KNTT - Bài 18. Quy luật địa đới và quy luật phi địa đới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Chu Đắc Đô
Ngày gửi: 18h:32' 31-07-2024
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 274
Nguồn:
Người gửi: Chu Đắc Đô
Ngày gửi: 18h:32' 31-07-2024
Dung lượng: 45.1 MB
Số lượt tải: 274
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các em học sinh
BÀI 18. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Quy luật địa đới
2. Quy luật phi địa đới
1. Quy luật địa đới
a, Khái niệm
Em hãy nêu khái niệm, nguyên
nhân của quy luật địa đới?
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa
lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).
Nguyên nhân: Do Trái Đất hình cầu làm cho góc nhập xạ (góc chiếu của tia
sáng của mặt trời đến bề mặt đất) thay đổi từ Xích đạo về hai cực → lượng
bức xạ mặt trời cũng thay đổi theo.Gây ra tính địa đới của các thành phần tự
nhiên
b, Một số biểu hiện của quy luật
Em hãy nêu các biểu hiện của quy luật địa
đới?
- Sự phân bố vòng đai nhiệt trên trái đất: phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, được
quy định bởi góc nhập xạ và giảm dần từ xích đạo về 2 cực.
- Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió trên trái đất: có sự xen kẽ đối xứng qua
đai áp thấp xích đạo. Là nguyên nhân chính hình thành các đới gió chính
- Các đới khí hậu trên trái đất: Các yếu tố khí hậu nhiệt độ áp suất, gió mưa thể
hiện rõ rệt sự phân bố theo quy luật địa đới. Vì vậy đặc điểm quan trọng nhất của
sự phân bố khí hậu là sự phân hóa theo vĩ độ
- Sự hình thành các đới đất và thực vật trên trái đất
Sự phân bố
các vòng đai
nhiệt trên
Trái Đất:
Các đai khí áp và
các đới gió trên
Trái Đất
Trên trái đất
Có 6 đới gió:
•
Xích đạo,
+ Có 10 nhóm
có 7 vành đai
+ 2 đới gió mậu
•
Cận xích
đất từ cực đến
nhiệt:
dịch.
đạo,
xích đạo.
*1 vòng đai
+ 2 đới gió Tây ôn
•
Nhiệt đới,
nóng
đới.
•
Cận nhiệt,
thảm thực vật
*2 vòng đai
+ 2 đới gió Đông
•
Ôn đới,
từ cực đến xích
ôn hòa
cực.
•
Cận cực,
đạo.
*2 vòng đai
Có 7 đai khí áp:
•
Cực.
- Tuân thủ theo
Các đới khí
hậu trên Trái
Đất:
Các nhóm đất
và các kiểu
thảm thực vật
+ Có 10 kiểu
Sự phân bố các vòng đai nhiệt
trên Trái Đất:
Có 6 đới gió:
+ 2 đới gió
mậu dịch.
+ 2 đới gió Tây
ôn đới.
+ 2 đới gió
Đông cực.
Có
7 đai khí áp:
+ 3 đai áp thấp: 1
ở xích đạo, 2 ở ôn
đới.
+ 4 đai áp cao: 2 ở
cận chí tuyến, 2 ở
cực.
Có 7 đới khí hậu chính: xích đạo, cận
xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới,
cận cực, cực.
Các nhóm đất và các kiểu thảm thực
vật
c, Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
Em hãy nêu các ý nghĩa thực tiễn của quy
luật địa đới? Lấy ví dụ
- Có tầm quan trọng đặc biệt đặc biệt đối với đời sống sản xuất con người
- Cần phải nghiên cứu các biện pháp để thích ứng với điều kiện tự nhiên và thiên
nhiên trong quá trình sản xuất vận hành sử dụng máy móc
2. Quy luật phi địa đới
a, Khái niệm
Em hãy nêu khái niệm, nguyên nhân
của quy luật phi địa đới?
