Bài 6. Saccarozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Hoa
Ngày gửi: 12h:03' 02-02-2008
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 293
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Hoa
Ngày gửi: 12h:03' 02-02-2008
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 293
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1.
. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức andehit (-CHO)
C. Glucozơ và fructozơ đều không có nhóm chức andehit
D. Glucozơ không có nhóm chức andehit còn fructozơ có nhóm chức andehit
B. Glucozơ có nhóm chức andehit còn fructozơ không có nhóm chức andehit
Đáp án
Kiểm tra bài cũ
Câu 2.
Hãy nêu phương pháp phân biệt các
dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn
dd glucozơ; dd glixerin; dd andehit axetic
Trả lời
- Dùng Ag2O/dd NH3 nhận biết dd glixerin vì không có phản ứng tráng gương, còn andehit axetic và glucozơ có phản ứng tráng gương.
- Dùng Cu(OH)2 cho vào ở nhiệt độ thường nhận biết được dd glucozơ vì tạo dung dịch phức màu xanh thẫm. Còn lại là dung dịch andehit axetic
Tiết 23
Sacacrozơ
I. Trạng thái thiên nhiên.
II. tính chất vật lý.
III. Tính chất hoá học
IV. ứng dụng
V. Sản xuất đường saccarozơ từ cây mía.
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
N?i dung bao g?m
I. Trạng thái thiên nhiên.
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.
Cây mía được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới: Cuba, Việt Nam,...
Củ cải đường được trồng nhiều ở các nước ôn đới: Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản ...
Tham khảo SGK và liên hệ thực tế, hãy cho biết trạng thái thiên nhiên của Saccarozơ?
II. tính chất vật lý.
Saccarozơ là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, t0nc= 184 ? 1850C, tan tốt trong n??c
Từ kiến thức thực tế và tham khảo SGK, em hãy cho biết tính chất vật lí của Saccarozơ?
III. tính hoá học.
CTPT: C12H22O11
CTCT:
Gốc ? - glucozơ
Gốc ? - fructozơ
- Phân tử có nhiều nhóm ?OH, không có nhóm chức anđêhit
Phân tử được cấu tạo bởi gốc glucozơ liên k?t với
gốc fructozơ
Xem mô hình
Dựa vào kiến thức SGK, em hãy nêu nhận xét về cấu tạo của Saccarozơ?Từ đó hãy suy ra tính chất hoá học của nó?
1. Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? C6H12O6 + C6H12O6
H+
t0
(Saccarozơ)
(glucozơ)
(fructozơ)
Xem thí nghiệm
2. Dung dịch saccarozơ phản ứng với
Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.
IV. ứng dụng
CN tráng gương, phích
Thức ăn cho người
Nguyên liệu để
pha chế thuốc
Nguyên liệu cho CN thực phẩm
Kể những ứng dụng của Saccarozơ mà em biết?
V. sản xuất đường saccarozơ từ cây mía
Cây mía
ép (hoặc ngâm, hoặc chiết)
Nước mía (12-15% đường)
Dung dịch đường có canxi saccarat
Dung dịch đường có màu
Dung dịch đường không màu
Đường kính
Nước rỉ đường
rượu
Vôi sữa lọc bỏ tạp chất
+ CO2 , lọc bỏ CaCO3
+ SO2 (tẩy màu)
Cô đặc, kết tinh, lọc
Men
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Dựa vào SGK hãy nêu chi tiết quá trình sản xuất đường từ cây mía?
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
- Phân tử có nhiều nhóm -OH
Phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ liên kết
với nhau
CTPT: C12H22O11
Dựa vào kiến thức SGK, em hãy nêu nhận xét về cấu tạo của Mantozơ?Từ đó hãy suy ra tính chất hoá học của nó?
* Tính chất hoá học của mantozơ
1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra phức màu xanh lam
2. Có tính chất của andehit: phản ứng tráng gương và
phản ứng với Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch Cu2O
3.Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? 2C6H12O6
H+
t0
(Mantozơ)
(glucozơ)
* Điều chế
Thuỷ phân tinh bột nhờ men amilaza
2(C6H10O5)n+nH2O ? nC12H22O11
Câu hỏi và bài tập
1.Chọn câu phát biểu không đúng
Saccarozơ và Mantozơ đều có phản ứng thuỷ phân
Mantozơ có tham gia phản ứng tráng gương
C. Saccarozơ và Mantozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2
tạo d d màu xanh lam
D. Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng gương
2. Nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn: saccarozơ; mantozơ;
andehit axetic.
Đáp án : D
Bài tập về nhà:
1,2,3 tr 60 - SGK
Bài học đến đây kết thúc, xin chân thành cảm ơn các các em. Chúc các em luôn luôn học tốt
Mô hình cấu tạo phân tử Saccarozơ
Câu 1.
. Hãy chọn câu đúng trong các câu sau:
Glucozơ và fructozơ đều có nhóm chức andehit (-CHO)
C. Glucozơ và fructozơ đều không có nhóm chức andehit
D. Glucozơ không có nhóm chức andehit còn fructozơ có nhóm chức andehit
B. Glucozơ có nhóm chức andehit còn fructozơ không có nhóm chức andehit
Đáp án
Kiểm tra bài cũ
Câu 2.
