Bài 1. Pháp luật và đời sống

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thoa
Ngày gửi: 20h:08' 23-05-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 289
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thoa
Ngày gửi: 20h:08' 23-05-2023
Dung lượng: 14.3 MB
Số lượt tải: 289
Số lượt thích:
0 người
PHÁP LUẬT VÀ
ĐỜI SỐNG
Tiết 1
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
03
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
TRƯNG CỦA PHÁP
LUẬT
MỐI QUAN HỆ GIỮA
PL VỚI ĐẠO ĐỨC
02
BẢN CHẤT CỦA
PHÁP LUẬT
04
VAI TRÒ CỦA PHÁP
LUẬT TRONG ĐỜI
SỐNG XÃ HỘI
Em suy nghĩ như thế
nào nếu như một xã hội
không có pháp luật?
01
KHÁI NIỆM VỀ PHÁP LUẬT
Tìm hiểu thế nào là pháp luật? Liên hệ thực tế.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÁP LUẬT
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do
Nhà nước ban hành, và được bảo đảm thực hiện
bằng quyền lực Nhà nước.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
HÃY KỂ TÊN MỘT SỐ
BỘ LUẬT MÀ EM BIẾT?
02
ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của PL.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
TÍNH QUY
PHẠM PHỔ
BIẾN
TÍNH QUYỀN
LỰC BẮT
BUỘC CHUNG
TÍNH XĐ CHẶT
CHẼ VỀ HÌNH
THỨC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
TÍNH QUY PHẠM
01
Khuôn mẫu, những quy tắc xử sự chung
TÍNH PHỔ BIẾN
02
03
Áp dung nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả
mọi người trong mọi lĩnh vực của đời song XH.
TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
Làm nên giá trị công bằng, bình đẳng trước
pháp luật
TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
04
Tất cả mọi người dù trong điều kiện hoàn
cảnh nào cũng phải thực hiện theo khuôn
mẫu của PL.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
VD : Luật lao động điều chỉnh các mối quan hệ
lao động phát sinh giữa người lao động làm công
ăn lương và người sử dụng lao động bằng hợp
VD : Luật hôn nhân gia đình điều chỉnh các mối
quan hệ trong việc kết hôn, quan hệ vợ chồng,
quan hệ cha mẹ và con cái…
VD : Luật môi trường điều chỉnh mối quan hệ phát sinh
trong việc giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
01
02
03
Do NN ban hành và đảm
bảo thực hiện bằng
quyền lực NN.
Bắt buộc chung đối với
tất cả cá nhân, tổ chức.
Người vi phạm sẽ bị cơ
quan NN xử lí theo quy
định.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
VD : Điều 30 – Luật giao thông đường bộ có quy định:
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh,
xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm
III. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
01
02
+ Thể hiện qua các văn
bản có chứa các văn bản
quy phạm pháp luật: diễn
đạt chính xác, một nghĩa.
+ ND văn bản do cấp dưới
ban hành không được trái
với nội dung do cấp trên
ban hành và phải phù hợp,
không trái Hiến pháp.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
CƠ QUAN BAN HÀNH
CƠ
QUAN
NN Ở
TRUNG
ƯƠNG
CƠ QUAN
NN Ở ĐỊA
PHƯƠNG
HÌNH THỨC VB
QUY PHẠM PL
Quốc hội
Hiến pháp, Luật, Nghị
quyết.
Uỷ ban thường vụ Quốc Hội
Pháp lệnh, Nghị quyết.
Chủ tịch nước
Lệnh, Quyết định.
Chính phủ
Nghị định, Nghị quyết
Thủ tướng Chính phủ
Quyết định, Chỉ định
Bộ trưởng, thủ trưởng CQ
ngang Bộ
Quyết định, Chỉ thị,
Thông tư.
Hội đồng thẩm phán Toà án
NDTC
Nghị quyết
Viện trưởng Viện kiểm sát
NDTC
Quyết định, Chỉ
thị,Thông tư
Cơ quan NN, Tổ chức
CT
GVTH:
LÊ-VĂN DIÊN
Nghị quyết, Thông tư
Nội quy nhà trường và điều
lệ Đoàn TNCS HCM có phải
là văn bản quy phạm pháp
luật không? Tại sao?
