Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Sai số của phép đo các đại lượng vật lí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Hồng Quân
Ngày gửi: 00h:16' 24-09-2021
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 1013
Số lượt thích: 0 người
Nhiệt liệt chào đón các thầy cô giáo và các em học sinh!
Giáo viên: Vũ Hồng Quân
Trường THPT Minh Khai – Hà Nội
Bài 7. sai số của phép đo các đại lượng vật lí ( 2 tiết)
SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI
LƯỢNG VẬT LÝ
I. PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ. HỆ ĐƠN VỊ SI:
1.Phép đo các đại lượng vật lí:
- Thực hiện phép đo chiều dài của quyển sách
- Vì sao ta thu được kết quả đó?
- Phép đo các đại lựơng vật lí là gì?
-Phép đo một đại lượng vật lí là phép so sánh nó với đại lượng cùng loại được qui ước làm đơn vị .
- Hãy so sánh phép đo chiều dài và phép đo diện tích?
- Xác định diện tích của quyển sách?
Thế nào là phép đo trực tiếp và phép đo gián tiếp? Cho ví dụ
- Phép so sánh trực tiếp nhờ dụng cụ đo gọi là phép đo trực tiếp.
- Phép xác định một đại lượng vật lí thông qua một công thức liên hệ với các đại lượng trực tiếp gọi là phép đo gián tiếp.
-Công cụ để thực hiện việc so sánh nói trên gọi là dụng cụ đo
Một đại lượng có thể đo bằng hai phép đo trực tiếp và gián tiếp
 
+ Đo trực tiếp bằng tốc kế trên xe máy
- Một đại lượng có thể đo bằng hai phép đo trực tiếp và gián tiếp được hay không ? ví dụ ?
- Ví dụ: Đo tốc độ của xe máy

- Trong các đại lượng vật lí đã học ,đại lượng nào có đơn vị theo hệ SI?
- Một hệ đơn vị được thống nhất áp dụng tại nhiều nước đó là hệ đơn vị SI.
2. Đơn vị đo
2.Đơn vị đo:
*Hệ SI qui định 7 đơn vị cơ bản ,đó là:
+ Đơn vị độ dài: mét (m)
+ Đơn vị thời gian : giây (s)
+Đơn vị khối lượng : kilôgam (kg)
+Đơn vị nhiệt độ : Kenvin (K)
+Đơn vị cường đô dòng điện : Ampe (A)
+Đơn vị cường độ sáng: canđêla (Cd)
+đơn vị lượng chất: mol (mol). 
*Các đơn vị dẫn suất bao gồm:
Diện tích: m2
Thể tích: m3
Vận tốc: v: m/s
Gia tốc a: m/s2
Công: J=N.m=kg.m2/s2.
Công suất: W=J/s = kg.m2/s3
Lực: N=kg.m/s2.

...............
II. Sai Số của phép đo.
Nguyên nhân nào gây ra sai số khi đo các đại lượng vật lí?
1.Sai số dụng cụ
II. SAI SỐ PHÉP ĐO
1.Sai số dụng cụ
II. SAI SỐ PHÉP ĐO
 
 
 
- Loại sai số trên gọi là sai số dụng cụ
- Vậy sai số dụng cụ là gì?
- Sai số dụng cụ là sai số do bản thân dụng cụ thiết bị đo gây ra
- Nguyên nhân nào gây ra sai số dụng cụ?
- Nguyên nhân sai số do dụng cụ đo.
+Dụng cụ đo không chính xác.
+Mỗi dụng cụ chỉ có độ chia nhỏ nhất nhất định.
- Để hạn chế sai số dụng cụ ta phải làm gì?
- Cách khắc phục: ta chọn dụng cụ đo chính xác có độ chia nhỏ nhất và giới hạn đo phù hợp.
- Loại sai số này không khắc phục được triệt để, nên vẫn có sai số
2.Sai số hệ thống
- Ban đầu kim chỉ chưa đến vạch số 0
- Khi đo được U = 20 V, nhưng giá trị thực thì hiệu điện thế lớn hơn hay nhỏ hơn 20 V?
+ U > 20 V.
- Khi đo được U = 30 V, nhưng giá trị thực thì hiệu điện thế lớn hơn hay nhỏ hơn 20 V?
+ U > 30 V.
2.Sai số hệ thống
Vậy sai số hệ thống là gì?
- Sai số hệ thống là sai số làm cho kết quả đo luôn lớn hơn hoặc luôn nhỏ hơn giá trị thực của đại lượng cần đo.
- Nguyên nhân gây ra sai số hệ thống?
- Nguyên nhân: Do vạch sô 0 ban đầu chưa được hiệu chỉnh.
- Để khắc phục sai sô hệ thống ta phải làm gì?
- Cách khắc phục: trước khi đo phải hiệu chỉnh lại dụng cụ.

