Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 20h:28' 22-11-2021
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 157
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 20h:28' 22-11-2021
Dung lượng: 16.8 MB
Số lượt tải: 157
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG IV: ỨNG DỤNG DI TRUYỀN HỌC
Bài 16: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
GV: Phạm Thị Ngọc Anh
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Quy trình chọn giống gồm các bước
Tạo ra giống thuần chủng
Chọn lọc ra kiểu gen mong muốn
Tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc ( Biến di tổ hợp, đột biến, AND tái tổ hợp)
Thế nào là giống thuần?
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
P: AABBcc X aabbCC
F1: AaBbCc
F2: AABBCC, AABbCC, AAbbCC, AaBbCC,
aaBBCC, aaBbCC, AabbCC,aaBBCC
AaBbCC
F3: AABBCC, AABbCC, AAbbCC AAbbCC, AabbCC, aabbCC
F4: AAbbCC AAbbCC
F5: AAbbCC AAbbCC
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
♂ AABBCC x ♀ aabbCC
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng:
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
VD: AABBCC & aabbCC
Bước 3 : Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn. AABbCC, AAbbCC, AabbCC,
Bước 4 : Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết tạo ra giống thuần AAbbCC
Bước 5 : Nhân giống thuần chủng
F2 gồm: AABBCC, AABbCC, AAbbCC,
AaBBCC, AaBbCC, AabbCC,
aaBBCC, aaBbCC, aabbCC
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng để tạo ra tổ hợp gen mong muốn.
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
Bước 3 : Từ những tổ hợp gen mong muốn cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần.
.
Giống lúa Peta
Takudan
Giống lúa IR8
IR-12-178
IR22
CICA4
X
X
Giống lúa Dee-geo- woo-gen
X
Bố
CON F1
♂Bò Hà Lan x ♀Bò vàngVN
→ F1 cho nhiều sữa & thích nghi với khí hậu, chăn nuôi ở Việt Nam.
II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao
Mẹ
1. Khái niệm ưu thế lai
x
Lợn lai
(mắn đẻ, nuôi con tốt, nhanh lớn, nạc cao)
Móng cái
Landrat
Vậy ưu thế lai là gì?
1. Khái niệm ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao
P AABBCC x aabbcc
F1:
AaBbCc
> aabbcc
AABBCC <
Giả thuyết siêu trội
AaBbCc
2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt hơn so với các dạng bố mẹ thuần chủng (trạng thái đồng hợp)
3- Phương pháp tạo ưu thế lai ?
Lai thuận nghịch
Lai khác dòng đơn:
Dòng A x dòng B
dòng C
F1:
Sơ đồ lai kinh tế đơn giản
Lai khác dòng kép:
x
F2
F1:
x
F2
F1:
x
Giống R
Giống N
Giống K
Con lai
X
3. Phương pháp tạo ưu thế lai
- Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
- Lai các dòng thuần với nhau bằng cách:
+ Lai thuận nghịch:
+ Lai khác dòng đơn
+ Lai khác dòng kép
- Tuyển chọn các tổ hợp lai có ưu thế lai cao mong muốn
- Con lai F1 có ưu thế lai cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần, và các gen lặn có hại được biểu hiện.
- Không dùng con lai F1 để nhân giống, chỉ dung cho mục đích kinh tế.
II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao
Sơ đồ sự biến đổi tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp do tự thụ phấn
4. Một vài thành tựu ứng dụng ƯTL trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
F1 : 1 tạ/10 tháng tuổi.
Tỉ lệ nạc > 40%
Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
*Vd: giống ngô sinh khối. Lai khác dòng năng suất cao, sinh khối lớn, trái lớn.
Su hào lai :
1 → 1,5 KG/củ
Cá lai đẹp hơn
Trê lai to hơn
X
X
Giống lúa Peta
Takudan
Giống lúa IR8
IR-12-178
IR22
CICA4
X
X
Giống lúa Dee-geo- woo-gen
X
(cho năng suất cao) x (chất lượng gạo ngon)
DT17
05
CỦNG CỐ
A. Vì F1 có ưu thế lai
B. Vì F1 có kiểu gen đồng hợp
C. Vì thế hệ sau có không có hiện tượng phân tính
Vì sao người ta không dùng con lai kinh tế để
nhân giống?
D. Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên
biểu hiện ưu thế lai giảm
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là
A. đột biến.
B. ưu thế lai.
C. di truyền ngoài nhân.
D. thoái hoá giống.
05
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
A. AaBb. B. AABb. C. AABB. D. AaBB.
05
Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:
(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Trình tự đúng của các bước là
(3) → (2) → (1).
B. (2) → (3) → (1).
C. (3) → (1) → (2).
D. (1) → (2) → (3).
Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?
AABbDd.
B. AaBbDd.
C. aaBBdd.
D. AaBBDd.
DẶN DÒ
Học bài cũ, đọc trươc bài 19 – T79 SGK
Sưu tầm các thành tưụ tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
Bài 16: Chọn giống vật nuôi và cây trồng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp.
GV: Phạm Thị Ngọc Anh
Bước 1
Bước 2
Bước 3
Quy trình chọn giống gồm các bước
Tạo ra giống thuần chủng
Chọn lọc ra kiểu gen mong muốn
Tạo nguồn nguyên liệu cho quá trình chọn lọc ( Biến di tổ hợp, đột biến, AND tái tổ hợp)
Thế nào là giống thuần?
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
P: AABBcc X aabbCC
F1: AaBbCc
F2: AABBCC, AABbCC, AAbbCC, AaBbCC,
aaBBCC, aaBbCC, AabbCC,aaBBCC
AaBbCC
F3: AABBCC, AABbCC, AAbbCC AAbbCC, AabbCC, aabbCC
F4: AAbbCC AAbbCC
F5: AAbbCC AAbbCC
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
♂ AABBCC x ♀ aabbCC
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng:
Tạo giống thuần dựa trên nguồn biến dị tổ hợp (BDTH)
VD: AABBCC & aabbCC
Bước 3 : Chọn lọc những tổ hợp gen mong muốn. AABbCC, AAbbCC, AabbCC,
Bước 4 : Cho tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết tạo ra giống thuần AAbbCC
Bước 5 : Nhân giống thuần chủng
F2 gồm: AABBCC, AABbCC, AAbbCC,
AaBBCC, AaBbCC, AabbCC,
aaBBCC, aaBbCC, aabbCC
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng để tạo ra tổ hợp gen mong muốn.
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về các kiểu gen khác nhau.
Bước 3 : Từ những tổ hợp gen mong muốn cho tự thụ phấn hoặc giao phối gần để tạo ra các dòng thuần.
.
Giống lúa Peta
Takudan
Giống lúa IR8
IR-12-178
IR22
CICA4
X
X
Giống lúa Dee-geo- woo-gen
X
Bố
CON F1
♂Bò Hà Lan x ♀Bò vàngVN
→ F1 cho nhiều sữa & thích nghi với khí hậu, chăn nuôi ở Việt Nam.
II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao
Mẹ
1. Khái niệm ưu thế lai
x
Lợn lai
(mắn đẻ, nuôi con tốt, nhanh lớn, nạc cao)
Móng cái
Landrat
Vậy ưu thế lai là gì?
1. Khái niệm ưu thế lai
Ưu thế lai là hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ.
II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao
P AABBCC x aabbcc
F1:
AaBbCc
> aabbcc
AABBCC <
Giả thuyết siêu trội
AaBbCc
2. Cơ sở di truyền của ưu thế lai
Ở trạng thái dị hợp về nhiều cặp gen khác nhau, con lai có kiểu hình vượt trội về nhiều mặt hơn so với các dạng bố mẹ thuần chủng (trạng thái đồng hợp)
3- Phương pháp tạo ưu thế lai ?
