Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Relative clause (grammar unit6))

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hoàng Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:13' 03-11-2008
Dung lượng: 117.5 KB
Số lượt tải: 382
Số lượt thích: 0 người
RELATIVE CLAUSES WITH WHERE, WHEN & WHY
MỆNH ĐỀ QUAN HỆ BẮT ĐẦU VỚI WHERE, WHEN & WHY
Mệnh đề quan hệ là mệnh đề được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ như : who, whom, which, whose, that.
Trong câu trên, mệnh đề "who met me at the airport" là mệnh đề quan hệ trong đó "who" là đại từ quan hệ được dùng để thay thế tiền vị từ (antecedent) "the man" và mệnh đề còn lại "The man gave me the money" là mệnh đề chính.
*The man who met me at the airport gave me the money.
The man gave me the money. He met me at the airport.

? The man who met me at the airport gave me the money.

This is the man. We saw him at the party yesterday.

? This is the man whom we saw at the party yesterday.

The pencil belongs to me. It is in your pocket.

? The pencil which is in your pocket belongs to me.

That is the man. His wallet was stolen.

? That is the man whose wallet was stolen.

*who , whom  for people (duøng cho ngöôøi)
*which  for things and animals ( duøng cho vaät vaø ñoäng vaät)
*whose  for possession ( duøng chæ sôõ höõu)
*that  in place of who(m), which
who, whom, which, whose, that are relative pronouns (ñaïi töø quan heä)
This is the village. I used to live in the village.
-That is the village in which I used to live.
? That is the village where I used to live.

Sunday is the day. Most people rest on that day.
Sunday is the day on which most people rest.
? Sunday is the day when most people rest.
There must be a reason. You said that for the reason.
There must be a reason for which you said that.
? There must be a reason why you said that.

In (on / at) which (place) ? where
On (in / at) which (time) ? when
For which (reason) ? why
*Ta gọi where, when, why là trạng từ quan hệ (relative adverbs)
*Ta gọi who, whom, which, whose, that là đại từ quan hệ (relative pronouns)
Compare:
<1>This is where I used to live.
<2>This is the place where I used to live.
<1>: noun clause (mệnh đề danh từ)
<2>: relative clause

<1>I turned off the lights when I went out.
<2>He asked me when I turned off the lights.
<3>I went out on the day when it rained heavily.
<1>: adverb clause of time
<2>: noun clause
<3>: relative clause
Avatar

Đây là bài của mình mà , sao lại "chôm chỉa " rồi đưa lên kiếm điểm vậy ?

 
Gửi ý kiến