Quy luật địa đới là là quy luật phân bố của các thành phàn địa lí và các
cảnh quan không phụ thuộc vào sự phân bố của bức xạ mặt trời ( địa
đới)
Nguyên nhân: Do sự phân chia bề mặt trái đất
thành lục địa đại dương, độ cao địa hình dẫn đến
sự phân bố nhiệt khác nhau
b, Biểu hiện của quy luật
Em hãy nêu, khái niệm,nguyên nhân,
biểu hiện của quy luật địa ô và đai
cao?
Nội
dung
Quy luật đai cao
Khái
niệm
Là sự thay đổi có quy luật của các
thành phần tự nhiên, cảnh quan theo
độ cao địa hình.
Do ảnh hưởng c, ủa biển không đồng
nhất càng vào sâu trong đất liền độ
ẩm càng giảm kéo theo sự thay đổi
các thành phần khác, do địa hình,núi
theo hướng kinh tuyến.
Nguyên
nhân
Do giảm nhiệt độ theo độ cao, sự
thay đổi lượng mưa và độ ẩm kéo
theo sự thay đổi của các thành phần
khác.
Sự thay đổi của các kiểu thảm thực
vật theo kinh độ.
Biểu
Quy luật địa ô
Là sự phân hóa theo kinh độ của
các thành phần tự nhiên theo mức
độ từ đại dương đến lục địa.
Sự phân bố của các vành đai đất, thực
vật theo độ cao.
2.2 BIỂU
HIỆNQuy luật địa ô
Sự thay đổi có quy luật của
các thành phần tự nhiên và
các cảnh quan địa lí theo độ
cao địa hình.
Sự thay đổi nhiệt, ẩm và
lượng mưa theo độ cao địa
hình.
Sự phân bố các vành đai thực
vật và đất theo độ cao địa
hình.
Nội
dung
Khái
niệm
NGUYÊN
NHÂN
BIỂU
HIỆN
Quy luật đai cao
Sự thay đổi có quy luật của
các thành phần tự nhiên và
các cảnh quan địa lí theo kinh
độ.
Sự phân bố đất liền, biển và
đại dương.
Sự phân bố các kiểu thảm thực
vật theo kinh độ.
Mercury
Saturn
Neptune
Mercury is the
closest planet to
the Sun
Saturn is the only
planet with rings
Neptune is very far
from the Sun
Mars
Venus
Despite being red,
Mars is a cold place
Venus has a
beautiful name, but
it's hot
You can use three columns, why not?
Mars
Despite being red,
Mars is a cold place
Saturn
Saturn is the only
planet with rings
Mercury
Mercury is the closest
planet to the Sun
Các thành
phần và cảnh
quan địa lí
Sự phân bố theo chiều tù Xích đạo
về hai cực
a. Các vòng đai
nhiệt
o
o
o
o
Vòng
Vòng
Vòng
Vòng
b. Các đai khí
áp
o
o
o
o
Đai
Đai
Đai
Đai
c. Các đới gió
chính
o Đới gió Mậu dịch
o Đới gió Tây ôn đới
o
đai
đai
đai
đai
áp
áp
áp
áp
nóng;
ôn hòa
lạnh
băng giá vĩnh cửu
thấp xích đạo
cao cận nhiệt đới
thấp ôn đới
cao địa cực
Các thành
phần và
cảnh quan
địa lí
d. Các đới
khí hậu
Đới khí hậu
xích đạo
Đới khí hậu
cận xích đạo
Đới khí hậu
nhiệt đới
Sự phân Đới khí hậu
bố theo
cận nhiệt đới
chiều từ Đới khí hậu ôn
Xích đạo đới
về hai cực Đới khí hậu
cận cực
Đới khí hậu
e. Các kiểu thảm
thực vật chính
- Rừng nhiệt đới, xíc
đạo
- Xavan, cây bụi
- Thảo nguyên, cây
bụi chịu hạn và
đồng cỏ núi cao
- Hoang mạc và bán
hoang mạc
- Rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt
- Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng lá rộng và
rừng hỗn hợp ôn
đới
g. Các nhóm
đất chính
-Đất đỏ vàng
(feralit), đất đen
nhiệt đới
-Đất đỏ, nâu đỏ xava
-Đất xám hoang
mạc, bán hoang mạc
-Đất đỏ vàng cận
nhiệt ẩm
-Đất đỏ nâu rừng và
cây bụi lá cứng cận
nhiệt
-Đất đen, hạt dẻ
thảo nguyên, đồng
cỏ núi cao
c, Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
Em hãy nêu các ý nghĩa thực tiễn của quy
luật phi địa đới? Lấy ví dụ
- Tác động đến sự phân bố nhiệt ẩm, quyết định đến thành phần khoáng chất
của đất, nước và chất hữu cơ...