- Sai số như ví dụ trên là loại sai số ngẫu nhiên.
3.Sai số ngẫu nhiên
- Ví dụ 1: đo thời gian chạy cự ly 100m , người đo dùng đồng hồ bấm giây
- Người bấm đồng hồ để đo thời gian sớm hay muộn một chút sẽ gây nên sai số.
- Sai số như ví dụ trên là loại sai số ngẫu nhiên.
3.Sai số ngẫu nhiên
- Ví dụ 2: đo chiều dài quyển sách người đo dùng thước, do thước đặt nghiêng, hoặc mắt người quan sát không đúng hướng
3.Sai số ngẫu nhiên
- Sai số ngẫu nhiên là sai số làm cho kết quả đo khi thì lớn hơn, khi thì nhỏ hơn giá trị thực của đại lượng cần đo.
- Nguyên nhân: cách đọc kết quả, cách quan sát, thao tác, môi trường
- Loại sai số này không khắc phục được.
- Sai số ngẫu nhiên là gì?
- Nguyên nhân của sai số ngẫu nhiên?
- loại sai số này có khắc phục được không?
- Khi đo n lần cùng một đại lượng A,ta nhận được các giá trị khác nhau : A1,A2,A3...An.
- Vậy giá trị trung bình được tính :
4.Giá trị trung bình:
là giá trị gần đúng nhất với giá trị thực của đại lượng A
Sai số tuyệt đối ứng với mỗi lần đo:



Sai số tuyệt đối trung bình (sai số ngẫu nhiên):
4. Cách xác định sai số của phép đo:
 
(2)
(1)
 
4. Cách xác định sai số của phép đo:
Sai số dụng cụ thường lấy bằng nửa hoặc
một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
 
6. Cách viết kết quả đo
- Kết quả đo đại lượng A được viết dưới dạng
Chú ý: sai số tuyệt đối của phép đo thu được từ phép tính sai số thường chỉ được viết đến một hoặc tối đa là hai chữ số có nghĩa, còn giá trị trung bình được viết đến bậc thập phân tương ứng
Các chữ số có nghĩa là tất cả các chữ số có trong con số, tính từ trái sang phải, kể từ chữ số khác 0 đầu tiên.
+Ví dụ: 0,05067
Các chữ số có nghĩa: 5, 0, 6, 7
6. Cách viết kết quả đo
=1.36832,
s=1.368
0.004
= 0.00378,
-Ví dụ: Nếu kết quả tính được là
-Ta viết
 
7. Sai số tỉ đối:
- Là tỉ số giữa sai số tuyệt đối và giá trị trung bình của đại lượng cần đo.
- Chú ý: Sai số tỉ đối càng nhỏ thì phép đo càng chính xác.
* Sai số tuyệt đối của một tổng hay một hiệu thì bằng tổng các sai số tuyệt đối của các số hạng
8. Cách xác định sai số của phép đo gián tiếp
* Sai số tỉ đối của một tích hay một thương thì bằng tổng các sai số tỉ đối của các thừa số
 
 
 
- Ví dụ: xác định diện một mặt tròn thông qua phép đo trực tiếp đường kính d của nó :
 
Với
 
 
+ ta có:
 
 
- Chú ý : Nếu công thức xác định đại lượng đo gián tiếp tương đối phức tạp và các dụng cụ đo trực tiếp có độ chính xác cao, thì có thể bỏ qua sai số dụng cụ, khi đó sai số phép đo chính là sai số ngẫu nhiên
Câu 1: Phép đo của một đại lượng vật lý
A. là phép so sánh nó với một đại lượng cùng loại được quy ước làm đơn vị.
B. là những sai xót gặp phải khi đo một đại lượng vật lý
C. là sai số gặp phải khi dụng cụ đo một đại lương vật lý.
D. là những công cụ đo các đại lượng vật lý như thước, cân…vv.
Câu 2: Sai số nào có thể loại trừ trước khi đo ?
A. Sai số hệ thống. B. Sai số ngẫu nhiên. C. Sai số dụng cụ. D. Sai số tuyệt đối.
Câu 3: Theo quy ước, số 12,10 có bao nhiêu chữ số có nghĩa?
A. 1
B. 4
C. 2
D. 3
Câu 4: Kết quả sai số tuyệt đối của một phép đo là 0,0609. Số chữ số có nghĩa là
A. 1
B. 2
C. 4
D. 3
Câu 5: Tốc độ kế là dụng cụ để đo
A. tốc độ.
B. nhiệt độ.
C. áp suất.
D. tần số.
 
Câu 7: Dùng một đồng hồ đo thời gian để đo 6 lần thời gian rơi tự do của một vật bắt đầu từ điểm A(vA = 0) đến điểm B, kết qủa tương ứng t1 = 0,398 s; t2 = 0,399 s; t3 = 0,408 s; t4 = 0,410 s; t5 = 0,406s; t6 = 0,405 s. Thời gian rơi tự do trung bình của vật bằng
A. 0,403 s
B. 0,404 s
C. 0,405 s D.
0,406 s
 
Hẹn gặp lại các em ở tiết học sau!

SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO CÁC ĐẠI LƯỢNG VẬT LÍ
Bài tập
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Yêu cầu: Viết các công thức sau:
1. Giá trị trung bình của n lần đo
3. Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo
2. Sai số tuyệt đối (của mỗi lần đo)
4. Sai số tuyệt đối của phép đo
5. Cách viết kết quả đo
6. Sai số tương đối (sai số tỉ đối)
KIỂM TRA BÀI CŨ:
Yêu cầu: Viết công thức sau:
1. Giá trị trung bình của n lần đo
KIỂM TRA BÀI CŨ:

2. Sai số tuyệt đối (của mỗi lần đo)
KIỂM TRA BÀI CŨ:

3. Sai số tuyệt đối trung bình của n lần đo
KIỂM TRA BÀI CŨ:

4. Sai số tuyệt đối của phép đo
KIỂM TRA BÀI CŨ:

5. Cách viết kết quả đo
KIỂM TRA BÀI CŨ:

6. Sai số tương đối (sai số tỉ đối)
Câu 1: Sai số hệ thống
A. là sai số do cấu tạo dụng cụ gây ra.
B. là sai số do điểm 0 ban đầu của dụng cụ đo bị lệch
C. không thể tránh khỏi khi đo.
D. là do chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Câu 2: Để đo gia tốc rơi tự do của một vật, dụng cụ cần để đo gồm
A. Thước đo, đồng hồ
B. Đồng hồ.
C. Thước đo.
D. Thước đo, đồng hồ, ampe kế
Câu 3: Chọn ý sai ? Sai số ngẫu nhiên
A. không có nguyên nhân rõ ràng.
B. là những sai xót mắc phải khi đo.
C. có thể do khả năng giác quan của con người dẫn đến thao tác đo không chuẩn.
D. chịu tác động của các yếu tố ngẫu nhiên bên ngoài.
Câu 4: Chọn phát biểu sai ? Sai số dụng cụ ΔA` có thể
A. lấy nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
B. Lấy bằng một độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ.
C. được tính theo công thức do nhà sản xuất quy định
D. loại trừ khi đo bằng cách hiệu chỉnh khi đo.
Câu 5: Một học sinh dùng panme có sai số dụng cụ là 0,01 mm để đo đường kính d của một viên bi. Kết quả 5 lần đo cho giá trị tương ứng: 6,47 mm; 6,48 mm; 6,51 mm; 6,47 mm; 6,52 mm. Đường kính của viên bi là
A. d  6,49 0,03 mm
B. d  6,49 0,02 mm
C. d  6,49  0,01 mm
D. d = (6,5 ± 0,3) mm
Câu 6: Chọn câu đúng nhất:
a. Sai tuyệt đối của phép đo bằng tổng của sai số ngẫu nhiên và sai số dụng cụ.
b. Cch vi?t kết quả của phép đo là tổng của giá trị trung bình và c?ng tr? sai số tuyệt đối của phép đo.
c. Nếu đo nhiều lần mà chỉ thu được 1 giá trị thì sai số tuyệt đối của phép đo bằng sai số dụng cụ.
d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d
Câu 7: Sai số dụng cụ của thước ở hình bên dưới là
a.0,5mm. b.1mm.
c. 0,5mm hoặc 1mm. d. Tất cả đều đúng.
Đáp án: d
Câu 8: Chọn câu sai:
Đáp án: d
Câu 9.
 
Câu 9.
Lời giải
- Định luật ôm cho đoạn mạch có điện trở R
 
 
 
 
- Ta có:
Chọn C
Câu 10
 
Đáp án
 
Câu 11. Dùng một thước milimét đo 5 lần khoảng cách S giữa hai điểm A, B đều cho một giá trị như nhau bằng 798 mm.
Tính sai số phép đo này và viết kết quả đo?
- Sai số dụng cụ:
- Kết quả đo được viết là:
S = 798 ± 0,5 (mm).
ΔS = 0,5 mm.
Câu 12 (Baøi 1 trang 44 SGK)
* Độ chia nhỏ nhất của đồng hồ là 0,001s
*
* Phép đo này là trực tiếp hay gián tiếp?
* Nếu n = 3 thì A = ?
Cho bảng số liệu:
Bài giải:
Thời gian rơi trung bình
Sai số ngẫu nhiên
Đây là phép đo trực tiếp
- Nếu n=3 thì:
- Sai số dụng cụ và sai số của phép đo thời gian
*cách vẽ đồ thị khi có sai số trong thí nghiệm thực hành






Hình 11.1 Các điểm thực nghiệm và ô sai số
Đường cong trơn đi gần các điểm thực nghiệm nhất biểu diễn mối qua n hệ hàm số giữa x và y
Cho bảng số liệu, vẽ đồ thị.
Hẹn gặp lại các em ở tiết học sau!
 
Gửi ý kiến