Lai thuận nghịch
Lai khác dòng đơn:
Dòng A x dòng B
dòng C
F1:
Sơ đồ lai kinh tế đơn giản
Lai khác dòng kép:
x
F2
F1:
x
F2
F1:
x
Giống R
Giống N
Giống K
Con lai
X
3. Phương pháp tạo ưu thế lai
- Tạo ra các dòng thuần chủng khác nhau
- Lai các dòng thuần với nhau bằng cách:
+ Lai thuận nghịch:
+ Lai khác dòng đơn
+ Lai khác dòng kép
- Tuyển chọn các tổ hợp lai có ưu thế lai cao mong muốn
- Con lai F1 có ưu thế lai cao nhất, sau đó giảm dần qua các thế hệ vì tỉ lệ dị hợp giảm dần, tỉ lệ đồng hợp tử tăng dần, và các gen lặn có hại được biểu hiện.
- Không dùng con lai F1 để nhân giống, chỉ dung cho mục đích kinh tế.
II.Tạo giống lai có ưu thế lai cao
Sơ đồ sự biến đổi tỉ lệ thể dị hợp và thể đồng hợp do tự thụ phấn
4. Một vài thành tựu ứng dụng ƯTL trong sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam
F1 : 1 tạ/10 tháng tuổi.
Tỉ lệ nạc > 40%
Bài 18: CHỌN GIỐNG VẬT NUÔI VÀ CÂY TRỒNG DỰA TRÊN NGUỒN BIẾN DỊ TỔ HỢP
*Vd: giống ngô sinh khối. Lai khác dòng năng suất cao, sinh khối lớn, trái lớn.
Su hào lai :
1 → 1,5 KG/củ
Cá lai đẹp hơn
Trê lai to hơn
X
X
Giống lúa Peta
Takudan
Giống lúa IR8
IR-12-178
IR22
CICA4
X
X
Giống lúa Dee-geo- woo-gen
X
(cho năng suất cao) x (chất lượng gạo ngon)
DT17
05
CỦNG CỐ
A. Vì F1 có ưu thế lai
B. Vì F1 có kiểu gen đồng hợp
C. Vì thế hệ sau có không có hiện tượng phân tính
Vì sao người ta không dùng con lai kinh tế để
nhân giống?
D. Vì tỉ lệ dị hợp giảm, đồng hợp tăng nên
biểu hiện ưu thế lai giảm
Khi lai giữa hai dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau thu được con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ. Hiện tượng trên được gọi là
A. đột biến.
B. ưu thế lai.
C. di truyền ngoài nhân.
D. thoái hoá giống.
05
Ở một loài thực vật, xét hai cặp gen Aa và Bb. Người ta tiến hành lai giữa các dòng thuần về hai cặp gen này để tạo ra con lai có ưu thế lai. Theo giả thuyết siêu trội, con lai có kiểu gen nào sau đây thể hiện ưu thế lai cao nhất?
A. AaBb. B. AABb. C. AABB. D. AaBB.
05
Phương pháp tạo giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn dựa trên nguồn biến dị tổ hợp gồm các bước sau:
(1) Cho các cá thể có tổ hợp gen mong muốn tự thụ phấn hoặc giao phối cận huyết qua một số thế hệ để tạo ra các giống thuần chủng có kiểu gen mong muốn.
(2) Lai các dòng thuần chủng khác nhau để chọn ra các tổ hợp gen mong muốn.
(3) Tạo ra các dòng thuần chủng có kiểu gen khác nhau.
Trình tự đúng của các bước là
(3) → (2) → (1).
B. (2) → (3) → (1).
C. (3) → (1) → (2).
D. (1) → (2) → (3).
Trong các giống có kiểu gen sau đây, giống nào là giống thuần chủng về cả 3 cặp gen?
AABbDd.
B. AaBbDd.
C. aaBBdd.
D. AaBBDd.
DẶN DÒ
Học bài cũ, đọc trươc bài 19 – T79 SGK
Sưu tầm các thành tưụ tạo giống bằng phương pháp gây đột biến
 








Các ý kiến mới nhất