Bài 9. Áp suất khí quyển

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Cẩm
Ngày gửi: 22h:13' 05-12-2021
Dung lượng: 49.0 MB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Kim Cẩm
Ngày gửi: 22h:13' 05-12-2021
Dung lượng: 49.0 MB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CÀ MAU
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN VẬT LÍ 8
TUẦN 10
- Tên bài dạy: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Số tiết thực hiện: 1 tiết
- Người soạn: Phan Minh Dương
- Đơn vị công tác: Trường THCS Định Bình
Năm học 2021 - 2022
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Viết công thức tính áp suất chất lỏng.
Áp dụng: Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển. Áp kế ở ngoài vỏ tàu chỉ 2,02.106 N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2.
a. Tàu ngầm nổi lên hay lặn xuống?
b. Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển bằng là 10 300N/m3.
Trong đó:
h: chiều cao (độ sâu) của cột chất lỏng (m)
p: áp suất của chất lỏng (N/m2)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
TRẢ LỜI
Công thức: p = d.h
TÓM TẮT
p1 = 2,02.106 N/m2
p2 = 0,86.106 N/m2
d = 10 300 N/m3
a.Tàu nổi lên hay lặn xuống?
b. h1 = ?
h2 = ?
GIẢI
a. Áp suất giảm => độ sâu giảm => tàu ngầm đã nổi lên.
b. Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước là:
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau là:
Tại sao nước không chảy ra ngoài
Mời các em xem video
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
NỘI DUNG
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
III. Vận dụng
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
Có nhiều hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển!
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: N/m2; mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 1:
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Trả lời
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ bên ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Có nhiều hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển!
C1: Hãy giải thích tại sao?
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2:
Tại sao nước không chảy ra khỏi ống?
Trả lời: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp suất của khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn áp suất của cột nước.
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2:
Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì nước sẽ chảy ra khỏi ống. Tại sao?
Trả lời: Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì khi đó áp suất khí quyển tác dụng lên cột nước theo hướng từ trên xuống cộng với áp suất của cột nước sẽ lớn hơn áp suất khí quyển tác dụng lên cột nước theo hướng từ dưới lên.
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
Thí nghiệm 3
Giải thích
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
Thí nghiệm 3
Giải thích
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ống nhỏ giọt
Trên nắp ấm trà có một lỗ nhỏ
Giác hơi
Móc treo tường
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Ví dụ 1
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Ví dụ 1
Ví dụ 2:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Ví dụ 1
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.
Trả lời
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.
Trả lời
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
C10:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h ?
Trả lời
Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h vì:
- Độ cao của lớp khí quyển không thể xác định chính xác được.
- Trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
C10:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C12:Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h vì:
- Độ cao của lớp khí quyển không thể xác định chính xác được.
- Trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
C10:
Bài 1: Trong các câu sau đây, câu nào ĐÚNG, câu nào SAI ?
CỦNG CỐ
X
X
X
X
CỦNG CỐ
Bài 2. Càng lên cao áp suất khí quyển:
càng giảm.
càng tăng.
có thể tăng và cũng có thể giảm.
không thay đổi.
Bài 3: Hiện tượng nào sau đây là do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm (ruột) xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Dùng một ống nhựa có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo nội dung vở ghi.
- Đọc trước mục II SGK trang 33.
- Đọc mục Có thể em chưa biết SGK trang 35.
- Làm các bài tập 9.3; 9.5; 9.6 trong sách bài tập SBT trang 30.
Bài học đến đây đã kết thúc xin cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!
KẾ HOẠCH BÀI DẠY
MÔN VẬT LÍ 8
TUẦN 10
- Tên bài dạy: ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
- Số tiết thực hiện: 1 tiết
- Người soạn: Phan Minh Dương
- Đơn vị công tác: Trường THCS Định Bình
Năm học 2021 - 2022
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi: Viết công thức tính áp suất chất lỏng.
Áp dụng: Một tàu ngầm đang di chuyển ở dưới biển. Áp kế ở ngoài vỏ tàu chỉ 2,02.106 N/m2. Một lúc sau áp kế chỉ 0,86.106 N/m2.
a. Tàu ngầm nổi lên hay lặn xuống?
b. Tính độ sâu của tàu ngầm ở hai thời điểm trên. Cho biết trọng lượng riêng của nước biển bằng là 10 300N/m3.
Trong đó:
h: chiều cao (độ sâu) của cột chất lỏng (m)
p: áp suất của chất lỏng (N/m2)
d: trọng lượng riêng của chất lỏng (N/m3)
TRẢ LỜI
Công thức: p = d.h
TÓM TẮT
p1 = 2,02.106 N/m2
p2 = 0,86.106 N/m2
d = 10 300 N/m3
a.Tàu nổi lên hay lặn xuống?
b. h1 = ?
h2 = ?