Hãy nêu phương pháp phân biệt các
dung dịch sau đựng trong các lọ mất nhãn
dd glucozơ; dd glixerin; dd andehit axetic
Trả lời
- Dùng Ag2O/dd NH3 nhận biết dd glixerin vì không có phản ứng tráng gương, còn andehit axetic và glucozơ có phản ứng tráng gương.
- Dùng Cu(OH)2 cho vào ở nhiệt độ thường nhận biết được dd glucozơ vì tạo dung dịch phức màu xanh thẫm. Còn lại là dung dịch andehit axetic
Tiết 23
Sacacrozơ
I. Trạng thái thiên nhiên.
II. tính chất vật lý.
III. Tính chất hoá học
IV. ứng dụng
V. Sản xuất đường saccarozơ từ cây mía.
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
N?i dung bao g?m
I. Trạng thái thiên nhiên.
Saccarozơ là loại đường phổ biến nhất, có trong cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt.
Cây mía được trồng nhiều ở các nước nhiệt đới: Cuba, Việt Nam,...
Củ cải đường được trồng nhiều ở các nước ôn đới: Châu Âu, Hàn Quốc, Nhật Bản ...
Tham khảo SGK và liên hệ thực tế, hãy cho biết trạng thái thiên nhiên của Saccarozơ?
II. tính chất vật lý.
Saccarozơ là chất rắn, không màu, không mùi, có vị ngọt, t0nc= 184 ? 1850C, tan tốt trong n??c
Từ kiến thức thực tế và tham khảo SGK, em hãy cho biết tính chất vật lí của Saccarozơ?
III. tính hoá học.
CTPT: C12H22O11
CTCT:
Gốc ? - glucozơ
Gốc ? - fructozơ
- Phân tử có nhiều nhóm ?OH, không có nhóm chức anđêhit
Phân tử được cấu tạo bởi gốc glucozơ liên k?t với
gốc fructozơ
Xem mô hình
Dựa vào kiến thức SGK, em hãy nêu nhận xét về cấu tạo của Saccarozơ?Từ đó hãy suy ra tính chất hoá học của nó?
1. Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? C6H12O6 + C6H12O6
H+
t0
(Saccarozơ)
(glucozơ)
(fructozơ)
Xem thí nghiệm
2. Dung dịch saccarozơ phản ứng với
Cu(OH)2 tạo dung dịch phức màu xanh lam.
IV. ứng dụng
CN tráng gương, phích
Thức ăn cho người
Nguyên liệu để
pha chế thuốc
Nguyên liệu cho CN thực phẩm
Kể những ứng dụng của Saccarozơ mà em biết?
V. sản xuất đường saccarozơ từ cây mía
Cây mía
ép (hoặc ngâm, hoặc chiết)
Nước mía (12-15% đường)
Dung dịch đường có canxi saccarat
Dung dịch đường có màu
Dung dịch đường không màu
Đường kính
Nước rỉ đường
rượu
Vôi sữa lọc bỏ tạp chất
+ CO2 , lọc bỏ CaCO3
+ SO2 (tẩy màu)
Cô đặc, kết tinh, lọc
Men
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
Dựa vào SGK hãy nêu chi tiết quá trình sản xuất đường từ cây mía?
VI. Đồng phân của saccarozơ: Mantozơ
- Phân tử có nhiều nhóm -OH
Phân tử được cấu tạo bởi 2 gốc glucozơ liên kết
với nhau
CTPT: C12H22O11
Dựa vào kiến thức SGK, em hãy nêu nhận xét về cấu tạo của Mantozơ?Từ đó hãy suy ra tính chất hoá học của nó?
* Tính chất hoá học của mantozơ
1. Tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra phức màu xanh lam
2. Có tính chất của andehit: phản ứng tráng gương và
phản ứng với Cu(OH)2 cho kết tủa đỏ gạch Cu2O
3.Phản ứng thuỷ phân.
C12H22O11 + H2O ? 2C6H12O6
H+
t0
(Mantozơ)
(glucozơ)
* Điều chế
Thuỷ phân tinh bột nhờ men amilaza
2(C6H10O5)n+nH2O ? nC12H22O11
Câu hỏi và bài tập
1.Chọn câu phát biểu không đúng
Saccarozơ và Mantozơ đều có phản ứng thuỷ phân
Mantozơ có tham gia phản ứng tráng gương
C. Saccarozơ và Mantozơ đều có phản ứng với Cu(OH)2
tạo d d màu xanh lam
D. Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng gương
2. Nêu phương pháp hoá học phân biệt các dung dịch
sau đựng trong các lọ mất nhãn: saccarozơ; mantozơ;
andehit axetic.
Đáp án : D
Bài tập về nhà:
1,2,3 tr 60 - SGK
Bài học đến đây kết thúc, xin chân thành cảm ơn các các em. Chúc các em luôn luôn học tốt
Mô hình cấu tạo phân tử Saccarozơ
 







Các ý kiến mới nhất