CD - Bài 15. Quy luật địa đới và phi địa đới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:50' 01-08-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 313
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hồng Phúc
Ngày gửi: 15h:50' 01-08-2023
Dung lượng: 6.5 MB
Số lượt tải: 313
Số lượt thích:
0 người
BÀI 15: QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ
QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
NỘI DUNG CHÍNH
QUY LUẬT ĐIẠ ĐỚI
QUY LUẬT PHI ĐIẠ ĐỚI
Khái niệm
Khái niệm
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Sự phân bố các
vòng đai nhiệt trên TĐ
Các đai khí áp &
Các đới gió trên TĐ
Biểu hiện
Quy luật
đai cao
Biểu hiện
Các đới khí hậu trên TĐ
Các kiểu thảm thực vật
Và đất trên TĐ
Quy luật
địa ô
I. Quy luật Địa đới:
1. Khái niệm:
Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có
quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh
quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).
DO TRÁI ĐẤT HÌNH CẦU VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI:
+DẠNG CẦU LÀM CHO GÓC CHIẾU CỦA TIA SÁNG MẶT
TRỜI TỚI BỀ MẶT TRÁI ĐẤT ( GÓC NHẬP XẠ ) THAY ĐỔI
TỪ XÍCH ĐẠO VỀ HAI CỰC, DO ĐÓ LƯỢNG BỨC XẠ MẶT
TRỜI CŨNG THAY ĐỔI THEO
+BỨC XẠ MẶT TRỜI LÀ NGUỒN GỐC VÀ ĐỘNG LỰC CỦA
NHIỀU HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
VÌ THẾ SỰ PHÂN BỐ THEO ĐỊA ĐỚI CỦA LƯỢNG BỨC XẠ
MẶT TRỜI ĐÃ TẠO RA QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI CỦA NHIỀU
THÀNH PHẦN ĐỊA LÍ VÀ CẢNH QUAN ĐỊA LÍ TRÊN TRÁI
ĐẤT
2. Biểu hiện của quy luật:
a) Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên
Trái Đất:
Trên Trái Đất có bảy vành đai
nhiệt:
*Vòng đai nóng
*HAI VÒNG ĐAI ÔN HÒA
*HAI VÒNG ĐAI LẠNH
*HAI VÒNG ĐAI BĂNG GIÁ
ĐÂY LÀ BẢNG SO SÁNH VỀ CÁC VÀNH ĐAI NHIỆT
TRÊN TRÁI ĐẤT
Các vòng đai
Nhiệt độ ở
tháng nóng nhất
Vị trí
Nóng
200C của 2 bán
cầu
300B đến 300N
Ôn hòa
20 C và 10 C của
tháng nóng nhất
300 đến 600 ở cả
hai bán cầu
Lạnh
Giữa 100 và 00 của
tháng nóng nhất
Ở vòng đai cận
cực của 2 bán
cầu
Băng giá vĩnh
cửu
Nhiệt độ quanh
năm dưới 00C
Bao quanh cực
0
0
B. CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
- 7 ĐAI KHÍ ÁP:
+ 3 ĐAI ÁP THẤP: 1 Ở XÍCH ĐẠO, 2 Ở ÔN ĐỚI.
+ 4 ĐAI ÁP CAO: 2 CẬN CHÍ TUYẾN, 2 Ở CỰC.
- 6 ĐỚI GIÓ: 2 MẬU DỊCH, 2 ÔN ĐỚI, 2 ĐÔNG CỰC.
c) Các đới khí hậu trên Trái Đất:
CÓ 7 ĐỚI KHÍ HẬU CHÍNH: XÍCH ĐẠO, CẬN XÍCH ĐẠO, NHIỆT ĐỚI, CẬN NHIỆT, ÔN
ĐỚI, CẬN CỰC, CỰC.
NGOÀI RA CÒN CÓ CÁC KIỂU KHÍ HẬU KHÁC NHƯ KHÍ HẬU NÚI CAO
Các10
nhóm
đất vàĐẤT
các kiểu
vật:XÍCH ĐẠO.
-d)CÓ
NHÓM
TỪ thảm
CỰCthực
ĐẾN
- CÓ 10 KIỂU THẢM THỰC VẬT TỪ CỰC ĐẾN
XÍCH ĐẠO.
- TUÂN THỦ THEO QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI.
ĐÂY LÀ MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ SỰ KHÁC BIỆT
CỦA CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT TẠO NÊN BỞI
QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI
Đài nguyên
Bản đồ đài nguyên trên
thế giới
Rừng lá kim
Rừng lá rộng
Rừng nhiệt đới
Thảo nguyên
Hoang mạc
Bán hoang mạc
II. Quy luật phi địa đới
1. Khái niệm
- LÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO TÍNH CHẤT PHÂN
BỐ THEO ĐỊA ĐỚI CỦA CÁC THÀNH PHẦN ĐỊA LÍ VÀ CẢNH QUAN.
