Tìm kiếm Bài giảng
powerpoint

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 14h:44' 26-09-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 114
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Văn Minh
Ngày gửi: 14h:44' 26-09-2022
Dung lượng: 3.7 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích:
0 người
ĐƯỜNG LỐI XÂY DỰNG
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
_Nguyễn Văn Mão _
_ PCNTT UBKT tỉnh ủy_ Kết cấu chuyên đề
Nội
dung
Lý luận chung
Trước đổi mới
Đổi mới
I. LÝ LUẬN CHUNG
Khái
niệm
Đặc điểm
Các mô hình
Ưu,
nhược
Sản xuất
Lưu thông
hàng hóa
Kinh tế hàng hóa
Sản xuất và lưu thông hàng hóa hợp thành kinh tế hàng hóa.
I. KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, sản xuất hàng hóa ra đời từ khi tan rã chế độ công xã nguyên thuỷ, nó tồn tại và phát triển trong xã hội nông nô, xã hội phong kiến và đạt tới đỉnh cao trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế
thị trường
là gì ? 1. Khái niệm
là kinh tế hàng hóa trong đó sản xuất chỉ hoàn toàn theo yêu cầu của thị trường
là loại hình kinh tế tạo ra sản phẩm nhằm để trao đổi kinh doanh trên thị trường
Là “_một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH_”
KT
hàng hóa
KTTT
KTTT
đ.hướng
XHCN
2. Đặc điểm của kinh tế thị trường
1
Các chủ thể KT có tính độc lập, nghĩa là có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, lỗ, lãi tự chịu.
2
Giá cả cơ bản do cung-cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo.
3
Nền KT có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của KTTT như quy luật giá trị, cung-cầu, cạnh tranh.
4
Có hệ thống pháp quy và sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.
ĐIỀU KIỆN CỦA KTTT
Quyền tự do về thân thể,
tự do lao động, làm ăn, kinh doanh.
Tính độc lập, phân chia về mặt sở hữu
của các chủ thể sản xuất kinh doanh
Sản xuất và phân công lao động xã hội
đạt đến trình độ nhất định.
3. Các mô hình kinh tế thị trường
Các
mô hình
2
5
3
4
1
KTTT tự do
KTTT xã hội
KTTT nhà nước phát triển
Mô hình KT ở các nước đang phát triển
Các nền KT chuyển đổi
Chủ yếu bảo vệ lợi ích của giới chủ mà ít quan tâm tới lợi ích của người lao động làm thuê và lợi ích công Tiêu biểu là thị trường các nước: Mỹ, Anh, Australia
KT thị trường tự do
Lợi ích
H. Chế
Cơ sở
Tích cực
Mô hình này có cơ sở xuất phát là tư tưởng “Bàn tay vô hình” của A.Smith: các quan hệ kinh tế chịu sự chi phối của các quy luật KTTT, sự can thiệp của nhà nước vào nền KT rất hạn chế, nhà nước chỉ làm những việc mà tư nhân không thể làm được.
Rất linh hoạt, kích thích tư nhân đầu tư và các lĩnh vực kinh tế.
Thường hay trục trặc, rủi ro, mất cân đối, thiếu đồng bộ giữa các lực lượng hay các yếu tố thị trường.
Click to add Title
1
Dưới cơ chế thị trường kinh tế phát triển năng động, có hiệu quả
1
Click to add Title
2
Đáp ứng nhanh nhạy các nhu cầu của xã hội
2
Click to add Title
1
Kích thích đổi mới kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
3
Click to add Title
2
Thực hiện phân phối các nguồn lực kinh tế một cách tối ưu
4
Click to add Title
1
Điều tiết thị trường mền dẻo, linh hoạt; có khả năng thích nghi cao trước điều kiện KT biến đổi
5
* Ưu điểm
Nhược điểm
_1_
Khi xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền) thì không có sức ép cạnh tranh cho đổi mới kỹ thuật
_2_
Mục đích là lợi nhuận tối đa nên có thể lạm dụng tài nguyên của xã hội, gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả KT-XH không được đảm bảo
_3_
Phân phối thu nhập không công bằng; phân hóa giàu nghèo, sự phân cực về của cải, tác động xấu đến đạo đức và tình người
_4_
Khó tránh khỏi những thăng trần, khủng hoảng kinh tế có tính chu kỳ và thất nghiệp
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI
Khái
niệm
Nội hàm
Đặc điểm
1
Thúc đẩy chuyên môn hóa ngày càng sâu
2
Cơ chế trao đổi hàng hóa một cách tự nguyện,
Thỏa thuận theo quy luật cung – cầu.
