Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài Thuyết Trình Chất rắn lơ lững

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Mai Thanh Điền
Ngày gửi: 14h:37' 12-02-2014
Dung lượng: 8.6 MB
Số lượt tải: 71
Số lượt thích: 0 người
Trường ĐH Thủ Dầu Một
Khoa: Môi Trường


GVHD:Ths.Thủy Châu Tờ
Nhóm 3:
Mai Thanh Điền 1220510195
Mai Thế Tâm 1220510225
Mai Văn Ngọt 1220510108
Nguyễn Ngọc Hữu 1220510204
TỔNG CHẤT RẮN
LƠ LỬNG (TSS) TRONG NƯỚC VÀ NƯỚC THẢI
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. MỞ ĐẦU
2. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU,BẢO QUẢN, XỬ LÝ MẪU
3. TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
4. TRÌNH BÀY CHI TIẾT THEO TIÊU CHUẨN,QUY CHUẨN VIỆT NAM
5. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO
7. CÂU HỎI DÀNH CHO CÁC BẠN


ĐẶT VẤN ĐỀ
1-MỞ ĐẦU
1.1 Định nghĩa chất rắn lơ lửng:
Chất rắn lơ lửng là các hạt nhỏ (hữu cơ hoặc vô cơ) trong nước thải. Khi vận tốc của dòng chảy bị giảm xuống (do nó chảy vào các hồ chứa lớn) phần lớn các chất rắn lơ lửng sẽ bị lắng xuống đáy hồ; những hạt không lắng được sẽ tạo thành độ đục (turbidity) của nước. Các chất lơ lửng hữu cơ sẽ tiêu thụ oxy để phân hủy làm giảm DO của nguồn nước. Các cặn lắng sẽ làm đầy các bể chứa làm giảm thể tích hữu dụng của các bể này.
1.2 Nguồn gốc:
Chất rắn lơ lững có trong hoạt động sản xuất, sinh hoạt của con người.
1.3 Các tính chất:
Chất rắn lơ lững làm cho nước bị đục
1.4 Các độc chất trong chất rắn lơ lững:
Độc chất thuốc trừ sâu có trong chất rắn lơ lững
1.5 Tình hình nghiên cứu:
1.5 Tình hình nghiên cứu:
Ô nhiễm do chất rắn lơ lững
2.Phương pháp lấy mẫu,bảo quản, xử lý mẫu:
2.1 Phương pháp lấy mẫu:
(TCVN 5992 - 1995: ISO 5667-2: 1991)
+ Phạm vi áp dụng:
+ Cách lấy mẫu:
Mẫu đơn
Mẫu gián đoạn (không liên tục)
Mẫu gián đoạn (mẫu chu kỳ) được lấy ở những khoảng thời gian định trước (phụ thuộc thời gian)
Mẫu gián đoạn (mẫu chu kỳ) được lấy ở những khoảng dòng chảy định trước (phụ thuộc thể tích)
Mẫu gián đoạn (mẫu chu kỳ) được lấy ở những khoảng dòng chảy định trước (phụ thuộc dòng chảy)
2.1 Phương pháp lấy mẫu:
(TCVN 5992 - 1995: ISO 5667-2: 1991)
- Mẫu liên tục
Mẫu liên tục lấy ở lưu lượng định trước
Mẫu liên tục lấy ở lưu lượng thay đổi
Mẫu loạt
Mẫu theo chiều sâu
Mẫu theo diện tích
Mẫu tổ hợp
Mẫu thể tích lớn
2.2 Phương pháp bảo quản và xử lý mẫu:
+ Phạm vi áp dụng
+ Bảo quản mẫu
Nạp mẫu vào bình chứa
Dùng các bình chứa thích hợp
Chuẩn bị các bình chứa
Làm lạnh và đông lạnh mẫu
Lọc hoặc ly tâm mẫu
Thêm chất bảo quản
Bảng 1- Các kĩ thuật chung thích hợp để bảo quản mẫu-
Phân tích hoá học và hoá lí
3- Tổng quan các phương pháp phân tích:
3.1 Nguyên tắc:
Dùng máy lọc chân không hoặc áp suất để lọc mẫu qua cái lọc sợi thủy tinh. Sấy cái lọc ở 105­­­­­­oC và lượng cặn được xác định bằng cách cân . (TCVN6625:2000)
3.2 Phạm vi áp dụng:
Tiêu chuẩn này trình bày phương pháp xác định chất rắn lơ lửng trong nước thô, nước thải và nước thải qua xử lý bằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh. Giới hạn dưới của phép xác định là 2mg/l Không thiết lập giá trị giới hạn trên.