- NGUYÊN NHÂN:
+ NGUỒN NĂNG LƯỢNG BÊN TRONG TRÁI ĐẤT PHÂN CHIA
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT THÀNH LỤC ĐỊA, ĐẠI DƯƠNG, NÚI CAO.
ĐÂY LÀ BẢN ĐỒ VỀ CÁC MẢNG KIẾN TẠO
DÃY HIMALAYA ĐƯỢC TẠO BỞI SỰ SỰ TIẾP XÚC GIỮA CÁC
MẢNG KIẾN TẠO: MẢNG Á-ÂU VỚI MẢNG ẤN ĐỘ- Ô-XTRÂYLI-A
2. BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT:
A) QUY LUẬT ĐAI CAO:
B) QUY LUẬT ĐỊA Ô:
Khái niệm
Nguyên nhân
Biểu hiện
Quy luật đai cao Sự thay đổi có
quy luật của các
thành phần tự
nhiên theo độ
cao địa hình
Giảm nhanh
nhiệt độ theo độ
cao, sự thay đổi
độ ẩm, lượng
mưa
Phân bố vành
đai đất, thực vật
theo độ cao
Quy luật địa ô
- Sự phân bố đất Thay đổi thảm
liền và biển, đại thực vật theo
dương
-> Khí kinh độ
hậu lục địa bị
phân hóa từ
đông sang tây
- Núi chạy theo
hướng
kinh
tuyến
Sự thay đổi các
thành phần tự
nhiên và cảnh
quan theo kinh
độ
VÍ DỤ VỀ QUY LUẬT ĐAI CAO:
KẾT LUẬN:
+ Các quy luật địa giới và phi địa giới
không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng
thời và tương hỗ lẫn nhau.
+ Tuy nhiên mỗi quy luật lại đóng vai trò
chủ chốt trong từ ng trường hợp cụ thể,
chi phối mạnh mẽ đến chiều hướng phát
triển của tự nhiên
TRONG TỔNG SỐ 1007 DI SẢN THẾ GIỚI ĐƯỢC TỔ CHỨC GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ VĂN HÓA
LIÊN HIỆP QUỐC (UNESCO) CÔNG NHẬN, DƯỚI ĐÂY LÀ 20 KỲ QUAN THIÊN NHIÊN HÚT
KHÁCH DU LỊCH NHẤT:
1. VƯỜN QUỐC GIA GOREME (THỔ NHĨ KỲ)
2. VƯỜN QUỐC GIA HỒ PLITVICE
(CROATIA)
3. VƯỜN QUỐC GIA CANAIMA
(VENEZUELA)
4. VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA –
KẺ BÀNG (VIỆT NAM)
5. VỊNH HẠ LONG (VIỆT NAM)
6. SA MẠC NAMIB (NAMIBIA)
7. CÁC SUỐI NƯỚC NÓNG HIERAPOLIS – PAMUKKALE (THỔ NHĨ
KỲ)
8. QUẦN ĐẢO SOCOTRA (ẤN ĐỘ
DƯƠNG)
9. THÁC VICTORIA
10. VƯỜN QUỐC GIA LOS
GLACIARES (ARGENTINA)
SỰ PHÂN BỐ CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT VÀ CÁC NHÓM
ĐẤT CÓ TUÂN THEO QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI KHÔNG ?
Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân
theo quy luật địa đới.
Các kiểu thảm thực vật và nhóm đất từ cực về Xích đạo
(900 – 00)
TT
Kiểu thảm thực vật
Nhóm đất
1
Hoang mạc lạnh
Băng tuyết
2
Đài nguyên
Đất đài nguyên
3
Rừng lá kim
Đất pốt dôn
4
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới
Đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới
5
Thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng Đất đen, hạt dẻ thảo nguyên, đồng
cỏ núi cao
cỏ núi cao
6
Rừng cận nhiệt ẩm
Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm
7
Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
Đất nâu rừng và cây bụi lá cứng
8
Hoang mạc và bán hoang mạc
Đất xám hoang mạc, bán hoang mạc
9
Xa van, cây bụi
Đất đỏ, nâu đỏ xavan
10
Rừng nhiệt đới, xích đạo
Đất đỏ vàng (feralit), đen nhiệt đới.
QUAN SÁT HÌNH 19.1 (TRANG 70), HÃY CHO BIẾT : Ở LỤC ĐỊA BẮC MĨ,
THEO VĨ TUYẾN 400B TỪ ĐÔNG SANG TÂY CÓ NHỮNG KIỂU THẢM
THỰC VẬT NÀO ? VÌ SAO CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT LẠI PHÂN BỐ NHƯ
VẬY?
