Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Thị Oanh
Ngày gửi: 08h:59' 05-11-2015
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 256
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ THĂM LỚP 10 A3
TRƯỜNG THPT BA BỂ
GV: HOÀNG THỊ OANH
TỔ: VĂN – ĐỊA
MÔN: ĐỊA LÍ
KIỂM TRA BÀI CŨ
? Em hãy trình bày khái niệm, nguyên nhân và biểu hiệu của quy luật đai cao?
Tiết 28:


ÔN TẬP
Sông A-ma-dôn
Hồ Ba Bể
Đồng bằng
Miền núi
Gấu trắng Bắc Cực
Vẹt A- ma- dôn
I. Kiến thức.
Bài 15: Thủy quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông.Một số sông lớn trên Trái Đất.
Bài 16: Sóng. Thủy triều. Dòng biển.
Bài 17: Thổ nhưỡng quyển. Các nhân tố hình thành thổ nhưỡng.
Bài 18: Sinh quyển. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố sinh vật.
Bài 19: Sự phân bô sinh vật và đất trên Trái Đất.
II. Luyện tập
HOẠT ĐỘNG NHÓM
Nhóm 1: Hãy chứng minh nguồn cung cấp chính cho sông ngòi trên TĐ.Mối quan hệ giữa chế độ nước sông với chế độ mưa? Liên hệ sông Năng.
Nhóm 2: Dựa vào hình 16.4: Hãy chứng minh rằng có sự đối xứng nhau của các dòng biển nóng và lạnh ở bờ Đông và bờ Tây các đại dương?
Nhóm 3: Dựa vào hình 19.1 hãy cho biết: Dọc theo kinh tuyến 80 độ Đông từ Bắc xuống Nam có các kiểu thảm thực vật chính và những nhóm đất nào? Chúng thuộc các đới khí hậu nào? Thuộc các châu lục nào?
Nhóm 4: Dựa vào hình 19.1 hãy cho biết: Dọc theo kinh tuyến 80 độ Tây từ Bắc xuống Nam có các kiểu thảm thực vật chính và những nhóm đất nào? Chúng thuộc các đới khí hậu nào?
Nhóm 1: Nguồn cung cấp nước chính sông ở các khu vực:
+ Xích đạo: mưa nhiều, quanh năm -> Sông ngòi đầy nước quanh năm.
+ Nhiệt đới gió mùa: có 1 mùa mưa và 1 mùa khô -> 1 mùa nước lũ, 1 mùa nước cạn.
+ Ôn đới: chủ yếu do băng tuyết tan. Mùa Xuân – Hạ là mùa nước nhiều.
Liên hệ: Sông Năng nước sông được cung cấp bởi mưa và nước ngầm. Mùa hạ - mùa lũ, mùa đông – mùa cạn. Hồ Ba Bể có vai trò điều hòa chế độ nước sông Năng...
Sông A-ma-dôn
Sông Ô-bi
Sông Năng
Nhóm 2:
+ Sự đối xứng các dòng biển nóng, lạnh ở 2 bờ đại dương:
Đại Tây Dương:
* Khoảng 30 độ B bờ Đông: dòng biển lạnh Ca-na-ri, bờ Tây: dòng biển nóng Gơn- xtrim.
* Khoảng 30 độ N bờ Đông: dòng biển lạnh Benghela, bờ Tây: dòng biển nóng Bra- xin.
Thái Bình Dương:
* Khoảng 30 độ B bờ Đông: dòng biển lạnh Ca-li-phooc-ni-a, bờ Tây: dòng biển nóng Cư-rô-xi-vô.
* Khoảng 30 độ B bờ Đông: dòng biển lạnh Pê-ru, bờ Tây: dòng biển nóng Đông Ôxtrâylia.
Nhóm 3:
+ Các kiểu thảm TV chính: đài nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; hoang mạc và bán hoang mạc; rừng nhiệt đới.

+ Nhóm đất chính: đài nguyên; pôtdôn; nâu và xám; đen; xám hoang mạc & bán hoang mạc; đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đỏ, nâu đỏ xa van; đỏ vàng feralit, đen nhiệt đới.
Nhóm 4:
+ Các kiểu thảm TV chính: đài nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng cận nhiệt ẩm; rừng nhiệt đới, xích đạo.

+ Nhóm đất chính: đài nguyên; pôtdôn; nâu và xám; đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đỏ, nâu đỏ xa van; đỏ vàng feralit, đen nhiệt đới; đỏ, nau đỏ xavan; đất xám hoang mạc & bán hoang mạc.
Củng cố kiến thức
Nội dung chính của các bài 15, 16, 17, 18, 19.
Thực hành luyện tập
Câu 1: Hình thức dao động của nước biển theo chiều thẳng đứng, gọi là :
Sóng biển
Triều cường
Triều kém
Sóng thần
Câu 2: Nhân tố quyết định thành phần khoáng vật, thành phần cơ giới của đất là:
A. Khí hậu.
B. Địa hình.
C. Đá mẹ.
D. Sinh vật.
Câu 3: Thảm thực vật rừng lá kim (taiga) tương ứng với khí hậu:
A. Ôn đới.
B. Cận nhiệt.
C. Nhiệt đới.
D. Xích đạo.
Hoạt động nối tiếp
- Học bài, làm bài tập trong tập bản đồ.
- Chuẩn bị bài mới: “Dân số và sự gia tăng dân số”.
+ Dân số và tình hình phát triển dân số thế giới.
+ Các loại gia tăng dân số.
CÁM ƠN QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE
 
Gửi ý kiến