4. Trình bày chi tiết theo phương pháp Tiêu chuẩn, Quy chuẩn Việt Nam

4.1 Nguyên tắc:
Dùng máy lọc chân không hoặc áp suất để lọc mẫu qua cái lọc sợi thủy tinh. Sấy cái lọc ở 105­­­­­­oC và lượng cặn được xác định bằng cách cân.
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng:
+ Loại phễu lọc, kích thước lỗ, độ rộng, diện tích, độ dày của giấy lọc và tính chất vật lý của cặn như: Kích thước hạt, khối lượng các chất giữ lại trên giấy lọc là các yếu ố ảnh hưởng đến việc phân tích chất rắn hòa tan và chất rắn lơ lững.
+ Nhiệt độ, thời gian làm khô ảnh hưởng quan trọng đến kết quả phân tích do khó làm khô đến trọng lượng không đổi trong thời gian thích hợp.

4.3 Thiết bị, dụng cụ, hóa chất

4.3.1 Thiết bị,dụng cụ:
Thiết bị dùng để lọc chân không hoặc dưới áp suất, có các cái lọc phù hợp.

4.3.1 Thiết bị,dụng cụ:

 
4.3.1 Thiết bị,dụng cụ
Cân phân tích, có thể cân với độ chính xác ít nhất là 0,1mg.
4.3.1 Thiết bị,dụng cụ
+ Giá sấy, bằng vật liệu thích hợp dùng để đỡ cái lọc trong tủ sấy (1.3.1.3).
 
4.4 Cách tiến hành:
Để mẫu đạt nhiệt độ phòng
Đảm bảo rằng độ hao khối lượng là nhỏ hơn 0,3 mg trên mỗi cái lọc
Để cái lọc đạt cân bằng độ ẩm ở cạnh cân và cân với độ chính xác 0,1 mg trên cân phân tích(xem 1.3.1.4). tránh bụi bám vào cái lọc. Nên để cái lọc trong bình hút ẩm.
Đặt cái lọc vào phểu ở thiết bị lọc (1.3.1.1) mặt nhẵn xuống dưới, và nối thiết bị với máy bơm chân không( hoặc áp suất).
4.4 Cách tiến hành:
Cảnh báo – Áp suất ở các bình thủy tinh lớn có thể gây ra nổ nếu bình có vết xước. Cần có nhửng chú ý an toàn thích hợp.
Lắc bình mạnh và chuyển ngay một thể tích mẫu thích hợp vào ống đong.
Lọc mẫu, trắng ống bằng 20 ml nước cất và dùng lượng nước này đề rửa cái lọc. Tráng phần trong của phểu bằng 20 ml nước cất khác.
4.4 Cách tiến hành:
 
Trong đó
b là khối lượng cái lọc sau khi lọc, tính bằng miligam:
a là khối lượng cái lọc trước khi lọc, tính bằng miligam:
V là thể tích mẫu, tính bằng ml
Nếu mẫu được cân thì 1 g được xem tương đương với 1 ml.
5. Đánh giá kết quả:
Trích từ Quy chuẩn 08/2008 của Bộ TNMT


5.1 Báo cáo Kết quả gồm những
thông tin sau:


+ Thời gian và địa điểm thử
+ Nhận dạng mẫu thử
+ Hãng sản xuất và tên của cái lọc được dùng
+ Kết quả :
+ Mọi sai lệch khỏi tiêu chuân này hoặc mọi tình huống ảnh hưởng tới kết quả, thí dụ cái lọc bị bít hoặc thời gian lưu giữ mẫu trước khi phân tích.