Ở lục địa Bắc Mĩ, theo vĩ tuyến 400 B từ đông sang tây có sự phân b ố các ki ểu th ảm th ực v ật
như sau:
+ Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
+ Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn.
+ Rừng lá kim.
+ Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn.
+ Rừng lá kim.
- Có sự phân bố của các kiểu thảm thực vật này là do ảnh hưởng của sự phân b ố l ục địa, đại
dương kết hợp với dãy núi Coóc-đi-e chạy theo hướng Bắc - Nam, làm cho khí h ậu có sự phân
hóa từ đông sang tây.
+ Khu vực ven bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương khí hậu đ ược đi ều hòa b ởi các kh ối khí
biển ấm và ẩm, có dòng biển nóng chảy qua.
+ Càng vào sâu bên trong lãnh th ổ tính l ục đ ịa càng tăng nên khí h ậu khô h ạn h ơn.
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
Rừng lá kim
Thảo nguyên và cây bụi chịu
hạn.
Hệ thống núi Coóc-đi-e là dãy núi song song ven
Thái Bình Dương trải dài khắp Bờ tây Bắc Mỹ
(không bao gồm dãy núi Rocky) hoặc cũng có thể
là hệ thống núi chạy dài từ Alaska đến Mexico
và tiếp tục đến Nam Mĩ (có bao gồm dãy núi
Rocky). Và nằm trên đất của hai nước (không
tính Mehico)
HÃY LẤY VÍ DỤ CHỨNG MINH RẰNG ĐỊA ĐỚI LÀ
QUY LUẬT PHỔ BIẾN CỦA CÁC THÀNH PHẦN
ĐỊA LÍ?
- Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 vòng đai nhiệt: vòng đai nóng chung hai
bán cầu, 2 vòng đai ôn hòa, 2 vòng đai lạnh, 2 vòng đai băng giá vĩnh cửu.
– Các đới gió trên Trái Đất: gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
– Mỗi bán cầu có các đới khí hậu: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới,
nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo
– Các kiểu thảm thực vật từ cực về Xích đạo: hoang mạc lạnh; đài
nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng cận
nhiệt ẩm; rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt; hoang mạc, bán hoang mạc;
thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; xa van, cây bụi; rừng
nhiệt đới, xích đạo.
– Các nhóm đất từ cực về Xích đạo: băng tuyết, đất đài nguyên; đất pốt
dôn; đất nâu; xám rừng lá rộng ôn đới; đất đen, hạt dẻ thảo nguyên,
đồng cỏ núi cao; đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận
nhiệt ẩm; đất xám hoang mạc, bán hoang mạc; đất đỏ, nâu đỏ xavan; đất
QUY LUẬT PHI ĐỊA ĐỚI
NỘI DUNG CHÍNH
QUY LUẬT ĐIẠ ĐỚI
QUY LUẬT PHI ĐIẠ ĐỚI
Khái niệm
Khái niệm
Nguyên nhân
Nguyên nhân
Sự phân bố các
vòng đai nhiệt trên TĐ
Các đai khí áp &
Các đới gió trên TĐ
Biểu hiện
Quy luật
đai cao
Biểu hiện
Các đới khí hậu trên TĐ
Các kiểu thảm thực vật
Và đất trên TĐ
Quy luật
địa ô
I. Quy luật Địa đới:
1. Khái niệm:
Khái niệm: Quy luật địa đới là sự thay đổi có
quy luật của tất cả các thành phần địa lí và cảnh
quan địa lí theo vĩ độ (từ Xích đạo đến cực).
DO TRÁI ĐẤT HÌNH CẦU VÀ BỨC XẠ MẶT TRỜI:
+DẠNG CẦU LÀM CHO GÓC CHIẾU CỦA TIA SÁNG MẶT
TRỜI TỚI BỀ MẶT TRÁI ĐẤT ( GÓC NHẬP XẠ ) THAY ĐỔI
TỪ XÍCH ĐẠO VỀ HAI CỰC, DO ĐÓ LƯỢNG BỨC XẠ MẶT
TRỜI CŨNG THAY ĐỔI THEO
+BỨC XẠ MẶT TRỜI LÀ NGUỒN GỐC VÀ ĐỘNG LỰC CỦA
NHIỀU HIỆN TƯỢNG TỰ NHIÊN TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT.
