Bài 1. Vị trí, hình dạng và kích thước của Trái Đất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Luận
Ngày gửi: 09h:47' 31-08-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 77
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Hồng Luận
Ngày gửi: 09h:47' 31-08-2022
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 77
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ — PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (6 tiết)
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí
- Bản đổ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới. Phương hướng trên bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ
- Hệ thống kí hiệu. Bảng chú giải bản đồ
- Một số bản đồ thông dụng
- Tìm đường đi trên bản đồ
- Lược đồ trí nhớ
Tiết 2 - Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
_Ngày nay các con tàu ra khơi đều có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang lênh đênh trên biển?_
_Dựa vào tọa độ địa lí_
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
_Thảo luận 2 phút_
_Quan sát quả Địa Cầu và cho biết quả Địa Cầu là gì, hình dáng, kích thước của nó?_
_Quả Địa Cầu là mô của Trái Đất, phản ánh chính xác, rõ ràng về hình dạng, kích thước đã được thu nhỏ._
_- Hình dạng: dạng cầu_
_- Kích thước: 510,06 triệu km2_
+ Độ dài bán kính Trái Đất: 6.370km.
+ Độ dài đường Xích đạo: 40.076km.
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
_Thảo luận 5 phút_
_Dựa vào hình 2 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:_
_a. Xác định đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. Cho biết thế nào là kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam._
_b. So sánh độ dài của các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với nhau._
_Cho biết thế nào là KTĐ, KTT, VTB, VTN?_
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Kinh tuyến
- Kinh tuyến là các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc 00 là đường đi qua Đài thiên văn Grin- uýt thành phố Luân Đôn (nước Anh).
b. Vĩ tuyến
- Vĩ tuyến là những đường vòng tròn trên quả địa cầu, vuông góc với các đường kinh tuyến.
- Vĩ tuyến gốc 00 là đường vĩ tuyến lớn nhất cũng là đường xích đạo.
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
_So sánh các đường vĩ tuyến với nhau, kinh tuyến với nhau:_
_- Đường vĩ tuyến dài nhất là đường xích đạo. Các đường vĩ tuyến có đường kính nhỏ dần từ Xích đạo về hai cực._
_- Các đường kinh tuyến bằng nhau (do đường kinh tuyến là đường nối liền hai cực của trái đất, mà trái đất là dạng hình cầu)._
_- KTĐ: là KT nằm bên phải KTG; KTT: là KT nằm bên trái KTG; VTB: là những VT nằm phía trên ĐXĐ; VTN: là những VT nằm phía dưới ĐXĐ._
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
_Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo luận cặp đôi (5 phút) các nội dung sau:_
_- Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí._
_- Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C trên hình 4_
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
Cách viết:
Hoặc viết: A (60oB, 120oĐ)
B (23o27'B, 60oĐ)
C (30oN, 90oĐ)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trái Đất đứng vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời?
A. Vị trí thứ 2. B. Vị trí thứ 3. C. Vị trí thứ 4. D. Vị trí thứ 5
B.
Câu 2: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
A. Kinh tuyến 180º. B. Kinh tuyến 160º
C. Kinh tuyến 170º. D. Kinh tuyến 150º
A.
Câu 3: Đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam trên quả Địa Cầu là đường nào?
A. Đường xích đạo. B. Đường vĩ tuyến
C. Đường kinh tuyến. D. Tất cả các đáp án đều sai
C.
Câu 4: Bán kính của Trái Đất là bao nhiêu?
A. 6370km. B. 40070km. C. 510 triệu km. D. 6307km.
A.
Câu 5: Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến bao nhiêu độ?
A. 0º B. 180º C. 90º D. 0º và 180º
D.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu là
A. xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ.
B. thể hiện đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ.
C. thể hiện số lượng các đối tượng địa lí trên bản đồ.
D. xác định được mối liên hệ giữa các địa điểm trên bản đồ.
A.
Câu 7: Cho biết hệ toạ độ địa lí của Việt Nam là: vĩ độ: 23°23'B – 8°34' B và kinh độ: 102°109'Đ – 109°24'Đ. Vị trí địa lí nước ta:
A. Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.
B. Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Tây.
C. Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.
D. Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Tây.
A.
Câu 8: Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin- uýt thuộc quốc gia nào sau đây?
A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Liên Bang Nga.
A.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 độ thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
_- Có tất cả 360 kinh tuyến nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1 độ._
_- Có tất cả 181 vĩ tuyến nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1 độ._
Bài tập 2. Dựa vào hình 1-1 hãy cho biết:
_- Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh, kể tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời_
_- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời._
_- Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh. Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương._
_- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời._
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài tập SGK tr 103
- Chuẩn bị bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến,
phương hướng trên bản đồ.
+ Khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ lệ.
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
+ Lưới kinh, vĩ tuyến.
CHƯƠNG 1. BẢN ĐỒ — PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT (6 tiết)
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí
- Bản đổ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới. Phương hướng trên bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ
- Hệ thống kí hiệu. Bảng chú giải bản đồ
- Một số bản đồ thông dụng
- Tìm đường đi trên bản đồ
- Lược đồ trí nhớ
Tiết 2 - Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
_Ngày nay các con tàu ra khơi đều có gắn các thiết bị định vị để thông báo vị trí của tàu. Vậy dựa vào đâu để người ta xác định được vị trí của con tàu đang lênh đênh trên biển?_
_Dựa vào tọa độ địa lí_
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
_Thảo luận 2 phút_
_Quan sát quả Địa Cầu và cho biết quả Địa Cầu là gì, hình dáng, kích thước của nó?_
_Quả Địa Cầu là mô của Trái Đất, phản ánh chính xác, rõ ràng về hình dạng, kích thước đã được thu nhỏ._
_- Hình dạng: dạng cầu_
_- Kích thước: 510,06 triệu km2_
+ Độ dài bán kính Trái Đất: 6.370km.