- Làm cho các đới thiên nhiên đa dạng phong phú tạo điều kiện thuận lợi trong
hoạt động nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội
Luyện tập
Câu 1: Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
A
A.
vĩ độ.
B. độ cao.
C. kinh độ.
D. các mùa.
Câu 2: Sự phân hóa theo kinh độ của các thành phần tự nhiên tùy theo mức độ xa boừ đại dương
tới trung tâm lucj điạ là quy luật
B Địa ô.
A. Đai cao.
B.
C. Địa đới.
D. Thống nhất và hoàn chỉnh.
Câu 3: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao địa hình
là quy luật
D Đai cao..
A. Thống nhất và hoàn chỉnh.
B. Địa đới
C. Địa ô.
D.
Câu 4: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các đối tượng địa lí không theo
D vĩ độ.
A. địa hình.
B. lục địa.
C. đại dương.
D.
THANK YOU
BÀI 18. QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
NỘI DUNG BÀI HỌC
1. Quy luật địa đới
2. Quy luật phi địa đới
1. Quy luật địa đới
a, Khái niệm
Em hãy nêu khái niệm, nguyên
nhân của quy luật địa đới?
Quy luật địa đới là sự thay đổi có quy luật của tất cả các thành phần địa
lí và cảnh quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).
Nguyên nhân: Do Trái Đất hình cầu làm cho góc nhập xạ (góc chiếu của tia
sáng của mặt trời đến bề mặt đất) thay đổi từ Xích đạo về hai cực → lượng
bức xạ mặt trời cũng thay đổi theo.Gây ra tính địa đới của các thành phần tự
nhiên
b, Một số biểu hiện của quy luật
Em hãy nêu các biểu hiện của quy luật địa
đới?
- Sự phân bố vòng đai nhiệt trên trái đất: phụ thuộc vào bức xạ mặt trời, được
quy định bởi góc nhập xạ và giảm dần từ xích đạo về 2 cực.
- Sự phân bố các đai khí áp và các đới gió trên trái đất: có sự xen kẽ đối xứng qua
đai áp thấp xích đạo. Là nguyên nhân chính hình thành các đới gió chính
- Các đới khí hậu trên trái đất: Các yếu tố khí hậu nhiệt độ áp suất, gió mưa thể
hiện rõ rệt sự phân bố theo quy luật địa đới. Vì vậy đặc điểm quan trọng nhất của
sự phân bố khí hậu là sự phân hóa theo vĩ độ
- Sự hình thành các đới đất và thực vật trên trái đất
Sự phân bố
các vòng đai
nhiệt trên
Trái Đất:
Các đai khí áp và
các đới gió trên
Trái Đất
Trên trái đất
Có 6 đới gió:
•
Xích đạo,
+ Có 10 nhóm
có 7 vành đai
+ 2 đới gió mậu
•
Cận xích
đất từ cực đến
nhiệt:
dịch.
đạo,
xích đạo.
*1 vòng đai
+ 2 đới gió Tây ôn
•
Nhiệt đới,
nóng
đới.
