Bài 6. Saccarozơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Kim Thanh
Ngày gửi: 10h:30' 27-11-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 347
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Kim Thanh
Ngày gửi: 10h:30' 27-11-2010
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 347
Số lượt thích:
0 người
Bài 6 (tiết 9):
SACCAROZO
Kiểm tra bài cũ:
Viết CTCT của -glucozo và -Fructozo? Nêu và so sánh tính chất hóa học của Glucozo và Fructozo?
Đáp án
CTCT
T/c hóa học
OH-
saccarozo
BÀI 6
Ở đâu phát hiện ra saccarozo đầu tiên?
- Khoảng 2250 năm trước ở miền Bắc Ấn Độ đã biết cô đặc nước cây mía lấy đường ở dạng mật, đường cát, tên saccarozo bắt nguồn từ tên cây mía (Saccharun o.L.)
1747 Magrap phát hiện saccarozo trong củ cải đường, năm 1802 xí nghiệp sản xuất đường củ cải đầu tiên hoạt động.
Mĩ, Nga là 2 nước dẫn đầu sản lượng đường trên thế giới
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
1. Tính chất vật lí
Saccarozơ l ch?t r?n k?t tinh, khơng mu, khơng mi, cĩ v? ng?t, tan t?t trong nu?c, t0nc = 1850C.
Tinh thể đường kết tinh
2. Trạng thái tự nhiên
- Có trong nhiều thực vật, thành phần chủ yếu của cây mía, cây củ cải đường, cây thốt nốt.
- Một số sản phẩm
Đường phèn
Đường phên
Đường kính
Đường cát
-CTPT: C12H22O11
1. Các dữ kiện thực nghiệm
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Saccarozo+Cu(OH)2
Dd xanh thẫm
Có nhiều nhóm OH
Saccarozo +AgNO3/NH3
Saccarozo +dd Br2
Ko tráng bạc
Ko mất màu
Ko có nhóm CHO
Đun nóng có mặt axit làm xúc tác
Glucozo và fructozo
Cấu tạo bởi glucozo và fructozo
2. Kết luận
CTCT của saccarozo
α-glucozơ
β -Fructozơ
Saccarozo gồm glucozo và fructozo liên kết với nhau qua O ở C1 của glucozo và C2 của fructozo.
III. Tính chất hóa học
+ Saccarozo ko còn OH hemiaxetal saccarozo ko có tính chất của andehit, chỉ có tính chất của poliancol
Phản ứng với Cu(OH)2
C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2O + 2H2O
Phức đồng-saccarozo
*Nhận xét
+ Saccarozo là disaccarit có phản ứng thủy phân
2. Phản ứng thủy phân
C12H22O11 +
H2O
H+, t0
C6H12O6
+ C6H12O6
Glucozo
Fructozo
Saccarozo thủy phân cho sản phẩm có tính khử
(có khả năng tráng bạc, mất màu nước Brom...)
IV. Ứng dụng và sản xuất đường saccarozo
1. Ứng dụng
Bánh kẹo
Tráng gương
Đồ hộp
Nước giải khát
Tráng phích
Thuốc
2. Sản xuất
Cy mía
Nước mía (12-15% đường)
Dung dịch đường có lẫn hợp chất của Ca
Dung dịch đường có màu
Dung dịch đường không màu
Đường kính
Nước rỉ đường
Ancol
Lên men
Ép
Vôi sữa, lọc tạp chất
CO2, lọc bỏ CaCO3
SO2 tẩy màu
Cô đặc để kết tinh, lọc
Cấu trúc phân tử MANTOZƠ
CỦNG CỐ
1. Nhận biết: Glixerol, glucozo, saccarozo?
2. Nhận biết các dung dịch: glucozo, saccarozo, andehit fomic, ancol etylic có thể sử dụng một trong các hóa chất nào sau đây?
