Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 8. Quy luật Menđen: Quy luật phân li

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Nhật Hằng
Ngày gửi: 11h:31' 24-10-2021
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 220
Số lượt thích: 0 người
Tại sao con cái sinh ra lại có trường hợp giống bố mẹ, nhưng có trường hợp khác bố mẹ hay chưa? Bố và mẹ mắt nâu có thể sinh con mắt xanh được hay không?
Chương II:
TÍNH QUY LUẬT
CỦA
HIỆN TƯỢNG DI TRUYỀN
Tiết 9. Bài 8:
Quy luật Menđen:
QUY LUẬT PHÂN LI
I. CÁC CẤP TỔ CHỨC THẾ GIỚI SỐNG
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái khác nhau của cùng một tính trạng nhưng biểu hiện trái ngược nhau.
Ví dụ: Tính trạng màu sắc hoa : đỏ> < trắng
- Tính trạng : là những biểu hiện bên ngoài về đặc điểm hình thái, cấu tạo của cơ thể
- Cặp gen ( cặp alen) 2 gen ở cùng trạng thái : đồng hợp (AA, aa) , khác trạng thái: dị hợp (Aa)

- Alen : là những trạng thái khác nhau của 1 gen: alen A , alen a

I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
- Kiểu gen là tập hợp tất cả các gen trong 1 tế bào của 1 cơ thể( tuy nhiên trong thực tế người ta chỉ nói đến gen mà người ta đang nghiên cứu)

- Dòng thuần là dòng có tính di truyền đồng nhất, khi tự thụ phấn hoặc giao phối giữa chúng thế hệ sau chỉ cho 1 loại kiểu hình và 1 loại kiểu gen

- Kiểu hình là tập hợp tất cả các tính trạng trong 1 cơ thể( tuy nhiên trong thực tế người ta chỉ nói đến 1 vài tính trạng mà người ta đang nghiên cứu)
I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
1. Đối tượng nghiên cứu
II. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
- Đậu Hà Lan
- Tạo các dòng thuần chủng
- Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một hoặc hai tính trạng rồi phân tích kết quả lai ở đời F1, F2, F3 …
- Sử dụng toán xác suất để phân tích kết quả lai, sau đó đưa ra giải thích kết quả
- Tiến hành thí nghiệm chứng minh cho giả thuyết của mình
I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
1. Đối tượng nghiên cứu
II. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
2. Phương pháp nghiên cứu: lai và phân tích cơ thể lai
TIẾT 10. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
3. Thí nghiệm
I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
1. Đối tượng nghiên cứu
II. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
2. Phương pháp nghiên cứu: lai và phân tích cơ thể lai
PTC
F1
x
F3
F2
F1 x F1
x
F2 x F2
x
x
x
TIẾT 10. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
3. Thí nghiệm
I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
1. Đối tượng nghiên cứu
II. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
2. Phương pháp nghiên cứu: lai và phân tích cơ thể lai
III. Hình thành học thuyết khoa học
100% (Aa) hoa đỏ
hoa trắng
Pt/c:
x
hoa d?
F1:
hoa đỏ
(Aa)
x
hoa d?
(Aa)
F1 x F1:
AA
aa
GP:
A
a
GF1:
1/2A :1/2 a
1/2A: 1/2a
F2:
1/2A
1/2 A
1/2a
1/2 a
1/4AA
1/4Aa
1/4Aa
1/4aa
- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền quy định.
- Các nhân tố di truyền tồn tại trong tế bào một cách riêng biệt không hoà trộn vào nhau.
Khi hình thành giao tử, mỗi giao tử chỉ chứa một trong hai thành viên của một cặp nhân tố di truyền (Gọi giao tử thuần khiết).
Khi thụ tinh các giao tử kết hợp với nhau 1 cách ngẫu nhiên tạo nên các hợp tử
KG: ¼ AA : 2/4 Aa : ¼ aa