Không
Nội quy nhà trường do BGH đề ra, chỉ áp dụng
cho HS, GV, CNV của trường đó. Điều lệ Đoàn là
sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người
tự nguyện gia nhập Đoàn. Còn các văn bản quy
phạm pháp lụât được áp dụng cho tất cả mọi
người, mọi nơi, mọi lúc, và do NN ban hành.
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử
xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng
cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính cưỡng chế.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính quy phạm phổ biến.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ
áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ
bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
B. Tính xác định chặt chẽ về
hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
D. Tính quy phạm phổ biến.
D
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi
đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính chặt chẽ về hình thức.
B. Tính kỉ luật nghiêm minh.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị
cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải
tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Hiệu lực tuyệt đối.
D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị
xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính công khai.
C. Tính dân chủ.
D. Tính qui phạm phổ biến.
A
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại
quy phạm xã hội khác?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền
lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
A. tính xác định chặt chẽ về hình thức
B. tính quy phạm phổ biến
C. tính quyền lực bắt buộc chung
D. tính cưỡng chế
C
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 8: Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc
phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh
nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế.
B. Đạo đức.
C. Pháp luật.
D. Chính trị.
C
03
TIẾT 2
ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
Bản chất của
pháp luật
a. Bảnchất
giai cấp
b. Bảnchất
xã hội
Pháp luật của
ai? Do ai? Vì
ai?
Quốc hội ban hành
Hiến pháp
Các bức tranh trên
nói lên điều gì?
Đội mũ bảo hiểm
Xử lý vi phạm
Tòa án xét xử
Dừng xe trước đèn đỏ
Pháp luật mang bản chất giai cấp
sâu sắc vì pháp luật đại diện
cho giai cấp cầm quyền
ban hành và đảm bảo thực hiện
b. Bản chất xã hội của pháp luật
Pháp luật bắt nguồn
từ đâu?
Pháp luật do
ai thực hiện?
Pháp luật được
thực hiện
với mục đích gì?
Từ xã hội
Mọi thành viên
trong xã hội
Vì lợi ích và sự
phát triển của
toàn xã hội
Ví dụ 1
Thuận mua vừa bán và giữ chữ tín là quy tắc xử sự
hợp lý được hình thành trong đời sống hằng ngày giữa
người mua với người bán và được xã hội chấp nhận.
Nhà nước đã thừa nhận các quy tắc này và quy định
thành những nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự: “Tự
do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác trung thực
và ngay thẳng”.
( Bộ luật Dân sự năm 2005)
Ví dụ 2:
“ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra,
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.
Điều 35, Luật Hôn nhân và gia đình quy
định: “ Con có bổn phận yêu quý, biết ơn, hiếu
thảo với cha mẹ”.
Núi Thái Sơn ( Trung Quốc )
Ví dụ 3:
Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong
đời sống xã hội. Để tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho con người tồn tại và phát triển.
Điều 55, Hiến pháp nước CHXHCN VN
năm 1992 (sửa đổi bổ sung) quy định: “Lao
động là quyền và nghĩa vụ của công dân”.
Bản chất xã hội của pháp luật được thể hiện:
- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã
hội vì sự phát triển của xã hội.
03
MQH GIỮA PHÁP LUẬT ĐẠO ĐỨC
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
3. Pháp luật với đạo đức:
NN chuyển những vi phạm đạo
đức có tính phổ biến, phù hợp với
tiến bộ xã hội thành các quy phạm
pháp luật và bảo đảm thực hiện
bằng sức mạnh quyền lực của Nhà
nước.
VD: các nguyên tắc đạo đức trong
hôn nhân gia đình được Nhà nước
chuyển thành các quy định của
luật HNGĐ
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT
ĐẠO ĐỨC
NGUỒN
GỐC
PHÁP LUẬT
Hình thành từ đời sống XH.
Hình thành từ đời sống XH,
được NN thể chế hóa.
NỘI
DUNG
Các quan niệm, chuẩn mực
thuộc đời sống tinh thần, tình
cảm của con người (về thiện ác,
công bằng, danh dự, nhân
phẩm , bổn phận….).