•
Cận nhiệt,
thảm thực vật
*2 vòng đai
+ 2 đới gió Đông
•
Ôn đới,
từ cực đến xích
ôn hòa
cực.
•
Cận cực,
đạo.
*2 vòng đai
Có 7 đai khí áp:
•
Cực.
- Tuân thủ theo
Các đới khí
hậu trên Trái
Đất:
Các nhóm đất
và các kiểu
thảm thực vật
+ Có 10 kiểu
Sự phân bố các vòng đai nhiệt
trên Trái Đất:
Có 6 đới gió:
+ 2 đới gió
mậu dịch.
+ 2 đới gió Tây
ôn đới.
+ 2 đới gió
Đông cực.
Có
7 đai khí áp:
+ 3 đai áp thấp: 1
ở xích đạo, 2 ở ôn
đới.
+ 4 đai áp cao: 2 ở
cận chí tuyến, 2 ở
cực.
Có 7 đới khí hậu chính: xích đạo, cận
xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới,
cận cực, cực.
Các nhóm đất và các kiểu thảm thực
vật
c, Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
Em hãy nêu các ý nghĩa thực tiễn của quy
luật địa đới? Lấy ví dụ
- Có tầm quan trọng đặc biệt đặc biệt đối với đời sống sản xuất con người
- Cần phải nghiên cứu các biện pháp để thích ứng với điều kiện tự nhiên và thiên
nhiên trong quá trình sản xuất vận hành sử dụng máy móc
2. Quy luật phi địa đới
a, Khái niệm
Em hãy nêu khái niệm, nguyên nhân
của quy luật phi địa đới?
Quy luật địa đới là là quy luật phân bố của các thành phàn địa lí và các
cảnh quan không phụ thuộc vào sự phân bố của bức xạ mặt trời ( địa
đới)
Nguyên nhân: Do sự phân chia bề mặt trái đất
thành lục địa đại dương, độ cao địa hình dẫn đến
sự phân bố nhiệt khác nhau
b, Biểu hiện của quy luật
Em hãy nêu, khái niệm,nguyên nhân,
biểu hiện của quy luật địa ô và đai
cao?
Nội
dung
Quy luật đai cao
Khái
niệm
Là sự thay đổi có quy luật của các
thành phần tự nhiên, cảnh quan theo
độ cao địa hình.
Do ảnh hưởng c, ủa biển không đồng
nhất càng vào sâu trong đất liền độ
ẩm càng giảm kéo theo sự thay đổi
các thành phần khác, do địa hình,núi
theo hướng kinh tuyến.
Nguyên
nhân
Do giảm nhiệt độ theo độ cao, sự
thay đổi lượng mưa và độ ẩm kéo
theo sự thay đổi của các thành phần
khác.
Sự thay đổi của các kiểu thảm thực
vật theo kinh độ.
Biểu
Quy luật địa ô
Là sự phân hóa theo kinh độ của
các thành phần tự nhiên theo mức
độ từ đại dương đến lục địa.
Sự phân bố của các vành đai đất, thực
vật theo độ cao.
2.2 BIỂU
HIỆNQuy luật địa ô
Sự thay đổi có quy luật của
các thành phần tự nhiên và
các cảnh quan địa lí theo độ
cao địa hình.
Sự thay đổi nhiệt, ẩm và
lượng mưa theo độ cao địa
hình.
Sự phân bố các vành đai thực
vật và đất theo độ cao địa
hình.
Nội
dung
Khái
niệm
NGUYÊN
NHÂN
BIỂU
HIỆN
Quy luật đai cao
Sự thay đổi có quy luật của
các thành phần tự nhiên và
các cảnh quan địa lí theo kinh
độ.
Sự phân bố đất liền, biển và
đại dương.
Sự phân bố các kiểu thảm thực
vật theo kinh độ.