KH: ¾ Hoa đỏ : ¼ Hoa trắng
Xác định tỉ lệ KG? KH?
1. Giả thuyết của Menđen
2. Chứng minh giả thuyết
Gọi A H.đỏ, a H.trắng
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
aa
G:
F1:
A

a
Toàn đỏ:
A
A
a
A
-
A
P: Hoa đỏ x Hoa trắng
aa
G:
F1:
A

a
1 đỏ
a
A
-
A
-
a
: 1 trắng
a
a
a
* Kiểm tra giả thuyết: Bằng phép lai phân tích
Lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trội với cá thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen của cá thể mang tính trạng trội.
TIẾT 10. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
3. Thí nghiệm
I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
1. Đối tượng nghiên cứu
II. Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
2. Phương pháp nghiên cứu: lai và phân tích cơ thể lai
III. Hình thành học thuyết khoa học
1. Giả thuyết của Menđen
2. Chứng minh giả thuyết
3. Quy luật phân li
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
3. Quy luật phân li
Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại ở cơ thể con một cách riêng rẽ không hòa trộn vào nhau. Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử nên 50% số giao tử chứa alen này, 50% số giao tử chứa alen kia.
I. Một số khái niệm
TIẾT 9. BÀI 8. QUY LUẬT MENĐEN: QUY LUẬT PHÂN LI
III. Hình thành học thuyết khoa học
II.Phương pháp nghiên cứu di truyền học của Menđen
IV. Cơ sở tế bào học của quy luật phân li
X
Pt/c:
Hoa đỏ
Hoa trắng
Gp:
100% Hoa đỏ
F1:
X
Hoa đỏ
Hoa đỏ
F1x F1:
GF1:
KG
1/4 AA
2/4Aa
1/4aa

F2:
KH
3/4 Hoa d?

1/4 Hoa tr?ng

1/2
1/2
1/2
1/2
1/4
1/4
1/4
1/4
LUYỆN TẬP
Câu 1. Theo Menđen, trong phép lai về một cặp tính trạng tương phản, tính trạng được biểu hiện ở F1 gọi là:
A. tính trạng lặn B. tính trạng trội
C. tính trạng trung gian D. tính trạng tương phản
Câu 2. Để biết kiểu gen của một cá thể có kiểu hình trội có thể căn cứ vào kết quả của
D. phép lai gần.
C. phép lai phân tích.
B. tự thụ phấn ở thực vật.
A. phép lai thuận nghịch.
Câu 3. Điền cụm từ còn thiếu vào dấu chấm sao cho nội dung chính xác
Mỗi tính trạng do ……………. quy định, 1 có nguồn gốc từ bố, 1 có nguồn gốc từ mẹ. Các alen của bố và mẹ tồn tại trong tế bào của cơ thể con một cách riêng rẽ, …….. ………………….. Khi hình thành giao tử, các thành viên của cặp alen ……................... về các giao tử, 50% giao tử chứa alen này, 50% giao tử chứa alen kia.
một cặp alen
không hòa trộn vào nhau
phân li đồng đều
Câu 4. Ở người mắt nâu (N) là trội hoàn toàn so với mắt xanh (n). Bố mắt nâu, mẹ mắt nâu, nhưng sinh ra con có đứa mắt xanh. Kiểu gen của bố mẹ:
A. NN x NN B. NN x Nn
C. Nn x Nn D. NN x nn.
Câu 5. Ở cà chua, gen (A) qui định quả đỏ trội hoàn toàn so với gen (a ) quả vàng. Khi lai cây cà chua quả đỏ với cây cà chua quả vàng. Tìm tỉ lệ phân tính ở đời lai ?
Câu 6. Lai phân tích là phép lai giữa
A. 2 cơ thể có tính trạng tương phản nhau.
B. 2 cơ thể thuần chủng khác nhau về 1 cặp tính trạng tương phản.
C. cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn để kiểm tra kiểu gen.
D. cơ thể mang kiểu gen trội với cơ thể có KG lặn.
468x90
 
Gửi ý kiến