Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 15. Quyền và nghĩa vụ học tập

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Văn Bền
Ngày gửi: 10h:15' 11-02-2012
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 262
Số lượt thích: 0 người
Bài 15 ( Tiết 1 )
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
KIỂM TRA BÀI CŨ
1. Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2. Các loại biển báo thông dụng?
3. Một số quy định về đi đường?
4. Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5. Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6. Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
-Hiệu lệnh của người điều khiển.
-Tín hiệu đèn giao thông, biển báo, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.(SGK)
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
3.Một số quy định về đi đường:
KIỂM TRA BÀI CŨ
3.Một số quy định về đi đường:
a.Người đi bộ:
-Người đi bộ phải đi trên hè phố, lề đường. Trường hợp không có hè phố, lề đường thì người đi bộ phải đi sát mép đường.
-Nơi có đèn tín hiệu, có vạch kẻ đường dành cho người đi bộ qua đường thì người đi bộ phải tuân thủ đúng.
b.Người đi xe đạp:
Người đi xe đạp không đi xe dàn hàng ngang, lạng lách đánh võng; không đi vào phần đường dành cho người đi bộ hoạc phương tiện khác; không sử xe kéo; đẩy xe khác; không mang vác và chở vật cồng kềnh; không buông cả hai tay hoặc đi xe bằng một bánh.
c.Trẻ em dưới 16 tuổi không được lái xe gắn máy, đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi được lái xe có dung tích xi lanh dưới 50cm3.
d.Quy định về an toàn đườg sắt:
-Không thả trâu, bò, gia súc hoạc chơi đùa trên đường sắt.
-Không thò đầu, chân tay ra ngoài khi tàu đang chạy.
-Không ném đất đá và các vật gây nguy hiểm lên tàu và từ trên tàu xuống.(SGK)
4. Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
KIỂM TRA BÀI CŨ
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
Có các kiểu đèn sau:
-Đèn đỏ;
-Đèn vàng;
-Đèn xanh.
* Ý nghĩa của đèn giao thông:
-Đèn đỏ là cấm đi.
-Đèn vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp.
-Đèn xanh: được phép đi.
-Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.
5. Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37) ?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đường cấm
Cấm đi ngược chiều
Cấm xe đạp
Đường trơn
Công trường
Thú rừng
vượt qua đường
Hướng đi phải theo
Đường dành cho
xe thô sơ
Đường dành
cho người đi bộ
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi lại cả 2 hướng,trừ các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ.Nếu có biển cấm kèm theo hàng rào chắn ngang trước phần xe chạy thì các xe được ưutiên cũng không được phép đi vào.
Biển báo đường cấm tất cả các loại phương tiện tham gia giao thông đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu gồm có 40 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số140 nhằm báo các điều cấm hoặc hạn chế sự đi lại. tiên theo Luật Giao thông đường bộ
Biển số 110a "Cấm đi xe đạp"
Biển báo đường cấm xe đạp đi qua.
Biển không có giá trị cấm những người dắt xe đạp.
Biển số 222 "Đường trơn"
Biển báo hiệu sắp tới đoạn đường có thể xảy ra trơn trượt đặc biệt là khi thời tiết xấu, mưa phùn.
Lái xe cần tránh hãm phanh, ga, số đột ngột hoặc chạy xe với tốc độ cao.
Biển số 227 "Công trường"
Biển báo hiệu gần tới đoạn đường đang tiến hành sửa chữa có người và máy móc đang làm việc trên mặt đường.
Khi gặp biển này lái xe phải giảm tốc độ và chấp hành sự hướng dẫn của người điều khiển giao thông nếu có
Biển số 231 "Thú rừng vượt qua đường"
-Biển báo hiệu gần tới đoạn đường thường có thú rừng chạy qua.
-Chiều dài của đoạn đường này được chỉ dẫn bằng biển phụ số 501 "Phạm vi tác dụng của biển" đặt bên dưới biển chính.
Biển số 301b: Báo hiệu các xe chỉ được rẽ phải.
-Biển đặt ở sau ngã ba, ngã tư bắt buộc người lái xe chỉ được phép rẽ phải ở phạm vingã ba, ngã tư trước mặt biển.
Biển báo hiệu đường dành cho xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ. Biển có hiệu lực bắt buộc các loại xe thô sơ (kể cả xe của người tàn tật) và người đi bộ phải đi theo đường dành riêng này và cấm phương tiện giao thông cơ giới kể cả các xe được ưu tiên theo Luật Giao thông đường bộ đi vào đường đã đặt biển này, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho xe thô sơ và người đi bộ.
Biển báo hiệu đường dành riêng cho người đi bộ.
Các loại phương tiện giao thôngđường bộ kể cả các xe được ưu tiên theo luật Giao thông đường bộ không được phép đivào, trừ trường hợp đi cắt ngang qua nhưng phải đảm bảo tuyệt đối an toàn cho người đi bộ.