Các quy tắc xử sự, quyền và
nghĩa vụ pháp lý của các cá
nhân, tổ chức, trong các quan
hệ do pháp luật điều chỉnh
HT THỂ
HIỆN
Trong nhân thức, tình cảm của
con người
Văn bản do nhà nước ban
hành
PT TÁC
ĐỘNG
Dư luận xã hội
Giáo dục cưỡng chế bằng
quyền lực nhà nước
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
IV. VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT
CÔNG DÂN
VAI TRÒ
CỦA PL
BẢO VỆ QUYỀN
LỢI HỢP PHÁP
CỦA MÌNH
CÔNG CỤ
NHÀ NƯỚC
QUẢN LÝ XÃ
HỘI, THỐNG
NHẤT DÂN CHỦ
VÀ CÓ HIỆU LỰC
THẢO LUẬN NHÓM
01
02
03
Nhà nước
quản lý XH bằng
biện pháp nào?
Tại sao chỉ có
NN mới làm việc
quản lý XH?
Nhà nước
quản lý XH
bằng PL
là NN quản
lý
như thế
nào?
Đối với mỗi
CD
chúng ta
PL có vai trò
gì
trong cuộc
của
1. Quản lý xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí
dân chủ và hiệu quả nhất.
PL có tính phổ biến và bắt buộc chung, phù hợp với lợi ích
chung tạo được sự đồng thuận trong XH.
PL điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất, bảo đảm thi
hành bằng sức mạnh quyền lực NN.
2. Pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi người
Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân : các văn bản pháp luật cụ thể hóa nội dung
cách thức thực hiện các quyền ấy
Công dân thực hiện
được quyền của mình.
Các luật về hành chính, tố tụng … quy định thẩm
quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại và xữ lí các vi phạm pháp luật
Công
dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
A. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội.
B. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền
C. luôn tồn tại trong mọi xã hội.
D. đứng trên xã hội.
A
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp
luật?
A. Vì pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
B. Vì pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
C. Vì pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
D. Vì pháp luật không bao giờ thay đổi.
D
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Quy tắc xử sự: “Thuận mua, vừa bán” là thể
hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
A. Bản chất xã hội.
B. Bản chất chính trị.
C. Bản chất giai cấp.
D. Bản chất kinh tế.
Câu 3:
A
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai
cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào của pháp luật?
A. Xã hội.
B. Giai cấp.
C. Chính trị.
D. Kinh tế.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo
đức?
A. Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức.
B. Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
C. Đạo đức là cơ sở duy nhất để pháp luật tồn tại, phát triển.
D. Pháp luật bảo vệ đạo đức và một số quy định bắt nguồn từ đạo đức.
C
ĐỜI SỐNG
Tiết 1
NỘI DUNG BÀI HỌC
01
03
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC
TRƯNG CỦA PHÁP
LUẬT
MỐI QUAN HỆ GIỮA
PL VỚI ĐẠO ĐỨC
02
BẢN CHẤT CỦA
PHÁP LUẬT
04
VAI TRÒ CỦA PHÁP
LUẬT TRONG ĐỜI
SỐNG XÃ HỘI
Em suy nghĩ như thế
nào nếu như một xã hội
không có pháp luật?
01
KHÁI NIỆM VỀ PHÁP LUẬT
Tìm hiểu thế nào là pháp luật? Liên hệ thực tế.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
I. KHÁI NIỆM VỀ PHÁP LUẬT
Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do
Nhà nước ban hành, và được bảo đảm thực hiện
bằng quyền lực Nhà nước.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
HÃY KỂ TÊN MỘT SỐ
BỘ LUẬT MÀ EM BIẾT?
02
ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
Tìm hiểu những đặc trưng cơ bản của PL.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
TÍNH QUY
PHẠM PHỔ
BIẾN
TÍNH QUYỀN
LỰC BẮT
BUỘC CHUNG
TÍNH XĐ CHẶT
CHẼ VỀ HÌNH
THỨC
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
TÍNH QUY PHẠM
01
Khuôn mẫu, những quy tắc xử sự chung
TÍNH PHỔ BIẾN
02
03
Áp dung nhiều lần, nhiều nơi, đối với tất cả
mọi người trong mọi lĩnh vực của đời song XH.
TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
Làm nên giá trị công bằng, bình đẳng trước
pháp luật
TÍNH QUY PHẠM PHỔ BIẾN
04
Tất cả mọi người dù trong điều kiện hoàn
cảnh nào cũng phải thực hiện theo khuôn
mẫu của PL.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
VD : Luật lao động điều chỉnh các mối quan hệ
lao động phát sinh giữa người lao động làm công
ăn lương và người sử dụng lao động bằng hợp
VD : Luật hôn nhân gia đình điều chỉnh các mối
quan hệ trong việc kết hôn, quan hệ vợ chồng,
quan hệ cha mẹ và con cái…
VD : Luật môi trường điều chỉnh mối quan hệ phát sinh
trong việc giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp.
II. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
01
02
03
Do NN ban hành và đảm
bảo thực hiện bằng
quyền lực NN.
Bắt buộc chung đối với
tất cả cá nhân, tổ chức.
Người vi phạm sẽ bị cơ
quan NN xử lí theo quy
định.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
VD : Điều 30 – Luật giao thông đường bộ có quy định:
Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô hai bánh,
xe mô tô ba bánh, xe gắn máy phải đội mũ bảo hiểm
III. ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
01
02
+ Thể hiện qua các văn
bản có chứa các văn bản
quy phạm pháp luật: diễn
đạt chính xác, một nghĩa.
+ ND văn bản do cấp dưới
ban hành không được trái
với nội dung do cấp trên
ban hành và phải phù hợp,
không trái Hiến pháp.
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
CƠ QUAN BAN HÀNH
CƠ
QUAN
NN Ở
TRUNG
ƯƠNG
CƠ QUAN
NN Ở ĐỊA
PHƯƠNG
HÌNH THỨC VB
QUY PHẠM PL
Quốc hội
Hiến pháp, Luật, Nghị
quyết.
Uỷ ban thường vụ Quốc Hội
Pháp lệnh, Nghị quyết.
Chủ tịch nước
Lệnh, Quyết định.
Chính phủ
Nghị định, Nghị quyết
Thủ tướng Chính phủ
Quyết định, Chỉ định
Bộ trưởng, thủ trưởng CQ
ngang Bộ
Quyết định, Chỉ thị,
Thông tư.
Hội đồng thẩm phán Toà án
NDTC
Nghị quyết
Viện trưởng Viện kiểm sát
NDTC
Quyết định, Chỉ
thị,Thông tư
Cơ quan NN, Tổ chức
CT
GVTH:
LÊ-VĂN DIÊN
Nghị quyết, Thông tư
Nội quy nhà trường và điều
lệ Đoàn TNCS HCM có phải
là văn bản quy phạm pháp
luật không? Tại sao?
Không
Nội quy nhà trường do BGH đề ra, chỉ áp dụng
cho HS, GV, CNV của trường đó. Điều lệ Đoàn là
sự thỏa thuận cam kết thi hành của những người
tự nguyện gia nhập Đoàn. Còn các văn bản quy
phạm pháp lụât được áp dụng cho tất cả mọi
người, mọi nơi, mọi lúc, và do NN ban hành.
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Bất kì ai trong điều kiện hoàn cảnh nhất định cũng phải xử
xự theo khuôn mẫu được pháp luật quy định phản ánh đặc trưng
cơ bản nào của pháp luật?
A. Tính cưỡng chế.
B. Tính quyền lực bắt buộc chung.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính quy phạm phổ biến.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Luật hôn nhân gia đình quy định điều kiện kết hôn giữa nam và nữ
áp dụng cho tất cả mọi người, không có ngoại lệ phản ánh đặc trưng cơ
bản nào của pháp luật?
A. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
B. Tính xác định chặt chẽ về
hình thức.
C. Tính quyền lực, bắt buộc chung .
D. Tính quy phạm phổ biến.
D
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 3: Những quy tắc xử sự chung được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi
đối với tất cả mọi người là thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính chặt chẽ về hình thức.
B. Tính kỉ luật nghiêm minh.
C. Tính quy phạm phổ biến.
D. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Những người có hành vi không đúng quy định của pháp luật sẽ bị
cơ quan có thẩm quyền áp dụng các biện pháp cần thiết để buộc họ phải
tuân theo. Điều này thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quy phạm phổ biến.
B. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
C. Hiệu lực tuyệt đối.
D. Khả năng đảm bảo thi hành cao.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5: Tất cả mọi cá nhân, tổ chức nếu vi phạm pháp pháp luật đều phải bị
xử lý như nhau. Điều đó thể hiện đặc trưng nào dưới đây của pháp luật?
