Banner-baigiang-1090_logo1
Banner-baigiang-1090_logo2
TSThS

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tìm kiếm Google

Quảng cáo

Hướng dẫn sử dụng thư viện

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 036 286 0000
  • contact@bachkim.vn

Bài 21. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tuyết Mai
Ngày gửi: 22h:53' 04-11-2018
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 47
Số lượt thích: 0 người
BÀI 29: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
NỘI DUNG CHÍNH
QUY LUẬT ĐIẠ ĐỚI
QUY LUẬT PHI ĐIẠ ĐỚI
Khái niệm
Khái niệm
Biểu hiện
Biểu hiện
Sự phân bố các
vòng đai nhiệt trên TĐ
Các đai khí áp &
Các đới gió trên TĐ
Các kiểu thảm thực vật
Và đất trên TĐ
Các đới khí hậu trên TĐ
Quy luật
đai cao
Quy luật
địa ô
Nguyên nhân
Nguyên nhân
I. Quy luật Địa đới:
1. Khái niệm:
Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).   
Nguyên nhân:
Do trái đất hình cầu và bức xạ Mặt Trời:
+Dạng cầu làm cho góc chiếu của tia sáng Mặt Trời tới bề mặt Trái Đất ( góc nhập xạ ) thay đổi từ Xích đạo về hai cực, do đó lượng bức xạ Mặt Trời cũng thay đổi theo
+Bức xạ Mặt Trời là nguồn gốc và động lực của nhiều hiện tượng tự nhiên trên bề mặt Trái Đất. Vì thế sự phân bố theo địa đới của lượng bức xạ Mặt Trời đã tạo ra quy luật địa đới của nhiều thành phần địa lí và cảnh quan địa lí trên Trái Đất

2. Biểu hiện của quy luật:
a) Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái Đất:
Trên Trái Đất có bảy vành đai nhiệt:
*Vòng đai nóng
*Hai vòng đai ôn hòa
*Hai vòng đai lạnh
*Hai vòng đai băng giá
Đây là bảng so sánh về các vành đai nhiệt trên Trái Đất
b. Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
- 7 đai khí áp:
          + 3 đai áp thấp: 1 ở xích đạo, 2 ở ôn đới.
          + 4 đai áp cao: 2 cận chí tuyến, 2 ở cực.
- 6 đới gió: 2 mậu dịch, 2 ôn đới, 2 Đông cực.


Có 7 đới khí hậu chính: xích đạo, cận xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, cận cực, cực.
Ngoài ra còn có các kiểu khí hậu khác như khí hậu núi cao
c) Các đới khí hậu trên Trái Đất:
- Có 10 nhóm đất từ cực đến xích đạo.
- Có 10 kiểu thảm thực vật từ cực đến xích đạo.
- Tuân thủ theo quy luật địa đới.
d) Các nhóm đất và các kiểu thảm thực vật:

Đây là một số hình ảnh về sự khác biệt của các kiểu thảm thực vật tạo nên bởi quy luật địa đới
Đài nguyên
Bản đồ đài nguyên trên thế giới
Rừng lá kim
Rừng lá rộng
Rừng nhiệt đới
Thảo nguyên
Hoang mạc
Bán hoang mạc
- Là quy luật phân bố không phụ thuộc vào tính chất phân bố theo địa đới của các thành phần địa lí và cảnh quan.
II. Quy luật phi địa đới
1. Khái niệm
- Nguyên nhân:
+ Nguồn năng lượng bên trong Trái Đất phân chia bề mặt Trái Đất thành lục địa, đại dương, núi cao.
Đây là bản đồ về các mảng kiến tạo
Dãy Himalaya được tạo bởi sự sự tiếp xúc giữa các mảng kiến tạo: mảng Á-Âu với mảng Ấn Độ- Ô-xtrây-li-a
2. Biểu hiện của quy luật:
a) Quy luật đai cao:
b) Quy luật địa ô:
Ví dụ về Quy luật đai cao:
KẾT LUẬN:
+ Các quy luật địa giới và phi địa giới không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng thời và tương hỗ lẫn nhau.
+ Tuy nhiên mỗi quy luật lại đóng vai trò chủ chốt trong từ ng trường hợp cụ thể, chi phối mạnh mẽ đến chiều hướng phát triển của tự nhiên
Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo quy luật địa đới không?

Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân theo quy luật địa đới.
Các kiểu thảm thực vật  và nhóm đất từ cực về Xích đạo (900 – 00)



Ở lục địa Bắc Mĩ, theo vĩ tuyến 400 B từ đông sang tây có sự phân bố các kiểu thảm thực vật như sau:

+ Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

+ Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn.

+ Rừng lá kim.

+ Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn.

+ Rừng lá kim.

- Có sự phân bố của các kiểu thảm thực vật này là do ảnh hưởng của sự phân bố lục địa, đại dương kết hợp với dãy núi Coóc-đi-e chạy theo hướng Bắc - Nam, làm cho khí hậu có sự phân hóa từ đông sang tây.

+ Khu vực ven bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương khí hậu được điều hòa bởi các khối khí biển ấm và ẩm, có dòng biển nóng chảy qua.

+ Càng vào sâu bên trong lãnh thổ tính lục địa càng tăng nên khí hậu khô hạn hơn.

+ Khu vực Bồn địa Lớn tuy gần Thái Bình Dương nhưng bị các dãy núi ven biển phía Tây chắn gió từ biển vào nên khí hậu cũng khô hạn.


Quan sát hình 19.1 (trang 70), hãy cho biết : Ở lục địa Bắc Mĩ, theo vĩ tuyến 400B từ đông sang tây có những kiểu thảm thực vật nào ? Vì sao các kiểu thảm thực vật lại phân bố như vậy?


Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.

Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn.
Rừng lá kim
Hệ thống núi Coóc-đi-e là dãy núi song song ven Thái Bình Dương trải dài khắp Bờ tây Bắc Mỹ (không bao gồm dãy núi Rocky) hoặc cũng có thể là hệ thống núi chạy dài từ Alaska đến Mexico và tiếp tục đến Nam Mĩ (có bao gồm dãy núi Rocky). Và nằm trên đất của hai nước (không tính Mehico)
- Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 vòng đai nhiệt: vòng đai nóng chung hai bán cầu, 2 vòng đai ôn hòa, 2 vòng đai lạnh, 2 vòng đai băng giá vĩnh cửu.

– Các đới gió trên Trái Đất: gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.

– Mỗi bán cầu có các đới khí hậu: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới, nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo

– Các kiểu thảm thực vật từ cực về Xích đạo: hoang mạc lạnh; đài nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng cận nhiệt ẩm; rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt; hoang mạc, bán hoang mạc; thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; xa van, cây bụi; rừng nhiệt đới, xích đạo.

– Các nhóm đất từ cực về Xích đạo: băng tuyết, đất đài nguyên; đất pốt dôn; đất nâu; xám rừng lá rộng ôn đới; đất đen, hạt dẻ thảo nguyên, đồng cỏ núi cao; đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm; đất xám hoang mạc, bán hoang mạc; đất đỏ, nâu đỏ xavan; đất đỏ vàng (feralit), đen nhiệt đới.
Hãy lấy ví dụ chứng minh rằng địa đới là quy luật phổ biến của các thành phần địa lí?
 
Gửi ý kiến