Mercury
Saturn
Neptune
Mercury is the
closest planet to
the Sun
Saturn is the only
planet with rings
Neptune is very far
from the Sun
Mars
Venus
Despite being red,
Mars is a cold place
Venus has a
beautiful name, but
it's hot
You can use three columns, why not?
Mars
Despite being red,
Mars is a cold place
Saturn
Saturn is the only
planet with rings
Mercury
Mercury is the closest
planet to the Sun
Các thành
phần và cảnh
quan địa lí
Sự phân bố theo chiều tù Xích đạo
về hai cực
a. Các vòng đai
nhiệt
o
o
o
o
Vòng
Vòng
Vòng
Vòng
b. Các đai khí
áp
o
o
o
o
Đai
Đai
Đai
Đai
c. Các đới gió
chính
o Đới gió Mậu dịch
o Đới gió Tây ôn đới
o
đai
đai
đai
đai
áp
áp
áp
áp
nóng;
ôn hòa
lạnh
băng giá vĩnh cửu
thấp xích đạo
cao cận nhiệt đới
thấp ôn đới
cao địa cực
Các thành
phần và
cảnh quan
địa lí
d. Các đới
khí hậu
Đới khí hậu
xích đạo
Đới khí hậu
cận xích đạo
Đới khí hậu
nhiệt đới
Sự phân Đới khí hậu
bố theo
cận nhiệt đới
chiều từ Đới khí hậu ôn
Xích đạo đới
về hai cực Đới khí hậu
cận cực
Đới khí hậu
e. Các kiểu thảm
thực vật chính
- Rừng nhiệt đới, xíc
đạo
- Xavan, cây bụi
- Thảo nguyên, cây
bụi chịu hạn và
đồng cỏ núi cao
- Hoang mạc và bán
hoang mạc
- Rừng và cây bụi lá
cứng cận nhiệt
- Rừng cận nhiệt ẩm
- Rừng lá rộng và
rừng hỗn hợp ôn
đới
g. Các nhóm
đất chính
-Đất đỏ vàng
(feralit), đất đen
nhiệt đới
-Đất đỏ, nâu đỏ xava
-Đất xám hoang
mạc, bán hoang mạc
-Đất đỏ vàng cận
nhiệt ẩm
-Đất đỏ nâu rừng và
cây bụi lá cứng cận
nhiệt
-Đất đen, hạt dẻ
thảo nguyên, đồng
cỏ núi cao
c, Ý nghĩa thực tiễn của quy luật
Em hãy nêu các ý nghĩa thực tiễn của quy
luật phi địa đới? Lấy ví dụ
- Tác động đến sự phân bố nhiệt ẩm, quyết định đến thành phần khoáng chất
của đất, nước và chất hữu cơ...
- Làm cho các đới thiên nhiên đa dạng phong phú tạo điều kiện thuận lợi trong
hoạt động nông nghiệp và phát triển kinh tế xã hội
Luyện tập
Câu 1: Quy luật địa đới là sự thay đổi có tính quy luật của các đối tượng địa lí theo
A
A.
vĩ độ.
B. độ cao.
C. kinh độ.
D. các mùa.
Câu 2: Sự phân hóa theo kinh độ của các thành phần tự nhiên tùy theo mức độ xa boừ đại dương
tới trung tâm lucj điạ là quy luật
B Địa ô.
A. Đai cao.
B.
C. Địa đới.
D. Thống nhất và hoàn chỉnh.
Câu 3: Sự thay đổi có quy luật của các thành phần tự nhiên và các cảnh quan theo độ cao địa hình
là quy luật
D Đai cao..
A. Thống nhất và hoàn chỉnh.
B. Địa đới
C. Địa ô.
D.
Câu 4: Quy luật phi địa đới là quy luật phân bố của các đối tượng địa lí không theo
D vĩ độ.
A. địa hình.
B. lục địa.
C. đại dương.
D.
THANK YOU
 







Các ý kiến mới nhất