3
Mức độ tự do, dân chủ cao trong điều kiện
nguồn lực còn khan hiếm.
4
MẶT TÍCH CỰC CỦA KTTT
Tạo động lực lao động tích cực,
tự giác cho từng người
MẶT TIÊU CỰC_ _
Trú trọng hơn đến những nhu cầu riêng, không
chú ý đến những nhu cầu chung của xã hội.
Có xu hướng dẫn đến phân biệt giàu nghèo,
bất công xã hội;
Có thể mang lại sự suy thoái,khủng hoảng
và xung đột xã hội
KTTT tư bản chủ nghĩa là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, dựa trên nền tảng của sở hữu tư nhân và chế độ người bóc lột người.
Kinh tế
thị trường
tư bản
chủ nghĩa ?
Kinh tế
thị trường
tư bản
chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa
phát triển ở
trình độ cao
Dựa trên nền tảng
sở hữu tư nhân
Chế độ người
bốc lột người QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
_ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp_
Mục tiêu
Đặc điểm
Hình thức
Đánh giá
Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới
QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới.
_ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp_
*_Thứ nhất_, nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chi tiêu pháp lệnh chi tiết từ trên xuống dưới.
*_Thứ hai_, các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất đối với các quyết định của mình.
_Thứ ba_, quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu.
*_Thứ ba_, quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu.
*_Thứ tư_, bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu.
Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
Text
Text
Text
Bao cấp qua giá
Bao cấp qua chế độ tem phiếu
Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn
+ Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá trị thị trường.
+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu (tiền lương hiện vật): Nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên, công nhân theo định mức qua hình thức tem phiếu. + Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn.
_ Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế_
Nhu cầu đổi mới
1979-1985
1986-1989
HNTW6 (8/1979)
HNTW8 (6/1985)
Các CT và QĐ
ĐH VI (12/86)
HNTW2 (4/1987)
HNTW3 (8/1987)
HNTW6 (3/1989)
NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
Môc tiªu
ph¸t triÓn
kinh tÕ
thÞ truêng
ë ViÖt Nam
I
NÒn kinh tÕ thÞ truêng gåm nhiÒu thµnh phÇn, trong ®ã
thµnh phÇn kinh tÕ Nhµ nưíc giữ vai trß chñ ®¹o
II
Trong nÒn kinh tÕ
thÞ truêng ®Þnh huíng
XHCN, thùc hiÖn
nhiÒu hinh thøc ph©n
phèi thu nhËp, trong
®ã ph©n phèi theo
lao ®éng lµ chñ yÕu
III
C¬ chÕ vËn hµnh nÒn kinh tÕ lµ c¬ chÕ thÞ trưêng cã sù qu¶n lý cña Nhµ nưíc XHCN
IV
Nền kinh tế thị trường
Định hướng XHCN
còn là nền kinh tế
mở hội nhập
V
BẢN CHẤT
ĐẶC TRƯNG _ Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội XII_
ĐH VI
(12/1986)
Tư duy
ĐH VII
(6/1991)
ĐH VIII
(6/1996)
Đại hội
IX, X, XI, XII
Sự hình thành tư duy của Đảng về KTTT thời kỳ đổi mới
Đại hội VI
Đại hội VII
QT cấu
trúc lại
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đại hội X+XI +XII
_b) Quá trình cấu trúc lại chức năng KT của Nhà nước gắn với xác lập nền KTTT định hướng XHCN_ Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới
Một là, kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của Chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.
Hai là, kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Ba là, có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
_ _
_Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII _
Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X
Về mục đích phát triển:
Mục tiêu kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện “dân giàu , nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân,đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo.
Về phương hướng phát triển:
Phát triển các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Về định hướng xã hội và phân phối: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước đi và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Về quản lí: Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân,bảo đảm vai trò quản lí của nhà nước pháp quyền XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở NƯỚC TA ĐH XII
Mục tiêu và quan điểm cơ bản
_ Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường_
Thể chế KTTT định hướng XHCN
Thể chế kinh tế thị trường
Thể chế kinh tế
_ Theo Đại hội XI của Đảng _
_ Theo Đại hội XI của Đảng _
Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng ổn định kinh tế vĩ mô, là một trong ba đột phá chiến lược trong 10 năm tới.
_Theo Đại hội XII của Đảng_
Thống nhất nhận thức nền KTTT định hướng XHCN Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường; đồng thời, bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
_ Mục tiêu hoàn thiện_
1
Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.
2
Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.
3
Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới.
*_ Mục tiêu trước mắt _
4
Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
5
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội.
*_ Mục tiêu trước mắt_:
_ Quan_
_điểm_
2
5
3
4
1
Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT ...
Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ
phận cấu thành của thể chế kinh tế,
giữa các yếu tố thị trường...
Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển KTTT của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước...
Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng... vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm
1
Thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN.
2
Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần KT, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức s.xuất kinh doanh
3
Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
4
Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng KT với phát triển VH, thực hiện tiến bộ, công bằng XH trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường.
6
Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội.
Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
5
Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh,nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
NHÀ
NƯỚC
Vai trò chủ đạo của
kinh tế nhà nước
Quản lý nền kinh tế
Phù hợp với cơ
chế thị trường,
MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Nòng cốt để phát triển kinh tế Là KT nhà nước, KT tập thể và KT
tư nhân
Giải pháp ngăn chặn BH, lợi ích nhóm, biểu hiện của chủ nghĩa tư bản thân hữu
Chiến lược
giải pháp
Phát triển “nhanh”
và “bền vững
Áp dụng
nhiều hơn,
đầy đủ hơn
quy luật, giá
trị chung
của thể chế
kinh tế
thị trường
Khuyến khích
nguồn lực
của xã hội
CẢI CÁCH
ĐỘT PHÁ
Cung cấp các dịch vụ công chất lượng,giárẻ
Tạo ra
cạnh tranh lành mạnh
Doanh nghiệp nhà nước
Là công cụ để Nhà nước
trực tiếp điều tiết
nền kinh tế
Khắc phục những hạn
chế trong cổ phần hóa
Mang lại nguồn thu lớn
cho ngân sách Nhà nước
DNNN giữ vai trò gì
trong nền kinh tế? KINH TẾ TƯ NHÂN
TẠO BỆ PHÓNG CHO KINH TẾ TƯ NHÂN
Là động lực
quan trọng
của
kinh tế
Việt Nam
Tạo động lực
từ cải cách
thể chế
Xóa bỏ tâm lý
“không muốn
lớn”,
“không muốn
liên kết”
Chống chệch hướng sang chủ nghĩa tư bản thân hữu
Chủ nghĩa tư bản thân hữu" là thuật ngữ được dùng để mô tả một nền kinh tế mà trong đó thành quả kinh doanh phụ thuộc vào các mối quan hệ thân thiết giữa các doanh nhân và các quan chức chính quyền.
__
Làm cho môi trường kinh doanh
bị hủy hoại nghiêm trọng
Cạnh tranh lành mạnh
bị triệt tiêu
Bất công và bất bình xã hội
đang bị tích tụ lại ngày một nhiều
Vì những mục đích của nhóm thân hữu những
cán bộ có quyền có thể quyết định cả những việc
đi ngượclại lợi ích quốc gia, hủy hoại môi trường.
1
2
3
4
Sự nguy hiểm của chủ nghĩa tư bản thân hữu và một số biểu hiện Ngăn chặn sự xâm lấn của chủ nghĩa tư bản thân hữu
Xây dựng một nhà nước pháp quyền mạnh
nỗ lực cải cách hành chính
Đổi mới công tác cán bộ đề cao quy chuẩn hóa,
chuyên nghiệp hóa và trách nhiệm cá nhân
Chủ
nghĩa
tư bản
Thân
hữu
Chủ động và không ngừng hoàn thiện cơ sở
lý luận đường lối, pháp luật,
Coi trọng các nhân tố chất lượng và
yêu cầu phát triển bền vững
Phải có cơ chế để khống chế quyền lực
Nâng cao chất lượng công tác thông tin
Kết quả, ý nghĩa
*Một là, sau hơn 30 năm đổi mới, nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu – bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. *Hai là, chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành
Ba là, các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới.
*Ba là, các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới. *Bốn là, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực.
_ Hạn chế_
- Quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chậm
- Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối trong doanh nghiêp nhà nước chưa giải quyết tốt, gây khó khăn cho sự phát triển và làm thất thoát tài sản nhà nước nhất là khi cổ phần hóa.
T¸c ®éng của con người
Bu«n lËu
&
trèn thuÕ
C«ng ty đ«ng Nam
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác còn bị phân biệt đối xử.
*Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác còn bị phân biệt đối xử. *Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy Nhà nước còn nhiều bất cập, hiệu quả, hiệu lực quản lý còn thấp. *Cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội đổi mới chậm, chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo còn thấp.
Bất bình đẳng
Nguyên nhân
*Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. *Năng lực thể chế hóa và quản lý, tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm, nhất là trong việc giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. *Vai trò tham gia hoạch định chính sách thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể hành, các tổ chức xã hội nghề nghiệp còn yếu.
THÀNH TỰU
Tốc độ tăng trưởng GDP (%) giai đoạn 1991 - 1995
Giá bán lẻ dịch vụ tiêu dùng (%)
RA KHỎI KHỦNG HOẢNG KINH TẾ - XÃ HỘI
PHIM “VIỆT NAM SAU ĐẠI HỘI VI VÀ VII””
Thu nhập bình quân tháng/người
ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ĐƯỢC NÂNG CAO
ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
ĐẠI HỘI XIII
NQ ĐẠI HỘI
XIII
B
E
C
D
A
3 mục tiêu cụ thể
__
Chỉ tiêu chủ yếu
về kinh tế,xã hội,
môi trường
12 định hướng phát triển
6 nhiệm vụ trọng tâm
3 đột phá
chiến lược
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
ĐỊNH HƯỚNG XHCN
_Nguyễn Văn Mão _
_ PCNTT UBKT tỉnh ủy_ Kết cấu chuyên đề
Nội
dung
Lý luận chung
Trước đổi mới
Đổi mới
I. LÝ LUẬN CHUNG
Khái
niệm
Đặc điểm
Các mô hình
Ưu,
nhược
Sản xuất
Lưu thông
hàng hóa
Kinh tế hàng hóa
Sản xuất và lưu thông hàng hóa hợp thành kinh tế hàng hóa.
I. KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
Trong lịch sử phát triển của xã hội loài người, sản xuất hàng hóa ra đời từ khi tan rã chế độ công xã nguyên thuỷ, nó tồn tại và phát triển trong xã hội nông nô, xã hội phong kiến và đạt tới đỉnh cao trong xã hội tư bản chủ nghĩa.
Kinh tế
thị trường
là gì ? 1. Khái niệm
là kinh tế hàng hóa trong đó sản xuất chỉ hoàn toàn theo yêu cầu của thị trường
là loại hình kinh tế tạo ra sản phẩm nhằm để trao đổi kinh doanh trên thị trường
Là “_một kiểu tổ chức kinh tế vừa tuân theo quy luật của KTTT vừa dựa trên cơ sở và chịu sự dẫn dắt chi phối bởi các nguyên tắc và bản chất của CNXH_”
KT
hàng hóa
KTTT
KTTT
đ.hướng
XHCN
2. Đặc điểm của kinh tế thị trường
1
Các chủ thể KT có tính độc lập, nghĩa là có quyền tự chủ trong sản xuất, kinh doanh, lỗ, lãi tự chịu.
2
Giá cả cơ bản do cung-cầu điều tiết, hệ thống thị trường phát triển đồng bộ và hoàn hảo.
3
Nền KT có tính mở cao và vận hành theo quy luật vốn có của KTTT như quy luật giá trị, cung-cầu, cạnh tranh.
4
Có hệ thống pháp quy và sự quản lý vĩ mô của Nhà nước.
ĐIỀU KIỆN CỦA KTTT
Quyền tự do về thân thể,
tự do lao động, làm ăn, kinh doanh.
Tính độc lập, phân chia về mặt sở hữu
của các chủ thể sản xuất kinh doanh
Sản xuất và phân công lao động xã hội
đạt đến trình độ nhất định.
3. Các mô hình kinh tế thị trường
Các
mô hình
2
5
3
4
1
KTTT tự do
KTTT xã hội
KTTT nhà nước phát triển
Mô hình KT ở các nước đang phát triển
Các nền KT chuyển đổi
Chủ yếu bảo vệ lợi ích của giới chủ mà ít quan tâm tới lợi ích của người lao động làm thuê và lợi ích công Tiêu biểu là thị trường các nước: Mỹ, Anh, Australia
KT thị trường tự do
Lợi ích
H. Chế
Cơ sở
Tích cực
Mô hình này có cơ sở xuất phát là tư tưởng “Bàn tay vô hình” của A.Smith: các quan hệ kinh tế chịu sự chi phối của các quy luật KTTT, sự can thiệp của nhà nước vào nền KT rất hạn chế, nhà nước chỉ làm những việc mà tư nhân không thể làm được.
Rất linh hoạt, kích thích tư nhân đầu tư và các lĩnh vực kinh tế.
Thường hay trục trặc, rủi ro, mất cân đối, thiếu đồng bộ giữa các lực lượng hay các yếu tố thị trường.
Click to add Title
1
Dưới cơ chế thị trường kinh tế phát triển năng động, có hiệu quả
1
Click to add Title
2
Đáp ứng nhanh nhạy các nhu cầu của xã hội
2
Click to add Title
1
Kích thích đổi mới kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất
3
Click to add Title
2
Thực hiện phân phối các nguồn lực kinh tế một cách tối ưu
4
Click to add Title
1
Điều tiết thị trường mền dẻo, linh hoạt; có khả năng thích nghi cao trước điều kiện KT biến đổi
5
* Ưu điểm
Nhược điểm
_1_
Khi xuất hiện cạnh tranh không hoàn hảo (độc quyền) thì không có sức ép cạnh tranh cho đổi mới kỹ thuật
_2_
Mục đích là lợi nhuận tối đa nên có thể lạm dụng tài nguyên của xã hội, gây ô nhiễm môi trường, hiệu quả KT-XH không được đảm bảo
_3_
Phân phối thu nhập không công bằng; phân hóa giàu nghèo, sự phân cực về của cải, tác động xấu đến đạo đức và tình người
_4_
Khó tránh khỏi những thăng trần, khủng hoảng kinh tế có tính chu kỳ và thất nghiệp
KINH TẾ THỊ TRƯỜNG XÃ HỘI
Khái
niệm
Nội hàm
Đặc điểm
1
Thúc đẩy chuyên môn hóa ngày càng sâu
2
Cơ chế trao đổi hàng hóa một cách tự nguyện,
Thỏa thuận theo quy luật cung – cầu.
3
Mức độ tự do, dân chủ cao trong điều kiện
nguồn lực còn khan hiếm.
4
MẶT TÍCH CỰC CỦA KTTT
Tạo động lực lao động tích cực,
tự giác cho từng người
MẶT TIÊU CỰC_ _
Trú trọng hơn đến những nhu cầu riêng, không
chú ý đến những nhu cầu chung của xã hội.
Có xu hướng dẫn đến phân biệt giàu nghèo,
bất công xã hội;
Có thể mang lại sự suy thoái,khủng hoảng
và xung đột xã hội
KTTT tư bản chủ nghĩa là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, dựa trên nền tảng của sở hữu tư nhân và chế độ người bóc lột người.
Kinh tế
thị trường
tư bản
chủ nghĩa ?
Kinh tế
thị trường
tư bản
chủ nghĩa
Nền kinh tế hàng hóa
phát triển ở
trình độ cao
Dựa trên nền tảng
sở hữu tư nhân
Chế độ người
bốc lột người QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
_ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu, bao cấp_
Mục tiêu
Đặc điểm
Hình thức
Đánh giá
Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới
QUÁ TRÌNH ĐỔI MỚI NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG.
Cơ chế quản lý kinh tế thời kỳ trước đổi mới.
_ Cơ chế kế hoạch hóa tập trung quan liêu bao cấp_
*_Thứ nhất_, nhà nước quản lý nền kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh hành chính dựa trên hệ thống chi tiêu pháp lệnh chi tiết từ trên xuống dưới.
*_Thứ hai_, các cơ quan hành chính can thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịu trách nhiệm gì về vật chất đối với các quyết định của mình.
_Thứ ba_, quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu.
*_Thứ ba_, quan hệ hàng hóa – tiền tệ bị coi nhẹ, chỉ là hình thức, quan hệ hiện vật là chủ yếu.
*_Thứ tư_, bộ máy quản lý cồng kềnh, nhiều cấp trung gian vừa kém năng động vừa sinh ra đội ngũ quản lý kém năng lực, phong cách cửa quyền, quan liêu.
Chế độ bao cấp được thực hiện dưới các hình thức chủ yếu sau:
Text
Text
Text
Bao cấp qua giá
Bao cấp qua chế độ tem phiếu
Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn
+ Bao cấp qua giá: Nhà nước quyết định giá trị tài sản, thiết bị, vật tư, hàng hóa thấp hơn giá trị thực của chúng nhiều lần so với giá trị thị trường.
+ Bao cấp qua chế độ tem phiếu (tiền lương hiện vật): Nhà nước quy định chế độ phân phối vật phẩm tiêu dùng cho cán bộ, công nhân viên, công nhân theo định mức qua hình thức tem phiếu. + Bao cấp qua chế độ cấp phát vốn của ngân sách, nhưng không có chế tài ràng buộc trách nhiệm vật chất đối với các đơn vị được cấp vốn.
