƯỚC
XANH
NHỚ
CON THUYỀN,
CÁNH BUỒM
MÙI NỒNG
MẶN
Liệt kê + Điệp ngữ + Câu cảm thán
Lời thơ mộc mạc, giản dị
=> Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ chân thành, da diết,
tình cảm gắn bó sâu nặng của tác giả với quê
hương.
t
ế
k
g
n
ổ
T
.
III
Nghệ thuật
Kết hợp khéo léo
giữa biểu cảm, miêu
tả và tự sự.
Sử dụng nhiều biện
pháp tu từ, kết hợp
bút pháp tả thực và
lãng mạn
Hình ảnh thơ sáng
tạo, ngôn ngữ giản
dị
Nội dung
Bức tranh lao động đẹp
của người dân miền biển
Thể hiện tình yêu, niềm
tự hào, lòng thủy chung
gắn bó sâu sắc với quê
hương.
Nêu cảm nghĩ
của em về những
ngư dân bám biển
trong cuộc sống
hôm nay.
Nguy
hiểm
rình
rập
TÌM TỪ KHÓA TRONG CÁC Ô CHỮ SAU
1
2
3
4
5
6
HìnhOảnhNso sánh
khơi?
T
C
U thuyền
Ấ N raM
Ã
T con
H được
U sáng
Bài thơ này
Ế tác lúc tác giả đang ở đâu?
Nghề C
nghiệp
H dân
À làng
I trong
L bài
Ư thơ
Ớ này?
I
A
Bài thơ
hương”
H “Quê
O A
N inI trong
Ê tậpNthơ này.
Ngì như
Nhà C
thơ ví
M
Á cáiN
H “mảnh
B UhồnỒlàng”
H nhà
Tâm trạng
Ớthơ khi xa quê.
N của
H
Rất tiếc bạn đã trả lời sai
TỪ KHÓA: T Ế
Ế H A N H
1
2
3
4
5
6
Hướng dẫn
tự học
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Sưu tầm, chép lại một số câu thơ, đoạn thơ về
tình cảm quê hương mà em yêu thích nhất.
- Soạn bài chuẩn bị tiết sau: “Khi con tu hú”.
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất