Tập 2 - Bài 26: Rô-bốt ở quanh ta - Đọc: Rô-bốt ở quanh ta.

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: HOÀNG THỊ NGÂM
Ngày gửi: 07h:08' 25-04-2025
Dung lượng: 53.2 MB
Số lượt tải: 245
Nguồn:
Người gửi: HOÀNG THỊ NGÂM
Ngày gửi: 07h:08' 25-04-2025
Dung lượng: 53.2 MB
Số lượt tải: 245
Số lượt thích:
0 người
Môn Tiếng Việt lớp 3
BÀI 26: RÔ -BỐT Ở QUANH TA (T3)
Giáo viên: Lớp:
1. Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng
để làm gì?
Báo hiệu bộ phận câu
đứng sau là phần giải thích
Báo hiệu bộ phận câu
đứng sau là phần liệt kê
b. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất
a. Cá vui: mưa trên sông
nước hiện ra: cánh đồng với những đàn
Sông vui: đò vào bến
trâu thung thăng gặm cỏ, dòng song với
Bến vui: ở cạnh trường
những đoàn thuyền ngược xuôi.
Trường vui: đông bé đến…
(Nguyễn Thế Hội)
( Phạm Hổ)
c. Đảo hiện lên rực rỡ vào lúc vầng đông bắt
đầu tỏa ánh sáng. Sắc xanh nhô lên mịn
màng. Chim bay lên khoe trăm màu áo đan
chéo nhau trong không trung: nâu, trắng,
Nhớ lại công dụng mun, vàng, xám, tím biếc,…
dấu hai chấm là gì?
(Võ Văn Trực)
• Xác định công dụng
của dấu hai chấm
TRÌNH
BÀY
NHẬN
XÉT
a. a. Cá vui: mưa trên sông
Sông vui: đò vào bến
Bến vui: ở cạnh trường
Trường vui: đông bé đến…
( Phạm Hổ)
b. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện
ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng
gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền
ngược xuôi.
(Nguyễn Thế Hội)
c. Đảo hiện lên rực rỡ vào lúc vầng đông bắt đầu
tỏa ánh sáng. Sắc xanh nhô lên mịn màng. Chim
bay lên khoe trăm màu áo đan chéo nhau trong
không trung: nâu, trắng, mun, vàng, xám, tím
biếc,…
(Võ Văn Trực)
Báo hiệu bộ phận
câu đứng sau là
phần giải thích
Báo hiệu bộ phận
câu đứng sau là
phần liệt kê
Báo hiệu bộ phận
câu đứng sau là
phần liệt kê
2. Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho
ô vuông trong đoạn văn dưới đây. Vì sao em
chọn dấu câu đó?
Mèo Mun có sở thích đặc :biệt : ăn cá. Thế
là mèo mẹ mua về cho Mun
: ít cá tươi : 1 con
rô, 2 con diếc,… Mẹ nướng cá lên. Mun vui
lắm. Vừa ăn, chú vừa
luôn miệng khen: “Cá
,
giòn , thơm và ngọt quá!”. Và: chú cũng
không quên một việc quen thuộc : nói lời cảm
ơn mẹ.
(Theo Nguyễn Hữu Đạt)
BÀI 26: RÔ -BỐT Ở QUANH TA (T3)
Bài 3:
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Nghỉ hơi ở chỗ dấu câu.Chú ý lấy hơi ở những câu dài.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khám phá đại dương .
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di chuyển, quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình
dạng như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy.
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện
lần đầu tiên khi nào?
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm, di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu
tiên vào năm 1920.
Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch
đem đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành
động của con người?
Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người nghĩ tới
việc giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt;
bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có
hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi,
chẳng sợ hiểm nguy.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm,
di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Tìm hiểu bài
Câu 3: : Bài đọc cho biết rô-bốt được con người
chế tạo đã có khả năng làm những việc gì?
Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò
vũ trụ, khám phá đại dương,... đều là những công
việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con người.
Giờ đây, rô-bốt đã thay con người thực hiện những
công việc đó. Rô-bốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng,
sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ sự sáng
tạo của con người, rô-bốt đã xuất hiện trong đời
sống của chúng ta.).
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Luyện đọc
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm,
di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
Tìm hiểu bài
Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rôbốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống?
Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng
rộng rãi trong đời sống vì cùng với sự phát
triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con
người có thể chế tạo nhiều loại rô-bốt khác
nhau. Rô-bốt có khả năng thay thế con người
trong mọi việc, nhất là những việc thường
ngày.)
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm,
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Tìm hiểu bài
Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt
như
thế
nào
cho
riêng
mình?
di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
HS nối tiếp trả lời theo ý thích:
- Rô –bốt có thể giúp em nhắc việc cần làm
trong ngày
- - Rô bốt có thể trao đổi, tranh luận cùng
em khi học
- ....
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
Rô – bốt, kịch viễn tưởng
nguy hiểm Di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Việc trình bày về một con rô-bốt theo mong muốn
cho thấy các em rất sáng tạo. Trong tương lai,
mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở thành hiện
thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rôbốt hình khủng long, siêu nhân,... Có bạn thích
rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho người
khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng
Anh...).
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
VỀ THĂM QUÊ
4. Ôn chữ viết hoa.
Viết chữ hoa ƴ,ƶ ƻ,Q (kiểu 2)
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
5. Viết câu ứng dụng.
a. Viết tên riêng
HĖ An
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
5. Viết câu ứng dụng.
b. Viết câu ứng dụng
Ai về phố cổ HĖ An
Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê
mình.
BÀI 26: RÔ -BỐT Ở QUANH TA (T3)
Giáo viên: Lớp:
1. Trong những câu thơ, câu văn dưới đây, dấu hai chấm dùng
để làm gì?
Báo hiệu bộ phận câu
đứng sau là phần giải thích
Báo hiệu bộ phận câu
đứng sau là phần liệt kê
b. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất
a. Cá vui: mưa trên sông
nước hiện ra: cánh đồng với những đàn
Sông vui: đò vào bến
trâu thung thăng gặm cỏ, dòng song với
Bến vui: ở cạnh trường
những đoàn thuyền ngược xuôi.
Trường vui: đông bé đến…
(Nguyễn Thế Hội)
( Phạm Hổ)
c. Đảo hiện lên rực rỡ vào lúc vầng đông bắt
đầu tỏa ánh sáng. Sắc xanh nhô lên mịn
màng. Chim bay lên khoe trăm màu áo đan
chéo nhau trong không trung: nâu, trắng,
Nhớ lại công dụng mun, vàng, xám, tím biếc,…
dấu hai chấm là gì?
(Võ Văn Trực)
• Xác định công dụng
của dấu hai chấm
TRÌNH
BÀY
NHẬN
XÉT
a. a. Cá vui: mưa trên sông
Sông vui: đò vào bến
Bến vui: ở cạnh trường
Trường vui: đông bé đến…
( Phạm Hổ)
b. Rồi những cảnh tuyệt đẹp của đất nước hiện
ra: cánh đồng với những đàn trâu thung thăng
gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền
ngược xuôi.
(Nguyễn Thế Hội)
c. Đảo hiện lên rực rỡ vào lúc vầng đông bắt đầu
tỏa ánh sáng. Sắc xanh nhô lên mịn màng. Chim
bay lên khoe trăm màu áo đan chéo nhau trong
không trung: nâu, trắng, mun, vàng, xám, tím
biếc,…
(Võ Văn Trực)
Báo hiệu bộ phận
câu đứng sau là
phần giải thích
Báo hiệu bộ phận
câu đứng sau là
phần liệt kê
Báo hiệu bộ phận
câu đứng sau là
phần liệt kê
2. Chọn dấu hai chấm hoặc dấu phẩy thay cho
ô vuông trong đoạn văn dưới đây. Vì sao em
chọn dấu câu đó?
Mèo Mun có sở thích đặc :biệt : ăn cá. Thế
là mèo mẹ mua về cho Mun
: ít cá tươi : 1 con
rô, 2 con diếc,… Mẹ nướng cá lên. Mun vui
lắm. Vừa ăn, chú vừa
luôn miệng khen: “Cá
,
giòn , thơm và ngọt quá!”. Và: chú cũng
không quên một việc quen thuộc : nói lời cảm
ơn mẹ.
(Theo Nguyễn Hữu Đạt)
BÀI 26: RÔ -BỐT Ở QUANH TA (T3)
Bài 3:
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
1. Hướng dẫn đọc.
Đọc trôi chảy toàn bài. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm. Nghỉ hơi ở chỗ dấu câu.Chú ý lấy hơi ở những câu dài.
2. Chia đoạn.
+ Đoạn 1: Từ đầu đến khám phá đại dương .
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
3. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Rô-bốt, kịch viễn tưởng, nguy hiểm, di chuyển, quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu nghiên cứu,/ chế tạo rô-bốt thật,/ thường có hình
dạng như người,/ làm việc chẳng biết mệt mỏi,/ chẳng sợ hiểm nguy.
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Luyện đọc
Tìm hiểu bài
Câu 1: Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện
lần đầu tiên khi nào?
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm, di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
Nhân vật người máy (rô-bốt) xuất hiện lần đầu
tiên vào năm 1920.
Câu 2: Sự xuất hiện của rô-bốt trong vở kịch
đem đến những thay đổi gì trong suy nghĩ và hành
động của con người?
Sự xuất hiện của rô-bốt khiến con người nghĩ tới
việc giao hết việc nặng nhọc, nguy hiểm cho rô-bốt;
bắt đầu nghiên cứu, chế tạo rô-bốt thật, thường có
hình dạng như người, làm việc chẳng biết mệt mỏi,
chẳng sợ hiểm nguy.
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm,
di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Tìm hiểu bài
Câu 3: : Bài đọc cho biết rô-bốt được con người
chế tạo đã có khả năng làm những việc gì?
Di chuyển vật nặng, chữa cháy, cứu nạn, thăm dò
vũ trụ, khám phá đại dương,... đều là những công
việc vất vả, nguy hiểm đến tính mạng của con người.
Giờ đây, rô-bốt đã thay con người thực hiện những
công việc đó. Rô-bốt ban đầu chỉ là sự tưởng tượng,
sẽ có trong tương lai xa xôi. Tuy nhiên nhờ sự sáng
tạo của con người, rô-bốt đã xuất hiện trong đời
sống của chúng ta.).
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Luyện đọc
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm,
di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
Tìm hiểu bài
Câu 4: Theo em, vì sao không bao lâu nữa, rôbốt sẽ được sử dụng rộng rãi trong đời sống?
Không bao lâu nữa, rô-bốt sẽ được sử dụng
rộng rãi trong đời sống vì cùng với sự phát
triển của khoa học kĩ thuật và công nghệ con
người có thể chế tạo nhiều loại rô-bốt khác
nhau. Rô-bốt có khả năng thay thế con người
trong mọi việc, nhất là những việc thường
ngày.)
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
Rô –bốt, kịch viễn tưởng,
nguy hiểm,
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Tìm hiểu bài
Câu 5: Em mong muốn có một con rô-bốt
như
thế
nào
cho
riêng
mình?
di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
HS nối tiếp trả lời theo ý thích:
- Rô –bốt có thể giúp em nhắc việc cần làm
trong ngày
- - Rô bốt có thể trao đổi, tranh luận cùng
em khi học
- ....
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
Luyện đọc
Rô – bốt, kịch viễn tưởng
nguy hiểm Di chuyển
quét nhà
Rồi/ người ta bắt đầu
nghiên cứu,/ chế tạo rôbốt thật,/ thường có
hình dạng như người,/
làm việc chẳng biết mệt
mỏi,/ chẳng sợ hiểm
nguy.
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
Tìm hiểu bài
NỘI DUNG
Việc trình bày về một con rô-bốt theo mong muốn
cho thấy các em rất sáng tạo. Trong tương lai,
mong muốn ấy rất có khả năng sẽ trở thành hiện
thực. Có bạn thích rô-bốt hình một chú mèo/ rôbốt hình khủng long, siêu nhân,... Có bạn thích
rô-bốt biết quét nhà/ biết đánh răng cho người
khác/ biết giải đáp thắc mắc/ biết dạy tiếng
Anh...).
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
VỀ THĂM QUÊ
4. Ôn chữ viết hoa.
Viết chữ hoa ƴ,ƶ ƻ,Q (kiểu 2)
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
5. Viết câu ứng dụng.
a. Viết tên riêng
HĖ An
Thứ……ngày…..tháng…..năm…….
TIẾNG VIỆT
BÀI 26 :RÔ –BỐT Ở QUANH TA
5. Viết câu ứng dụng.
b. Viết câu ứng dụng
Ai về phố cổ HĖ An
Thêm yêu, thêm nhớ Quảng Nam quê
mình.
 







Các ý kiến mới nhất