_ Nhu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế_
Nhu cầu đổi mới
1979-1985
1986-1989
HNTW6 (8/1979)
HNTW8 (6/1985)
Các CT và QĐ
ĐH VI (12/86)
HNTW2 (4/1987)
HNTW3 (8/1987)
HNTW6 (3/1989)
NHẬN THỨC VỀ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN
Môc tiªu
ph¸t triÓn
kinh tÕ
thÞ truêng
ë ViÖt Nam
I
NÒn kinh tÕ thÞ truêng gåm nhiÒu thµnh phÇn, trong ®ã
thµnh phÇn kinh tÕ Nhµ nưíc giữ vai trß chñ ®¹o
II
Trong nÒn kinh tÕ
thÞ truêng ®Þnh huíng
XHCN, thùc hiÖn
nhiÒu hinh thøc ph©n
phèi thu nhËp, trong
®ã ph©n phèi theo
lao ®éng lµ chñ yÕu
III
C¬ chÕ vËn hµnh nÒn kinh tÕ lµ c¬ chÕ thÞ trưêng cã sù qu¶n lý cña Nhµ nưíc XHCN
IV
Nền kinh tế thị trường
Định hướng XHCN
còn là nền kinh tế
mở hội nhập
V
BẢN CHẤT
ĐẶC TRƯNG _ Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội XII_
ĐH VI
(12/1986)
Tư duy
ĐH VII
(6/1991)
ĐH VIII
(6/1996)
Đại hội
IX, X, XI, XII
Sự hình thành tư duy của Đảng về KTTT thời kỳ đổi mới
Đại hội VI
Đại hội VII
QT cấu
trúc lại
Đại hội VIII
Đại hội IX
Đại hội X+XI +XII
_b) Quá trình cấu trúc lại chức năng KT của Nhà nước gắn với xác lập nền KTTT định hướng XHCN_ Sự hình thành tư duy của Đảng về kinh tế thị trường thời kỳ đổi mới
Một là, kinh tế thị trường không phải là cái riêng có của Chủ nghĩa tư bản mà là thành tựu phát triển chung của nhân loại.
Hai là, kinh tế thị trường còn tồn tại khách quan trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Ba là, có thể và cần thiết sử dụng kinh tế thị trường để xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
_ _
_Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội VI đến Đại hội VIII _
Tư duy của Đảng về kinh tế thị trường từ Đại hội IX đến Đại hội X
Về mục đích phát triển:
Mục tiêu kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm thực hiện “dân giàu , nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh” giải phóng mạnh mẽ lực lượng sản xuất và không ngừng nâng cao đời sống nhân dân,đẩy mạnh xóa đói giảm nghèo.
Về phương hướng phát triển:
Phát triển các thành phần kinh tế, trong đó kinh tế Nhà nước giữ vai trò chủ đạo, kinh tế Nhà nước cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thành nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.
Về định hướng xã hội và phân phối: Thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội ngay trong từng bước đi và từng chính sách phát triển; tăng trưởng kinh tế gắn kết chặt chẽ và đồng bộ với phát triển xã hội, văn hóa, giáo dục và đào tạo, giải quyết tốt các vấn đề xã hội vì mục tiêu phát triển con người. Về quản lí: Phát huy vai trò làm chủ của nhân dân,bảo đảm vai trò quản lí của nhà nước pháp quyền XHCN, dưới sự lãnh đạo của Đảng.
TIẾP TỤC HOÀN THIỆN THỂ CHẾ KINH TẾ THỊ TRƯỜNG ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở NƯỚC TA ĐH XII
Mục tiêu và quan điểm cơ bản
_ Thể chế kinh tế và thể chế kinh tế thị trường_
Thể chế KTTT định hướng XHCN
Thể chế kinh tế thị trường
Thể chế kinh tế
_ Theo Đại hội XI của Đảng _
_ Theo Đại hội XI của Đảng _
Tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN là tiền đề quan trọng thúc đẩy quá trình cơ cấu lại nền kinh tế, đổi mới mô hình tăng trưởng ổn định kinh tế vĩ mô, là một trong ba đột phá chiến lược trong 10 năm tới.
