Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 1. Pháp luật và đời sống

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thoa
Ngày gửi: 20h:08' 23-05-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích: 0 người
PHÁP LUẬT VÀ
ĐỜI SỐNG
Tiết 1

NỘI DUNG BÀI HỌC
01

03

KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
TRƯNG CỦA PHÁP
LUẬT

MỐI QUAN HỆ GIỮA
PL VỚI ĐẠO ĐỨC

02

BẢN CHẤT CỦA
PHÁP LUẬT

04

VAI TRÒ CỦA PHÁP
LUẬT TRONG ĐỜI
SỐNG XÃ HỘI

Em suy nghĩ như thế
nào nếu như một xã hội
không có pháp luật?

01

KHÁI NIỆM VỀ PHÁP LUẬT
Tìm hiểu thế nào là pháp luật? Liên hệ thực tế.

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

I. KHÁI NIỆM VỀ PHÁP LUẬT

Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do
Nhà nước ban hành, và được bảo đảm thực hiện
bằng quyền lực Nhà nước.

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

HÃY KỂ TÊN MỘT SỐ
BỘ LUẬT MÀ EM BIẾT?

02

ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của PL.

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT

TÍNH QUY
PHẠM PHỔ
BIẾN

TÍNH QUYỀN
LỰC BẮT
BUỘC CHUNG

TÍNH XĐ CHẶT
CHẼ VỀ HÌNH
THỨC

II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
TÍNH QUY PHẠM

01

Khuôn mẫu, những quy tắc xử sự chung

TÍNH PHỔ BIẾN

02
03

Áp dung nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả
mọi người trong mọi lĩnh vực của đời song XH.

TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
Làm nên giá trị công bằng, bình đẳng trước
pháp luật

TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN

04

Tất cả mọi người dù trong điều kiện hoàn
cảnh nào cũng phải thực hiện theo khuôn
mẫu của PL.

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

VD : Luật lao động điều chỉnh các mối quan hệ
lao động phát sinh giữa người lao động làm công
ăn lương và người sử dụng lao động bằng hợp

VD : Luật hôn nhân gia đình điều chỉnh các mối
quan hệ trong việc kết hôn, quan hệ vợ chồng,
quan hệ cha mẹ và con cái…

VD : Luật môi trường điều chỉnh mối quan hệ phát sinh
trong việc giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp.

II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT

01
02
03

Do NN ban hành và đảm
bảo thực hiện bằng
quyền lực NN.
Bắt buộc chung đối với
tất cả cá nhân, tổ chức.
Người vi phạm sẽ bị cơ
quan NN xử lí theo quy
định.

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

VD : Điều 30 – Luật giao thông đường bộ có quy định:
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh,
xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm

III. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT

01

02

+ Thể hiện qua các văn
bản có chứa các văn bản
quy phạm pháp luật: diễn
đạt chính xác, một nghĩa.
+ ND văn bản do cấp dưới
ban hành không được trái
với nội dung do cấp trên
ban hành và phải phù hợp,
không trái Hiến pháp.

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

CƠ QUAN BAN HÀNH


QUAN
NN Ở
TRUNG
ƯƠNG

CƠ QUAN
NN Ở ĐỊA
PHƯƠNG

HÌNH THỨC VB
QUY PHẠM PL

Quốc hội

Hiến pháp, Luật, Nghị
quyết.

Uỷ ban thường vụ Quốc Hội

Pháp lệnh, Nghị quyết.

Chủ tịch nước

Lệnh, Quyết định.

Chính phủ

Nghị định, Nghị quyết

Thủ tướng Chính phủ

Quyết định, Chỉ định

Bộ trưởng, thủ trưởng CQ
ngang Bộ

Quyết định, Chỉ thị,
Thông tư.

Hội đồng thẩm phán Toà án
NDTC

Nghị quyết

Viện trưởng Viện kiểm sát
NDTC

Quyết định, Chỉ
thị,Thông tư

Cơ quan NN, Tổ chức
CT
GVTH:
LÊ-VĂN DIÊN

Nghị quyết, Thông tư

Nội quy nhà trường và điều
lệ Đoàn TNCS HCM có phải
là văn bản quy phạm pháp
luật không? Tại sao?

Không

Nội quy nhà trường do BGH đề ra, chỉ áp dụng
cho HS, GV, CNV của trường đó. Điều lệ Đoàn là
sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người
tự nguyện gia nhập Đoàn. Còn các văn bản quy
phạm pháp lụât được áp dụng cho tất cả mọi
người, mọi nơi, mọi lúc, và do NN ban hành.

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử
xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng
cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính cưỡng chế.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính quy phạm phổ biến.

B

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ
áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ
bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
B. Tính xác định chặt chẽ về
hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
D. Tính quy phạm phổ biến.

D

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi
đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính chặt chẽ về hình thức.
B. Tính kỉ luật nghiêm minh.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.

C

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị
cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải
tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Hiệu lực tuyệt đối.
D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.

B

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị
xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính công khai.
C. Tính dân chủ.
D. Tính qui phạm phổ biến.

A

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại
quy phạm xã hội khác?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

B

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền
lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
A. tính xác định chặt chẽ về hình thức
B. tính quy phạm phổ biến
C. tính quyền lực bắt buộc chung
D. tính cưỡng chế

C

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 8: Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc
phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh
nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế.
B. Đạo đức.
C. Pháp luật.
D. Chính trị.

C

03

TIẾT 2

ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT

Bản chất của
pháp luật

a. Bảnchất
giai cấp

b. Bảnchất
xã hội

Pháp luật của
ai? Do ai? Vì
ai?