5.2 Độ tin cậy của kết quả phân tích:

Độ chính xác của hàm lượng chất lơ lửng xác định theo tiêu chuẩn này phụ thuộc chủ yếu vào bản chất của mẫu hơn là phương pháp sử dụng.
Ngoài ra, ảnh hưởng của cách chế tạo cái lọc cũng không thể bỏ qua.
Không có số liệu chung có giá trị cho độ tái lập bởi vì không thể thực hiện nghiên cứu liên phòng thí nghiệm trên một mẫu nước và đảm bảo mẫu nước đó là hoàn toàn đồng nhất khi tới các phòng thí nghiệm khác.
Cần thận trọng với những mẫu nước chứa sinh vật hoặc bùn ( như polyme hữu cơ) gây bít cái lọc trong khi vận chuyển và khi thử.
3.Tiêu chuẩn, quy chuẩn đánh giá:

TCVN 5992: 1995(ISO 5667-2: 1991) Chất lượng nước – Lấy mẫu – Hướng dẫn kỷ thuật lấy mẫu.

TCVN 5981: 1995 (ISO 6107-2) Chất lượng nước – Thuật ngữ - Phần 2.
6.Tài liệu tham khảo:
+ Giáo trình tóm tắt bài giảng của thầy Th.S Thủy Châu Tờ, Trường Đại Học Thủ Dầu Một.
+ GS.TS.Lâm Minh Triết( chủ biên).Giáo trình Kỹ Thuật Môi Trường,Đại Học Quốc Gia TPHCM Viện Môi Trường Và Tài Nguyên.
+ Báo cáo môn Phân Tích môi trường - Chất lượng nước.
(http://www.zun.vn/tai-lieu/bao-cao-mon-phan-tich-moi-truong-chat-ran-trong-nuoc-1678/)
+ Phân tích chất lượng nước. (http://www.blogtiengviet.net/media/users/nguyenmedifish/Chuong7_phan_tich_chat_luong_nuoc_62.pdf)
+ Các tiêu chuẩn Việt Nam:TCVN 6625-2000; TCVN 5981:1995(ISO 6107-2-1989,4.24.3); TCVN 5992 - 1995: ISO 5667-2: 1991,…
CÂU HỎI DÀNH CHO
CÁC BẠN ???
1 /Bạn hãy cho biết các yếu tố nào ảnh hưởng khi phân tích chất rắn lơ lửng trong phòng thí nghiệm?
2 / Thời gian bảo quản mẫu tối đa đối với chất rắn lơ lững trước khi phân tích là bao lâu?
3 / Bạn hãy cho biết chất rắn lơ lững có nguồn gốc từ đâu?
Chân thành cảm ơn Thầy và các bạn đã theo dõi .
1/ Các yếu tố ảnh hưởng khi phân tích chất rắn lơ lửng trong phòng thí nghiệm:
+ Loại phễu lọc, kích thước lỗ, độ rộng, diện tích, độ dày của giấy lọc và tính chất vật lý của cặn như: Kích thước hạt, khối lượng các chất giữ lại trên giấy lọc là các yếu ố ảnh hưởng đến việc phân tích chất rắn hòa tan và chất rắn lơ lững.
+ Nhiệt độ, thời gian làm khô ảnh hưởng quan trọng đến kết quả phân tích do khó làm khô đến trọng lượng không đổi trong thời gian thích hợp.
CHÚC MỪNG BẠN
2 / Thời gian bảo quản mẫu tối đa đối với chất rắn lơ lững trước khi phân tích là 48 giờ
CHÚC MỪNG BẠN
3 / Bạn hãy cho biết chất rắn lơ lững có nguồn gốc từ đâu?
- Chất rắn lơ lửng thường có trong nước mặt do hoạt động xói mòn nhưng ít có trong nước ngầm do khả năng tách lọc tốt của đất.
- Ngoài các hạt chất rắn lơ lửng có nguồn gốc tự nhiên, nhiều chất rắn lơ lửng xuất phát từ các hoạt động sinh hoạt, sản xuất của con người.
CHÚC MỪNG BẠN
 
Gửi ý kiến