_Theo Đại hội XII của Đảng_
Thống nhất nhận thức nền KTTT định hướng XHCN Việt Nam là nền kinh tế vận hành đầy đủ, đồng bộ theo các quy luật của kinh tế thị trường; đồng thời, bảo đảm định hướng XHCN phù hợp với từng giai đoạn phát triển của đất nước. Đó là nền kinh tế thị trường hiện đại và hội nhập quốc tế; có sự quản lý của Nhà nước pháp quyền XHCN, do Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo, nhằm mục tiêu "dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
_ Mục tiêu hoàn thiện_
1
Từng bước xây dựng đồng bộ hệ thống pháp luật, bảo đảm cho nền KTTT định hướng XHCN phát triển thuận lợi.
2
Đổi mới cơ bản mô hình tổ chức và phương thức hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công.
3
Phát triển đồng bộ, đa dạng các loại thị trường cơ bản thống nhất trong cả nước, từng bước liên thông với thị trường khu vực và thế giới.
*_ Mục tiêu trước mắt _
4
Giải quyết tốt hơn mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với phát triển văn hóa, đảm bảo tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.
5
Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của Nhà nước và phát huy vai trò của MTTQ, các đoàn thể chính trị - xã hội và nhân dân trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội.
*_ Mục tiêu trước mắt_:
_ Quan_
_điểm_
2
5
3
4
1
Nhận thức đầy đủ, tôn trọng và vận dụng đúng đắn các quy luật khách quan của KTTT ...
Đảm bảo tính đồng bộ giữa các bộ
phận cấu thành của thể chế kinh tế,
giữa các yếu tố thị trường...
Kế thừa có chọn lọc thành tựu phát triển KTTT của nhân loại, kinh nghiệm tổng kết từ thực tiễn đổi mới ở nước ta
Nâng cao năng lực lãnh đạo của Đảng, hiệu lực và hiệu quả quản lý của Nhà nước...
Chủ động, tích cực giải quyết các vấn đề lý luận và thực tiễn quan trọng... vừa làm vừa tổng kết rút kinh nghiệm
1
Thống nhất nhận thức về nền KTTT định hướng XHCN.
2
Hoàn thiện thể chế về sở hữu và các thành phần KT, loại hình doanh nghiệp và các tổ chức s.xuất kinh doanh
3
Hoàn thiện thể chế bảo đảm đồng bộ các yếu tố thị trường và phát triển đồng bộ các loại thị trường
2. Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
4
Hoàn thiện thể chế gắn kết tăng trưởng KT với phát triển VH, thực hiện tiến bộ, công bằng XH trong từng bước, từng chính sách phát triển và bảo vệ môi trường.
6
Hoàn thiện thể chế về vai trò lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước và sự tham gia của các tổ chức quần chúng vào quá trình phát triển kinh tế-xã hội.
Một số chủ trương tiếp tục hoàn thiện thể chế KTTT định hướng XHCN
5
Hoàn thiện thể chế, đẩy mạnh,nâng cao hiệu quả hội nhập kinh tế quốc tế VAI TRÒ CỦA NHÀ NƯỚC
NHÀ
NƯỚC
Vai trò chủ đạo của
kinh tế nhà nước
Quản lý nền kinh tế
Phù hợp với cơ
chế thị trường,
MỘT SỐ VẤN ĐỀ ĐẶT RA
Nòng cốt để phát triển kinh tế Là KT nhà nước, KT tập thể và KT
tư nhân
Giải pháp ngăn chặn BH, lợi ích nhóm, biểu hiện của chủ nghĩa tư bản thân hữu
Chiến lược
giải pháp
Phát triển “nhanh”
và “bền vững
Áp dụng
nhiều hơn,
đầy đủ hơn
quy luật, giá
trị chung
của thể chế
kinh tế
thị trường
Khuyến khích
nguồn lực
của xã hội
CẢI CÁCH
ĐỘT PHÁ
Cung cấp các dịch vụ công chất lượng,giárẻ
Tạo ra
cạnh tranh lành mạnh
Doanh nghiệp nhà nước
Là công cụ để Nhà nước
trực tiếp điều tiết
nền kinh tế
Khắc phục những hạn
chế trong cổ phần hóa
Mang lại nguồn thu lớn
cho ngân sách Nhà nước
DNNN giữ vai trò gì
trong nền kinh tế? KINH TẾ TƯ NHÂN
TẠO BỆ PHÓNG CHO KINH TẾ TƯ NHÂN
Là động lực
quan trọng
của
kinh tế
Việt Nam
Tạo động lực
từ cải cách
thể chế
Xóa bỏ tâm lý
“không muốn
lớn”,
“không muốn
liên kết”
Chống chệch hướng sang chủ nghĩa tư bản thân hữu
Chủ nghĩa tư bản thân hữu" là thuật ngữ được dùng để mô tả một nền kinh tế mà trong đó thành quả kinh doanh phụ thuộc vào các mối quan hệ thân thiết giữa các doanh nhân và các quan chức chính quyền.