+ Độ dài đường Xích đạo: 40.076km.
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
_Thảo luận 5 phút_
_Dựa vào hình 2 và đọc thông tin trong mục 1, em hãy:_
_a. Xác định đường kinh tuyến gốc và vĩ tuyến gốc. Cho biết thế nào là kinh tuyến tây, kinh tuyến đông, vĩ tuyến bắc, vĩ tuyến nam._
_b. So sánh độ dài của các kinh tuyến với nhau và độ dài giữa các vĩ tuyến với nhau._
_Cho biết thế nào là KTĐ, KTT, VTB, VTN?_
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Kinh tuyến
- Kinh tuyến là các đường nối liền hai điểm cực Bắc và cực Nam trên bề mặt quả địa cầu.
- Kinh tuyến gốc 00 là đường đi qua Đài thiên văn Grin- uýt thành phố Luân Đôn (nước Anh).
b. Vĩ tuyến
- Vĩ tuyến là những đường vòng tròn trên quả địa cầu, vuông góc với các đường kinh tuyến.
- Vĩ tuyến gốc 00 là đường vĩ tuyến lớn nhất cũng là đường xích đạo.
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
_So sánh các đường vĩ tuyến với nhau, kinh tuyến với nhau:_
_- Đường vĩ tuyến dài nhất là đường xích đạo. Các đường vĩ tuyến có đường kính nhỏ dần từ Xích đạo về hai cực._
_- Các đường kinh tuyến bằng nhau (do đường kinh tuyến là đường nối liền hai cực của trái đất, mà trái đất là dạng hình cầu)._
_- KTĐ: là KT nằm bên phải KTG; KTT: là KT nằm bên trái KTG; VTB: là những VT nằm phía trên ĐXĐ; VTN: là những VT nằm phía dưới ĐXĐ._
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
_Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo luận cặp đôi (5 phút) các nội dung sau:_
_- Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí._
_- Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, C trên hình 4_
Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TỌA ĐỘ ĐỊA LÍ
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
- Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ kinh tuyến đi qua điểm đó tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ độ của điểm đó.
Cách viết:
Hoặc viết: A (60oB, 120oĐ)
B (23o27'B, 60oĐ)
C (30oN, 90oĐ)
LUYỆN TẬP
Câu 1: Trái Đất đứng vị trí thứ mấy trong hệ Mặt Trời?
A. Vị trí thứ 2. B. Vị trí thứ 3. C. Vị trí thứ 4. D. Vị trí thứ 5
B.
Câu 2: Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh tuyến bao nhiêu độ?
A. Kinh tuyến 180º. B. Kinh tuyến 160º
C. Kinh tuyến 170º. D. Kinh tuyến 150º
A.
Câu 3: Đường nối liền hai điểm Cực Bắc và Cực Nam trên quả Địa Cầu là đường nào?
A. Đường xích đạo. B. Đường vĩ tuyến
C. Đường kinh tuyến. D. Tất cả các đáp án đều sai
C.
Câu 4: Bán kính của Trái Đất là bao nhiêu?
A. 6370km. B. 40070km. C. 510 triệu km. D. 6307km.
A.
Câu 5: Nửa cầu Tây là nửa cầu nằm bên trái vòng kinh tuyến bao nhiêu độ?
A. 0º B. 180º C. 90º D. 0º và 180º
D.
LUYỆN TẬP
Câu 6: Vai trò của hệ thống kinh, vĩ tuyến trên quả Địa Cầu là
A. xác định được vị trí của mọi điểm trên bản đồ.
B. thể hiện đặc điểm các đối tượng địa lí trên bản đồ.
C. thể hiện số lượng các đối tượng địa lí trên bản đồ.
D. xác định được mối liên hệ giữa các địa điểm trên bản đồ.
A.
Câu 7: Cho biết hệ toạ độ địa lí của Việt Nam là: vĩ độ: 23°23'B – 8°34' B và kinh độ: 102°109'Đ – 109°24'Đ. Vị trí địa lí nước ta:
A. Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.
B. Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Tây.
C. Nằm hoàn toàn ở Nam bán cầu và thuộc nửa cầu Đông.
D. Nằm hoàn toàn ở Bắc bán cầu và thuộc nửa cầu Tây.
A.
Câu 8: Đường kinh tuyến gốc 00 đi qua đài thiên văn Grin- uýt thuộc quốc gia nào sau đây?
A. Anh. B. Pháp. C. Đức. D. Liên Bang Nga.
A.
LUYỆN TẬP
Bài tập 1. Cho biết nếu vẽ các đường kinh tuyến, vĩ tuyến cách nhau 1 độ thì trên quả Địa Cầu có bao nhiêu kinh tuyến, vĩ tuyến.
_- Có tất cả 360 kinh tuyến nếu mỗi kinh tuyến cách nhau 1 độ._
_- Có tất cả 181 vĩ tuyến nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 1 độ._
Bài tập 2. Dựa vào hình 1-1 hãy cho biết:
_- Hệ Mặt Trời có mấy hành tinh, kể tên các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời_
_- Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời._
_- Hệ Mặt Trời có 8 hành tinh. Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Thiên Vương, Hải Vương._
_- Trái Đất nằm ở vị trí thứ 3 trong các hành tinh theo thứ tự xa dần Mặt Trời._
NHIỆM VỤ VỀ NHÀ
- Học bài, làm bài tập SGK tr 103
- Chuẩn bị bài 2: Bản đồ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến,
phương hướng trên bản đồ.
+ Khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ lệ.
+ Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ.
+ Lưới kinh, vĩ tuyến.
 







Các ý kiến mới nhất