Bài 51. Saccarozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Thảo
Ngày gửi: 23h:06' 21-04-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 800
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thị Bích Thảo
Ngày gửi: 23h:06' 21-04-2021
Dung lượng: 2.3 MB
Số lượt tải: 800
Số lượt thích:
0 người
BÀI 51. SACCAROZƠ
CTPT: C12H22O11
I. Trạng thái tự nhiên:
? Em hãy cho biết công thức phân tử của saccarozơ
- CTPT: C12H22O11
Hình ảnh về cây mía
Hình ảnh về cây thốt nốt
Hình ảnh củ cải đường
? Trong tự nhiên, Saccarozơ có ở đâu
- Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
? Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt bao nhiêu %
- Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt là 13%.
I. Trạng thái tự nhiên:
Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
II. Tính chất vật lí:
các mẫu đường
? Đường Saccarozơ ở trạng thái gì, vị gì
- Saccarozơ ở trạng thái rắn, vị ngọt.
? Saccarozơ có tan trong nước không
- Saccarozơ dễ tan trong nước đặc biệt là nước nóng.
- Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
? Nêu tính chất vật lí của Saccarozơ
- Thông báo: Độ tan của Saccarozơ:
+ Ở 25oC, 100g nước hòa tan được dưới 240g đường.
+ Ở 100oC, 100g nước hòa tan được dưới 487g đường.
I. Trạng thái tự nhiên:
Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
II. Tính chất vật lí:
Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước (đặc biệt tan nhiều trong nước nóng).
III. Tính chất hóa học:
Thí nghiệm 1: Cho dd Saccarozơ vào ống nghiệm 1 đựng dd AgNO3/NH3, sau đó đun nhẹ.
? Nêu kết quả thí nghiệm
- Không có hiện tượng.
- Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
? Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng gương
I. Trạng thái tự nhiên:
II. Tính chất vật lí:
III. Tính chất hóa học:
- Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
Thí nghiệm 2:
- Cho dd Saccarozơ vào ống nghiệm 2, thêm vài giọt dd H2SO4, đun nóng 2-3 phút. Sau đó thêm dd NaOH vào để trung hòa.
- Cho dd vừa thu được ở thí nghiệm 1 vào ống nghiệm 2.
? Nêu kết quả thí nghiệm
- Có kết tủa Ag xuất hiện.
? Sản phẩm ở thí nghiệm 1 có tham gia phản ứng tráng gương không
- Sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương.
Kết luận: Khi đun nóng dung dịch có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân tạo ra Glucozơ và Fructozơ.
xem phim
I. Trạng thái tự nhiên:
II. Tính chất vật lí:
III. Tính chất hóa học:
- Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
- Saccarozơ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit tạo thành Glucozơ và Fructozơ (phản ứng thủy phân).
Hs: Viết phương trình
Gv thông báo:
Glucozơ và Fructozơ có cùng công thức phân là C6H12O6
- Vị ngọt đường Fructozơ (mật ong) ngọt hơn đường Glucozơ. Các chất này các em sẽ được học kĩ hơn trong chương trình hóa 12.
BT4/155. Nêu phương pháp hóa học để phân biệt 3 dung dịch sau: Glucozơ, Rượu etilic, Saccarozơ.
- Chất còn lại là Saccarozơ.
? Hãy cho biết ứng dụng của Saccarozơ
- Saccarozơ là thức ăn cho người, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, nguyên liệu pha chế thuốc, ...
CTPT: C12H22O11
I. Trạng thái tự nhiên:
? Em hãy cho biết công thức phân tử của saccarozơ
- CTPT: C12H22O11
Hình ảnh về cây mía
Hình ảnh về cây thốt nốt
Hình ảnh củ cải đường
? Trong tự nhiên, Saccarozơ có ở đâu
- Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
? Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt bao nhiêu %
- Nồng độ Saccarozơ trong mía có thể đạt là 13%.
I. Trạng thái tự nhiên:
Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
II. Tính chất vật lí:
các mẫu đường
? Đường Saccarozơ ở trạng thái gì, vị gì
- Saccarozơ ở trạng thái rắn, vị ngọt.
? Saccarozơ có tan trong nước không
- Saccarozơ dễ tan trong nước đặc biệt là nước nóng.
- Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
? Nêu tính chất vật lí của Saccarozơ
- Thông báo: Độ tan của Saccarozơ:
+ Ở 25oC, 100g nước hòa tan được dưới 240g đường.
+ Ở 100oC, 100g nước hòa tan được dưới 487g đường.
I. Trạng thái tự nhiên:
Saccarozơ có nhiều trong mía, củ cải đường, thốt nốt.
II. Tính chất vật lí:
Saccarozơ là chất kết tinh, không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước (đặc biệt tan nhiều trong nước nóng).
III. Tính chất hóa học:
Thí nghiệm 1: Cho dd Saccarozơ vào ống nghiệm 1 đựng dd AgNO3/NH3, sau đó đun nhẹ.
? Nêu kết quả thí nghiệm
- Không có hiện tượng.
- Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
? Saccarozơ có tham gia phản ứng tráng gương
I. Trạng thái tự nhiên:
II. Tính chất vật lí:
III. Tính chất hóa học:
- Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
Thí nghiệm 2:
- Cho dd Saccarozơ vào ống nghiệm 2, thêm vài giọt dd H2SO4, đun nóng 2-3 phút. Sau đó thêm dd NaOH vào để trung hòa.
- Cho dd vừa thu được ở thí nghiệm 1 vào ống nghiệm 2.
? Nêu kết quả thí nghiệm
- Có kết tủa Ag xuất hiện.
? Sản phẩm ở thí nghiệm 1 có tham gia phản ứng tráng gương không
- Sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương.
Kết luận: Khi đun nóng dung dịch có axit làm xúc tác, saccarozơ bị thủy phân tạo ra Glucozơ và Fructozơ.
xem phim
I. Trạng thái tự nhiên:
II. Tính chất vật lí:
III. Tính chất hóa học:
- Saccarozơ không tham gia phản ứng tráng gương.
- Saccarozơ bị thủy phân khi đun nóng với dung dịch axit tạo thành Glucozơ và Fructozơ (phản ứng thủy phân).
Hs: Viết phương trình
Gv thông báo:
Glucozơ và Fructozơ có cùng công thức phân là C6H12O6
- Vị ngọt đường Fructozơ (mật ong) ngọt hơn đường Glucozơ. Các chất này các em sẽ được học kĩ hơn trong chương trình hóa 12.
BT4/155. Nêu phương pháp hóa học để phân biệt 3 dung dịch sau: Glucozơ, Rượu etilic, Saccarozơ.
- Chất còn lại là Saccarozơ.
? Hãy cho biết ứng dụng của Saccarozơ
- Saccarozơ là thức ăn cho người, nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm, nguyên liệu pha chế thuốc, ...
 







Các ý kiến mới nhất