Quốc hội ban hành
Hiến pháp

Các bức tranh trên
nói lên điều gì?
Đội mũ bảo hiểm

Xử lý vi phạm

Tòa án xét xử

Dừng xe trước đèn đỏ

Pháp luật mang bản chất giai cấp
sâu sắc vì pháp luật đại diện
cho giai cấp cầm quyền
ban hành và đảm bảo thực hiện

b. Bản chất xã hội của pháp luật

Pháp luật bắt nguồn
từ đâu?
Pháp luật do
ai thực hiện?
Pháp luật được
thực hiện
với mục đích gì?

Từ xã hội
Mọi thành viên
trong xã hội
Vì lợi ích và sự
phát triển của
toàn xã hội

Ví dụ 1
Thuận mua vừa bán và giữ chữ tín là quy tắc xử sự
hợp lý được hình thành trong đời sống hằng ngày giữa
người mua với người bán và được xã hội chấp nhận.
Nhà nước đã thừa nhận các quy tắc này và quy định
thành những nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự: “Tự
do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác trung thực
và ngay thẳng”.
( Bộ luật Dân sự năm 2005)

Ví dụ 2:

“ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra,
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.

Điều 35, Luật Hôn nhân và gia đình quy
định: “ Con có bổn phận yêu quý, biết ơn, hiếu
thảo với cha mẹ”.
Núi Thái Sơn ( Trung Quốc )

Ví dụ 3:
Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong
đời sống xã hội. Để tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho con người tồn tại và phát triển.
Điều 55, Hiến pháp nước CHXHCN VN
năm 1992 (sửa đổi bổ sung) quy định: “Lao
động là quyền và nghĩa vụ của công dân”.

Bản chất xã hội của pháp luật được thể hiện:
- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã
hội vì sự phát triển của xã hội.

03

MQH GIỮA PHÁP LUẬT ĐẠO ĐỨC

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

3. Pháp luật với đạo đức:
NN chuyển những vi phạm đạo
đức có tính phổ biến, phù hợp với
tiến bộ xã hội thành các quy phạm
pháp luật và bảo đảm thực hiện
bằng sức mạnh quyền lực của Nhà
nước.
VD: các nguyên tắc đạo đức trong
hôn nhân gia đình được Nhà nước
chuyển thành các quy định của
luật HNGĐ

MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT

ĐẠO ĐỨC
NGUỒN
GỐC

PHÁP LUẬT

Hình thành từ đời sống XH.

Hình thành từ đời sống XH,
được NN thể chế hóa.

NỘI
DUNG

Các quan niệm, chuẩn mực
thuộc đời sống tinh thần, tình
cảm của con người (về thiện ác,
công bằng, danh dự, nhân
phẩm , bổn phận….).

Các quy tắc xử sự, quyền và
nghĩa vụ pháp lý của các cá
nhân, tổ chức, trong các quan
hệ do pháp luật điều chỉnh

HT THỂ
HIỆN

Trong nhân thức, tình cảm của
con người

Văn bản do nhà nước ban
hành

PT TÁC
ĐỘNG

Dư luận xã hội

Giáo dục cưỡng chế bằng
quyền lực nhà nước

GVTH: LÊ VĂN DIÊN

IV. VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT
CÔNG DÂN

VAI TRÒ
CỦA PL

BẢO VỆ QUYỀN
LỢI HỢP PHÁP
CỦA MÌNH
CÔNG CỤ

NHÀ NƯỚC

QUẢN LÝ XÃ
HỘI, THỐNG
NHẤT DÂN CHỦ
VÀ CÓ HIỆU LỰC

THẢO LUẬN NHÓM

01

02

03

Nhà nước
quản lý XH bằng
biện pháp nào?
Tại sao chỉ có
NN mới làm việc
quản lý XH?

Nhà nước
quản lý XH
bằng PL
là NN quản

như thế
nào?

Đối với mỗi
CD
chúng ta
PL có vai trò

trong cuộc
của

1. Quản lý xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí
dân chủ và hiệu quả nhất.
PL có tính phổ biến và bắt buộc chung, phù hợp với lợi ích
chung tạo được sự đồng thuận trong XH.
PL điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất, bảo đảm thi
hành bằng sức mạnh quyền lực NN.

2. Pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi người
Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân : các văn bản pháp luật cụ thể hóa nội dung
cách thức thực hiện các quyền ấy
Công dân thực hiện
được quyền của mình.
Các luật về hành chính, tố tụng … quy định thẩm
quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại và xữ lí các vi phạm pháp luật
Công
dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ

Câu 1: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
A. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội.
B. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền
C. luôn tồn tại trong mọi xã hội.
D. đứng trên xã hội.

A

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp
luật?
A. Vì pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
B. Vì pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
C. Vì pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
D. Vì pháp luật không bao giờ thay đổi.

D

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Quy tắc xử sự: “Thuận mua, vừa bán” là thể
hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
A. Bản chất xã hội.
B. Bản chất chính trị.
C. Bản chất giai cấp.
D. Bản chất kinh tế.
Câu 3:

A

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai
cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào của pháp luật?
A. Xã hội.
B. Giai cấp.
C. Chính trị.
D. Kinh tế.

B

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.

D

*

BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo
đức?
A. Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức.
B. Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
C. Đạo đức là cơ sở duy nhất để pháp luật tồn tại, phát triển.
D. Pháp luật bảo vệ đạo đức và một số quy định bắt nguồn từ đạo đức.

C
 
Gửi ý kiến