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1.Hệ thống báo hiệu giao thông gồm những gì?
2.Các loại biển báo thông dụng?
3.Một số quy định về đi đường?
4.Những kiểu đèn tín hiệu giao thông? Ý nghĩa của đèn tín hiệu giao thông?
5.Ý nghĩa của các loại biển báo 101, 102, 110a, 222, 227, 231, 301b, 304, 305 (SGK trang 36,37)?
6.Ý nghĩa của việc thực hiện trật tự an toàn giao thông?
-Bảo đảm an toàn giao thông cho mình và cho mọi người, tránh tai nạn đáng tiết xảy ra, gây hậu quả đau lòng cho bản thân và mọi người.
-Bảo đảm cho giao thông được thông suốt, tránh ùn tắc, gây khó khăn trong giao thông, ảnh hưởng đến mọi hoạt động của xã hội.
. . .
2.Các loại biển báo thông dụng:
-Biển báo cấm: hình tròn, nền màu trắng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều cấm.
-Biển báo nguy hiểm: hình tam giác đều, nền màu vàng có viền đỏ, hình vẽ màu đen thể hiện điều nguy hiểm cần đề phòng.
-Biển hiệu lệnh: hình tròn, nền màu xanh lam, hình vẽ màu trắng nhằm báo điều phải thi hành.(SGK)
Ngoài ra còn có biển báo chỉ dẫn, biển phụ.
Biển chỉ dẫn: để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết . . .
Biển phụ: để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.
Em có biết !
Nhóm biển báo nguy hiểm
Nhóm biển hiệu lệnh
Nhóm biển chỉ dẫn gồm có 48 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 401 đến 448
nhằm thông báo cho người và phương tiện tham gia giao thông đường bộ biết
những định hướng cần thiết hoặc những điều có ích khác.
Biển chỉ dẫn có dạng hình vuông, hình chữ nhật hoặc hình chữ nhật vát nhọn
một đầu. Nền biển màu xanh lam, hình vẽ và chữ viết màu trắng. Nếu nền biển màu
trằng thì hình vẽ và chữ viết màu đen.
Nhóm biển chỉ dẫn
Nhóm biển phụ
I.Tìm hiểu chung :
1.Tìm hiểu truyện đọc :
2. Nhận xét :
a. Cuộc sống ở đảo Cô Tô trước đây như thế nào ?
b. Điều đặc biệt trong sự đổi thay ở Cô Tô ngày nay là gì ?
c. Gia đình, nhà trường và xã hội làm gì để tất cả trẻ em được đến trường học tập ?
Bài 15 ( Tiết 1 )
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
Một quần đảo hoang vắng.
Rừng cây bị chặt, đồng ruộng thiếu nước, bị bỏ hoang.
Trình độ dân trí thấp, trẻ em thất học nhiều.
Tất cả trẻ em trong huyện đến tuổi đi học đều được đến trường.
Hội khuyến học huyện được thành lập.
Lập ban đại diện cha mẹ từng trường để vận động trẻ đến trường.
Có chính sách hổ trợ cho con em thường binh liệt sỉ, gia đình khó khăn, học sinh ở xa.
Thầy cô giáo tình nguyện ở lại đảo dạy học lâu dài.
Xây dựng được nhiều trường học khang trang.
Bài 15 ( Tiết 1 )
QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ HỌC TẬP CỦA HỌC SINH
I.Tìm hiểu chung :
II.Nội dung bài học :
1. Ý nghĩa của việc học tập (ý nghĩa đối với bản thân, gia đình và xã hội).
2. Nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, của trẻ em nói riêng.
3. Trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục.
Hoạt động nhóm
- Đối với bản thân: Giúp con người có kiến thức, có hiểu biết, được phát triển toàn diện, trở thành người có ích cho gia đình và xã hội.(SGK)
- Đối với gia đình: Góp phần quan trọng trong việc xây dựng gia đình no ấm, hạnh phúc.
- Đối với xã hội: Giáo dục, đào tạo nên những con người lao động mới có đủ những phẩm chất và năng lực cần thiết, xây dựng đất nước giàu mạnh.
1. Ý nghĩa của việc học tập (ý nghĩa đối với bản thân, gia đình và xã hội).
Mọi công dân có thể học không hạn chế, từ tiểu học đến trung học, đại học, sau đại học; có thể học bất kì nghành nghề nào phù hợp với bản thân; tùy điều kiện cụ thể, có thể học bằng nhiều hình thức và có thể học suốt đời.
Trẻ em trong độ tuổi quy định có nghĩa vụ bắt buộc phải hoàn thành giáo dục tiểu học(từ lớp 1 đến lớp 5), là cấp học nền tảng trong hệ thống giáo dục nước ta….(SGK)
2. Nội dung cơ bản của quyền và nghĩa vụ học tập của công dân nói chung, của trẻ em nói riêng.
Trách nhiệm của gia đình: Gia đình có trách nhiệm tạo điều kiện cho con em mình được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của trường. Người lớn tuổi trong gia đình có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em mình.
Vai trò của Nhà nước: Nhà nước thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành: giúp đỡ người nghèo, con em dân tộc thiểu số, đối tượng được hưởng chính sách ưu đãi, người tàn tật, khuyết tật . . . (SGK)
3. Trách nhiệm của gia đình đối với việc học tập của con em và vai trò của Nhà nước trong việc thực hiện công bằng xã hội về giáo dục.
Dặn dò
Xem lại bài 14.
Làm các bài tập trong SGK trang 38.
468x90
 
Gửi ý kiến

↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