A. Tính quyền lực bắt buộc chung.
B. Tính công khai.
C. Tính dân chủ.
D. Tính qui phạm phổ biến.
A
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6: Đặc trưng nào của pháp luật là ranh giới để phân biệt pháp luật với các loại
quy phạm xã hội khác?
A. Tính quyền lực, bắt buộc chung.
B. Tính quy phạm phổ biến.
C. Tính xác định chặt chẽ về hình thức.
D. Tính xác định chặt chẽ về nội dung.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 7: Pháp luật do nhà nước ban hành và đảm bảo thực hiện bằng quyền
lực của nhà nước là đặc trưng nào của pháp luật?
A. tính xác định chặt chẽ về hình thức
B. tính quy phạm phổ biến
C. tính quyền lực bắt buộc chung
D. tính cưỡng chế
C
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 8: Những quy tắc xử sự chung về những việc được làm, những việc
phải làm, những việc không được làm, những việc cấm đoán là phản ánh
nội dung của khái niệm nào dưới đây?
A. Kinh tế.
B. Đạo đức.
C. Pháp luật.
D. Chính trị.
C
03
TIẾT 2
ĐẶC TRƯNG CỦA PHÁP LUẬT
Bản chất của
pháp luật
a. Bảnchất
giai cấp
b. Bảnchất
xã hội
Pháp luật của
ai? Do ai? Vì
ai?
Quốc hội ban hành
Hiến pháp
Các bức tranh trên
nói lên điều gì?
Đội mũ bảo hiểm
Xử lý vi phạm
Tòa án xét xử
Dừng xe trước đèn đỏ
Pháp luật mang bản chất giai cấp
sâu sắc vì pháp luật đại diện
cho giai cấp cầm quyền
ban hành và đảm bảo thực hiện
b. Bản chất xã hội của pháp luật
Pháp luật bắt nguồn
từ đâu?
Pháp luật do
ai thực hiện?
Pháp luật được
thực hiện
với mục đích gì?
Từ xã hội
Mọi thành viên
trong xã hội
Vì lợi ích và sự
phát triển của
toàn xã hội
Ví dụ 1
Thuận mua vừa bán và giữ chữ tín là quy tắc xử sự
hợp lý được hình thành trong đời sống hằng ngày giữa
người mua với người bán và được xã hội chấp nhận.
Nhà nước đã thừa nhận các quy tắc này và quy định
thành những nguyên tắc cơ bản của Luật Dân sự: “Tự
do, tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác trung thực
và ngay thẳng”.
( Bộ luật Dân sự năm 2005)
Ví dụ 2:
“ Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra,
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con”.
Điều 35, Luật Hôn nhân và gia đình quy
định: “ Con có bổn phận yêu quý, biết ơn, hiếu
thảo với cha mẹ”.
Núi Thái Sơn ( Trung Quốc )
Ví dụ 3:
Lao động là hoạt động quan trọng nhất trong
đời sống xã hội. Để tạo ra của cải vật chất và
tinh thần cho con người tồn tại và phát triển.
Điều 55, Hiến pháp nước CHXHCN VN
năm 1992 (sửa đổi bổ sung) quy định: “Lao
động là quyền và nghĩa vụ của công dân”.
Bản chất xã hội của pháp luật được thể hiện:
- Các quy phạm pháp luật bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội.
- Các quy phạm pháp luật được thực hiện trong thực tiễn đời sống xã
hội vì sự phát triển của xã hội.
03
MQH GIỮA PHÁP LUẬT ĐẠO ĐỨC
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
3. Pháp luật với đạo đức:
NN chuyển những vi phạm đạo
đức có tính phổ biến, phù hợp với
tiến bộ xã hội thành các quy phạm
pháp luật và bảo đảm thực hiện
bằng sức mạnh quyền lực của Nhà
nước.
VD: các nguyên tắc đạo đức trong
hôn nhân gia đình được Nhà nước
chuyển thành các quy định của
luật HNGĐ
MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẠO ĐỨC VÀ PHÁP LUẬT
ĐẠO ĐỨC
NGUỒN
GỐC
PHÁP LUẬT
Hình thành từ đời sống XH.
Hình thành từ đời sống XH,
được NN thể chế hóa.
NỘI
DUNG
Các quan niệm, chuẩn mực
thuộc đời sống tinh thần, tình
cảm của con người (về thiện ác,
công bằng, danh dự, nhân
phẩm , bổn phận….).