Cu(OH)2/OH- B. AgNO3/NH3
C. H2/Ni, t0C D. Vôi sữa
A
SACCAROZO
Kiểm tra bài cũ:
Viết CTCT của -glucozo và -Fructozo? Nêu và so sánh tính chất hóa học của Glucozo và Fructozo?
Đáp án
CTCT
T/c hóa học
OH-
saccarozo
BÀI 6
Ở đâu phát hiện ra saccarozo đầu tiên?
- Khoảng 2250 năm trước ở miền Bắc Ấn Độ đã biết cô đặc nước cây mía lấy đường ở dạng mật, đường cát, tên saccarozo bắt nguồn từ tên cây mía (Saccharun o.L.)
1747 Magrap phát hiện saccarozo trong củ cải đường, năm 1802 xí nghiệp sản xuất đường củ cải đầu tiên hoạt động.
Mĩ, Nga là 2 nước dẫn đầu sản lượng đường trên thế giới
I. Tính chất vật lí và trạng thái tự nhiên
1. Tính chất vật lí
Saccarozơ l ch?t r?n k?t tinh, khơng mu, khơng mi, cĩ v? ng?t, tan t?t trong nu?c, t0nc = 1850C.
Tinh thể đường kết tinh
2. Trạng thái tự nhiên
- Có trong nhiều thực vật, thành phần chủ yếu của cây mía, cây củ cải đường, cây thốt nốt.
- Một số sản phẩm
Đường phèn
Đường phên
Đường kính
Đường cát
-CTPT: C12H22O11
1. Các dữ kiện thực nghiệm
II. CẤU TRÚC PHÂN TỬ
Saccarozo+Cu(OH)2
Dd xanh thẫm
Có nhiều nhóm OH
Saccarozo +AgNO3/NH3
Saccarozo +dd Br2
Ko tráng bạc
Ko mất màu
Ko có nhóm CHO
Đun nóng có mặt axit làm xúc tác
Glucozo và fructozo
Cấu tạo bởi glucozo và fructozo
2. Kết luận
CTCT của saccarozo
α-glucozơ
β -Fructozơ
Saccarozo gồm glucozo và fructozo liên kết với nhau qua O ở C1 của glucozo và C2 của fructozo.
III. Tính chất hóa học
+ Saccarozo ko còn OH hemiaxetal saccarozo ko có tính chất của andehit, chỉ có tính chất của poliancol
Phản ứng với Cu(OH)2
C12H22O11 + Cu(OH)2 (C12H21O11)2O + 2H2O
Phức đồng-saccarozo
*Nhận xét
+ Saccarozo là disaccarit có phản ứng thủy phân
2. Phản ứng thủy phân
C12H22O11 +
H2O
H+, t0
C6H12O6
+ C6H12O6
Glucozo
Fructozo
Saccarozo thủy phân cho sản phẩm có tính khử
(có khả năng tráng bạc, mất màu nước Brom...)
IV. Ứng dụng và sản xuất đường saccarozo
1. Ứng dụng
Bánh kẹo
Tráng gương
Đồ hộp
Nước giải khát
Tráng phích
Thuốc
2. Sản xuất
Cy mía
Nước mía (12-15% đường)
Dung dịch đường có lẫn hợp chất của Ca
Dung dịch đường có màu
Dung dịch đường không màu
Đường kính
Nước rỉ đường
Ancol
Lên men
Ép
Vôi sữa, lọc tạp chất
CO2, lọc bỏ CaCO3
SO2 tẩy màu
Cô đặc để kết tinh, lọc
Cấu trúc phân tử MANTOZƠ
CỦNG CỐ
1. Nhận biết: Glixerol, glucozo, saccarozo?
2. Nhận biết các dung dịch: glucozo, saccarozo, andehit fomic, ancol etylic có thể sử dụng một trong các hóa chất nào sau đây?
Cu(OH)2/OH- B. AgNO3/NH3
C. H2/Ni, t0C D. Vôi sữa
A
 







Các ý kiến mới nhất