__
Làm cho môi trường kinh doanh
bị hủy hoại nghiêm trọng
Cạnh tranh lành mạnh
bị triệt tiêu
Bất công và bất bình xã hội
đang bị tích tụ lại ngày một nhiều
Vì những mục đích của nhóm thân hữu những
cán bộ có quyền có thể quyết định cả những việc
đi ngượclại lợi ích quốc gia, hủy hoại môi trường.
1
2
3
4
Sự nguy hiểm của chủ nghĩa tư bản thân hữu và một số biểu hiện Ngăn chặn sự xâm lấn của chủ nghĩa tư bản thân hữu
Xây dựng một nhà nước pháp quyền mạnh
nỗ lực cải cách hành chính
Đổi mới công tác cán bộ đề cao quy chuẩn hóa,
chuyên nghiệp hóa và trách nhiệm cá nhân
Chủ
nghĩa
tư bản
Thân
hữu
Chủ động và không ngừng hoàn thiện cơ sở
lý luận đường lối, pháp luật,
Coi trọng các nhân tố chất lượng và
yêu cầu phát triển bền vững
Phải có cơ chế để khống chế quyền lực
Nâng cao chất lượng công tác thông tin
Kết quả, ý nghĩa
*Một là, sau hơn 30 năm đổi mới, nước ta đã chuyển đổi thành công từ thể chế kinh tế kế hoạch hóa tập trung quan liêu – bao cấp sang thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. *Hai là, chế độ sở hữu với nhiều hình thức và cơ cấu kinh tế nhiều thành phần được hình thành
Ba là, các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới.
*Ba là, các loại thị trường cơ bản đã ra đời và từng bước phát triển thống nhất trong cả nước, gắn với thị trường khu vực và thế giới. *Bốn là, việc gắn phát triển kinh tế với giải quyết các vấn đề xã hội, xóa đói, giảm nghèo đạt nhiều kết quả tích cực.
_ Hạn chế_
- Quá trình xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn chậm
- Vấn đề sở hữu, quản lý và phân phối trong doanh nghiêp nhà nước chưa giải quyết tốt, gây khó khăn cho sự phát triển và làm thất thoát tài sản nhà nước nhất là khi cổ phần hóa.
T¸c ®éng của con người
Bu«n lËu
&
trèn thuÕ
C«ng ty đ«ng Nam
Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác còn bị phân biệt đối xử.
*Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác còn bị phân biệt đối xử. *Cơ cấu tổ chức, cơ chế vận hành của bộ máy Nhà nước còn nhiều bất cập, hiệu quả, hiệu lực quản lý còn thấp. *Cơ chế, chính sách phát triển các lĩnh vực văn hóa, xã hội đổi mới chậm, chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục, đào tạo còn thấp.
Bất bình đẳng
Nguyên nhân
*Việc xây dựng thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa là vấn đề hoàn toàn mới chưa có tiền lệ trong lịch sử. *Năng lực thể chế hóa và quản lý, tổ chức thực hiện của Nhà nước còn chậm, nhất là trong việc giải quyết các vấn đề xã hội bức xúc. *Vai trò tham gia hoạch định chính sách thực hiện và giám sát của các cơ quan dân cử, Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể hành, các tổ chức xã hội nghề nghiệp còn yếu.
THÀNH TỰU
Tốc độ tăng trưởng GDP (%) giai đoạn 1991 - 1995
Giá bán lẻ dịch vụ tiêu dùng (%)
RA KHỎI KHỦNG HOẢNG KINH TẾ - XÃ HỘI
PHIM “VIỆT NAM SAU ĐẠI HỘI VI VÀ VII””
Thu nhập bình quân tháng/người
ĐỜI SỐNG NHÂN DÂN ĐƯỢC NÂNG CAO
ỔN ĐỊNH CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
ĐẠI HỘI XIII
NQ ĐẠI HỘI
XIII
B
E
C
D
A
3 mục tiêu cụ thể
__
Chỉ tiêu chủ yếu
về kinh tế,xã hội,
môi trường
12 định hướng phát triển
6 nhiệm vụ trọng tâm
3 đột phá
chiến lược
CHÂN THÀNH CẢM ƠN
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓








Các ý kiến mới nhất