Các quy tắc xử sự, quyền và
nghĩa vụ pháp lý của các cá
nhân, tổ chức, trong các quan
hệ do pháp luật điều chỉnh
HT THỂ
HIỆN
Trong nhân thức, tình cảm của
con người
Văn bản do nhà nước ban
hành
PT TÁC
ĐỘNG
Dư luận xã hội
Giáo dục cưỡng chế bằng
quyền lực nhà nước
GVTH: LÊ VĂN DIÊN
IV. VAI TRÒ CỦA PHÁP LUẬT
CÔNG DÂN
VAI TRÒ
CỦA PL
BẢO VỆ QUYỀN
LỢI HỢP PHÁP
CỦA MÌNH
CÔNG CỤ
NHÀ NƯỚC
QUẢN LÝ XÃ
HỘI, THỐNG
NHẤT DÂN CHỦ
VÀ CÓ HIỆU LỰC
THẢO LUẬN NHÓM
01
02
03
Nhà nước
quản lý XH bằng
biện pháp nào?
Tại sao chỉ có
NN mới làm việc
quản lý XH?
Nhà nước
quản lý XH
bằng PL
là NN quản
lý
như thế
nào?
Đối với mỗi
CD
chúng ta
PL có vai trò
gì
trong cuộc
của
1. Quản lý xã hội bằng pháp luật là phương pháp quản lí
dân chủ và hiệu quả nhất.
PL có tính phổ biến và bắt buộc chung, phù hợp với lợi ích
chung tạo được sự đồng thuận trong XH.
PL điều chỉnh các quan hệ xã hội thống nhất, bảo đảm thi
hành bằng sức mạnh quyền lực NN.
2. Pháp luật bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mọi người
Hiến pháp quy định các quyền và nghĩa vụ cơ bản
của công dân : các văn bản pháp luật cụ thể hóa nội dung
cách thức thực hiện các quyền ấy
Công dân thực hiện
được quyền của mình.
Các luật về hành chính, tố tụng … quy định thẩm
quyền, nội dung, hình thức, thủ tục giải quyết các tranh
chấp, khiếu nại và xữ lí các vi phạm pháp luật
Công
dân bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của mình
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 1: Pháp luật mang bản chất xã hội vì pháp luật
A. bắt nguồn từ thực tiễn của đời sống xã hội.
B. phản ánh lợi ích của giai cấp cầm quyền
C. luôn tồn tại trong mọi xã hội.
D. đứng trên xã hội.
A
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 2: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về vai trò quản lý xã hội của pháp
luật?
A. Vì pháp luật đảm bảo tính công bằng dân chủ.
B. Vì pháp luật có tính phổ biến bắt buộc chung.
C. Vì pháp luật bảo đảm phù hợp với lợi ích chung.
D. Vì pháp luật không bao giờ thay đổi.
D
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Quy tắc xử sự: “Thuận mua, vừa bán” là thể
hiện bản chất nào dưới đây của pháp luật?
A. Bản chất xã hội.
B. Bản chất chính trị.
C. Bản chất giai cấp.
D. Bản chất kinh tế.
Câu 3:
A
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 4: Pháp luật do Nhà nước ban hành phù hợp với ý chí của giai
cấp cầm quyền là thể hiện bản chất nào của pháp luật?
A. Xã hội.
B. Giai cấp.
C. Chính trị.
D. Kinh tế.
B
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 5: Pháp luật có vai trò như thế nào đối với công dân?
A. Cưỡng chế mọi nghĩa vụ của công dân.
B. Bảo vệ mọi nhu cầu, lợi ích của công dân.
C. Bảo vệ quyền, lợi ích tuyệt đối của công dân.
D. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân.
D
*
BÀI TẬP CỦNG CỐ
Câu 6: Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về mối quan hệ giữa pháp luật với đạo
đức?
A. Pháp luật sẽ tác động tích cực hoặc tiêu cực tới các quy phạm đạo đức.
B. Khi đạo đức thành pháp luật sẽ được đảm bảo bằng sức mạnh của nhà nước.
C. Đạo đức là cơ sở duy nhất để pháp luật tồn tại, phát triển.
D. Pháp luật bảo vệ đạo đức và một số quy định bắt nguồn từ đạo đức.
C
 








Các ý kiến mới nhất