Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 51. Saccarozơ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hứa Văn Thêm
Ngày gửi: 17h:29' 04-04-2011
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 238
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào mừng
1/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ?
Viết PTHH minh hoạ?
2/ Trả lời câu hỏi trắc nghiệm
* Để phân biệt 2 dung dịch: Glucozơ và Rượu êtylic người ta có thể dùng:
A. Na
B. KOH
C. Quì tím
D. AgNO3 / NH3
Trả lời
* Tính chất hoá học của glucozơ:
- Phản ứng oxihoa (Phản ứng tráng gương):
C6H12O6 + Ag2O
NH3
to
C6H12O7 + 2 Ag
- Phản ứng lên men rượu:
C6H12O6
Men rượu
2 C2H5OH + 2 CO2↑
30 – 32oC
1/ Nêu tính chất hoá học của glucozơ?
Viết PTHH minh hoạ?
Tiết 62:
SACCAROZO
Công thức phân tử :
C12H22O11
Phân tử khối : 342
*Cấu trúc bài giảng
Tiết 62:
Công thức phân tử :
C12H22O11
Phân tử khối : 342
SACCAROZƠ
Cây mía
Cây thốt nốt
Củ cải đường
I. Trạng thái thiên nhiên:
I. Trạng thái thiên nhiên:
Saccarozơ (hay đường mía) là loại đường phổ biến.
- Saccarozơ có trong nhiều loại cây và trong hầu hết các bộ phận của cây như thân, củ, quả.
(Học SGK)
- Một số loại cây có hàm lượng Saccarozơ
lớn như : Cây mía, củ cải đường, cây thốt nốt…

II. Tính chất vật lí:
Nội dung hoạt động nhóm
1. Quan sát đường Saccarozơ trong ống nghiệm
 Nhận xét về trạng thái, màu sắc của đường Saccarozơ ? Khi ăn mía hay uống nước đường em thấy có vị gì?
2. Cho khoảng 1–2 ml nước vào ống nghiệm trên , lắc nhẹ
 Nhận xét khả năng hoà tan trong nước của Saccarozơ ?
Kết quả hoạt động nhóm
-Saccarozơ
Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt
Dễ tan trong nước,
- Ở 25oC: 100g H2O hoà tan được 204g Saccarozơ
- Ở 100oC: 100g H2O hoà tan được 487g Saccarozơ
đặc biệt tan nhiều trong nước nóng

Thí nghiệm
Tiến hành
Hiện
tượng
Kết luận
1
2
- Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm đựng dung dịch AgNO3/NH3
- Đun nóng nhẹ
-Cho dung dịch saccarozơ vào ống nghiệm 1
-Thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4
-Đun nóng 2-3 phút
-Thêm dung dịch NaOH vào để trung hoà
-Cho sản phẩm vừa thu được ở ống nghiệm1 vào ống nghiệm 2 chứa dung dịch AgNO3 trong NH3
Có kết tủa bạc xuất hiện
Không có hiện tượng
Saccarozơ không có phản ứng tráng gương
Sản phẩm có tham gia phản ứng tráng gương
III. Tính chất hoá học:
III. Tính chất hoá học:
C12H22O11 + H2O
axit
to
C6H12O6
+ C6H12O6
Glucozơ
Fructozơ
Saccarozơ
* Phản ứng thuỷ phân:

Công thức cấu tạo của Saccarozơ (C12H22O11)
Trong y tế
Trong đời sống
Trong công nghiệp
thực phẩm
IV. Ứng dụng:
(Học SGK)
Thức ăn
cho người…
Nguyên liệu
pha chế thuốc
Nguyên liệu cho
công nghiệp
thực phẩm
Tiết 62
SACCAROZƠ
CTPT: C12H22O11
PTK: 342
I/ Trạng thái tự nhiên:
(Học SGK)
II/ Tính chất vật lí:
Là chất kết tinh, không màu, vị ngọt,dễ tan trong nước,
đặc biệt tan nhiều trong
nước nóng
III/ Tính chất hoá học:
* Phản ứng thuỷ phân :
C12H22O11 + H2O
 C6H12O6 + C6H12O6
axit
to
IV/ Ứng dụng:
(Học SGK)
*Kết luận: Saccarozơ khi bị thuỷ phân cho2 loại monosaccarit là Glucozơ và fructozơ, nên gọi Saccarozơ là đi Saccarit
Khi pha nước giải khát có nước đá người ta có thể làm như sau:
a. Cho nước đá vào nước, cho đường, rồi khuấy.
b. Cho đường vào nước, khuấy tan,sau đó cho nước đá.
Hãy chọn cách làm đúng và giải thích
Bài 1
Vì khi chưa cho nước đá vào, đường sẽ dễ tan hơn do nhiệt độ của nước trong cốc chưa bị hạ xuống.
Để phân biệt 3 dung dịch sau:
Glucozơ, Axit axetic, Saccarozơ, người ta lần lượt dùng :
A.
NaOH; dd AgNO3/ NH3:
B.
dd H2SO4 ; dd AgNO3/ NH3.
Quỳ tím; Na
D.
C.
dd AgNO3/ NH3; Quỳ tím
Bài 2
Bài 3
Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
hoá học sau:
C12H22O11
C6H12O6
C2H5OH
C12H22O11
C6H12O6
C6H12O6
C2H5OH
CH3COOH
C2H5OH
CH3COOH
+……..
+…..
+…………
+…………
+……
Bài 3
Viết các PTHH trong sơ đồ chuyển đổi
hoá học sau:
C12H22O11
C6H12O6
C2H5OH
C12H22O11
C6H12O6
+ C6H12O6
C6H12O6
C2H5OH
+ H2O
axit
to
Men rượu
+ CO2↑
2
2
CH3COOH
C2H5OH
Men giấm
CH3COOH
+ O2
+ H2O
30- 32oC
25- 30oC
- Học bài và làm bài tập 1,2,3,4,5,6/ 155 (SGK)
-Chuẩn bị nội dung bài: “Tinh bột, xenlulozơ”
1. Trạng thái thiên nhiên
2. Tính chất vật lí
4. Tính chất hoá học
5. Ứng dụng
3. Cấu tạo phân tử
Kính chúc quí thầy cô mạnh khoẻ
chúc các em học tốt
Bài 4
Từ 1 tấn nước mía chứa 13% Saccarozơ có thể thu được bao nhiêu kilôgam Saccarozơ ?Cho biết hiệu suất thu hồi đường đạt 80%.
Tóm tắt:
m
nước mía
= 1 tấn
% C12H22O11 = 13%
H % = 80%
m
C12H22O11
= ?
Giải
=
m
C12H22O11
(LT)
=
%C12H22O11.m nước mía
100%
13.1
100
=
0,13 tấn
m
C12H22O11
=
(tt)
m(LT) . H%
100%
=
0,13.80
100
=
0,104 tấn
Khối lượng C12H22O11 thu
được từ 1 tấn nước mía:
Khối lượng C12H22O11 thu được theo thực tế:
= 104 (kg)
 
Gửi ý kiến