GIẢI
a. Áp suất giảm => độ sâu giảm => tàu ngầm đã nổi lên.
b. Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm trước là:
Độ sâu của tàu ngầm ở thời điểm sau là:
Tại sao nước không chảy ra ngoài
Mời các em xem video
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
NỘI DUNG
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
III. Vận dụng
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
Có nhiều hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển!
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: N/m2; mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 1:
Hút bớt không khí trong một vỏ hộp đựng sữa bằng giấy, ta thấy vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Trả lời
Khi hút bớt không khí trong vỏ hộp ra, thì áp suất của không khí trong hộp nhỏ hơn áp suất ở ngoài, nên vỏ hộp chịu tác dụng của áp suất không khí từ bên ngoài vào làm vỏ hộp bị bẹp theo nhiều phía.
Có nhiều hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển!
C1: Hãy giải thích tại sao?
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2:
Tại sao nước không chảy ra khỏi ống?
Trả lời: Nước không chảy ra khỏi ống vì áp suất của khí quyển tác dụng vào nước từ dưới lên lớn hơn áp suất của cột nước.
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2:
Nếu bỏ ngón tay bịt đầu trên của ống thì nước sẽ chảy ra khỏi ống. Tại sao?
Trả lời: Nước sẽ chảy ra khỏi ống vì khi đó áp suất khí quyển tác dụng lên cột nước theo hướng từ trên xuống cộng với áp suất của cột nước sẽ lớn hơn áp suất khí quyển tác dụng lên cột nước theo hướng từ dưới lên.
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
Thí nghiệm 3
Giải thích
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
Trái Đất được bao bọc bởi một lớp không khí dày tới hàng nghìn km, gọi là khí quyển.
Không khí cũng có trọng lượng nên Trái Đất và mọi vật trên Trái Đất đều chịu áp suất của lớp không khí bao quanh Trái Đất. Áp suất này được gọi là áp suất khí quyển.
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
Thí nghiệm 3
Giải thích
Áp suất khí quyển tác dụng theo mọi phương.
Đơn vị: Pascal (Pa). Ngoài ra còn dùng một số đơn vị khác như: mmHg, atm, …
MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
Ống nhỏ giọt
Trên nắp ấm trà có một lỗ nhỏ
Giác hơi
Móc treo tường
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C8: Giải thích hiện tượng nêu ra ở đầu bài
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Ví dụ 1
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Ví dụ 1
Ví dụ 2:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C9: Nêu ví dụ chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển.
Ví dụ 1
Ví dụ 2:
Ví dụ 3:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.
Trả lời
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C10: Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa thế nào? Tính áp suất này ra N/m2.
Trả lời
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
C10:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C12: Tại sao không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h ?
Trả lời
Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h vì:
- Độ cao của lớp khí quyển không thể xác định chính xác được.
- Trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
C10:
Bài 9. ÁP SUẤT KHÍ QUYỂN
I. Sự tồn tại của áp suất khí quyển
II. Thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp suất khí quyển
Thí nghiệm 1: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 2: (SGK trang 32)
Thí nghiệm 3: (SGK trang 33)
III. Vận dụng
C8: Do áp suất khí quyển lớn hơn áp suất của cột nước tác dụng vào miếng giấy nên nước không chảy ra ngoài.
C9: HS tự lấy ví dụ.
C12:Không thể tính trực tiếp áp suất khí quyển bằng công thức p = d.h vì:
- Độ cao của lớp khí quyển không thể xác định chính xác được.
- Trọng lượng riêng của không khí cũng thay đổi theo độ cao.
Nói áp suất khí quyển bằng 76cmHg có nghĩa là áp suất khí quyển bằng áp suất ở đáy cột thủy ngân cao 76cm.
Ta có: p = d.h = 136 000 . 0,76
= 103[ơ360 (N/m2)
C10:
Bài 1: Trong các câu sau đây, câu nào ĐÚNG, câu nào SAI ?
CỦNG CỐ
X
X
X
X
CỦNG CỐ
Bài 2. Càng lên cao áp suất khí quyển:
càng giảm.
càng tăng.
có thể tăng và cũng có thể giảm.
không thay đổi.
Bài 3: Hiện tượng nào sau đây là do áp suất khí quyển gây ra?
Quả bóng bàn bị bẹp thả vào nước nóng sẽ phồng lên như cũ.
Săm (ruột) xe đạp bơm căng để ngoài nắng có thể bị nổ.
Dùng một ống nhựa có thể hút nước từ cốc nước vào miệng.
Thổi hơi vào quả bóng bay, quả bóng bay sẽ phồng lên.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Học bài theo nội dung vở ghi.
- Đọc trước mục II SGK trang 33.
- Đọc mục Có thể em chưa biết SGK trang 35.
- Làm các bài tập 9.3; 9.5; 9.6 trong sách bài tập SBT trang 30.
Bài học đến đây đã kết thúc xin cảm ơn các em đã chú ý lắng nghe!
 







Các ý kiến mới nhất