VÌ THẾ SỰ PHÂN BỐ THEO ĐỊA ĐỚI CỦA LƯỢNG BỨC XẠ
MẶT TRỜI ĐÃ TẠO RA QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI CỦA NHIỀU
THÀNH PHẦN ĐỊA LÍ VÀ CẢNH QUAN ĐỊA LÍ TRÊN TRÁI
ĐẤT
2. Biểu hiện của quy luật:
a) Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên
Trái Đất:
Trên Trái Đất có bảy vành đai
nhiệt:
*Vòng đai nóng
*HAI VÒNG ĐAI ÔN HÒA
*HAI VÒNG ĐAI LẠNH
*HAI VÒNG ĐAI BĂNG GIÁ
ĐÂY LÀ BẢNG SO SÁNH VỀ CÁC VÀNH ĐAI NHIỆT
TRÊN TRÁI ĐẤT
Các vòng đai
Nhiệt độ ở
tháng nóng nhất
Vị trí
Nóng
200C của 2 bán
cầu
300B đến 300N
Ôn hòa
20 C và 10 C của
tháng nóng nhất
300 đến 600 ở cả
hai bán cầu
Lạnh
Giữa 100 và 00 của
tháng nóng nhất
Ở vòng đai cận
cực của 2 bán
cầu
Băng giá vĩnh
cửu
Nhiệt độ quanh
năm dưới 00C
Bao quanh cực
0
0
B. CÁC ĐAI KHÍ ÁP VÀ CÁC ĐỚI GIÓ TRÊN TRÁI ĐẤT
- 7 ĐAI KHÍ ÁP:
+ 3 ĐAI ÁP THẤP: 1 Ở XÍCH ĐẠO, 2 Ở ÔN ĐỚI.
+ 4 ĐAI ÁP CAO: 2 CẬN CHÍ TUYẾN, 2 Ở CỰC.
- 6 ĐỚI GIÓ: 2 MẬU DỊCH, 2 ÔN ĐỚI, 2 ĐÔNG CỰC.
c) Các đới khí hậu trên Trái Đất:
CÓ 7 ĐỚI KHÍ HẬU CHÍNH: XÍCH ĐẠO, CẬN XÍCH ĐẠO, NHIỆT ĐỚI, CẬN NHIỆT, ÔN
ĐỚI, CẬN CỰC, CỰC.
NGOÀI RA CÒN CÓ CÁC KIỂU KHÍ HẬU KHÁC NHƯ KHÍ HẬU NÚI CAO
Các10
nhóm
đất vàĐẤT
các kiểu
vật:XÍCH ĐẠO.
-d)CÓ
NHÓM
TỪ thảm
CỰCthực
ĐẾN
- CÓ 10 KIỂU THẢM THỰC VẬT TỪ CỰC ĐẾN
XÍCH ĐẠO.
- TUÂN THỦ THEO QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI.
ĐÂY LÀ MỘT SỐ HÌNH ẢNH VỀ SỰ KHÁC BIỆT
CỦA CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT TẠO NÊN BỞI
QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI
Đài nguyên
Bản đồ đài nguyên trên
thế giới
Rừng lá kim
Rừng lá rộng
Rừng nhiệt đới
Thảo nguyên
Hoang mạc
Bán hoang mạc
II. Quy luật phi địa đới
1. Khái niệm
- LÀ QUY LUẬT PHÂN BỐ KHÔNG PHỤ THUỘC VÀO TÍNH CHẤT PHÂN
BỐ THEO ĐỊA ĐỚI CỦA CÁC THÀNH PHẦN ĐỊA LÍ VÀ CẢNH QUAN.
- NGUYÊN NHÂN:
+ NGUỒN NĂNG LƯỢNG BÊN TRONG TRÁI ĐẤT PHÂN CHIA
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT THÀNH LỤC ĐỊA, ĐẠI DƯƠNG, NÚI CAO.
ĐÂY LÀ BẢN ĐỒ VỀ CÁC MẢNG KIẾN TẠO
DÃY HIMALAYA ĐƯỢC TẠO BỞI SỰ SỰ TIẾP XÚC GIỮA CÁC
MẢNG KIẾN TẠO: MẢNG Á-ÂU VỚI MẢNG ẤN ĐỘ- Ô-XTRÂYLI-A
2. BIỂU HIỆN CỦA QUY LUẬT:
A) QUY LUẬT ĐAI CAO:
B) QUY LUẬT ĐỊA Ô:
Khái niệm
Nguyên nhân
Biểu hiện
Quy luật đai cao Sự thay đổi có
quy luật của các
thành phần tự
nhiên theo độ
cao địa hình
Giảm nhanh
nhiệt độ theo độ
cao, sự thay đổi
độ ẩm, lượng
mưa
Phân bố vành
đai đất, thực vật
theo độ cao
Quy luật địa ô
- Sự phân bố đất Thay đổi thảm
liền và biển, đại thực vật theo
dương
-> Khí kinh độ
hậu lục địa bị
phân hóa từ
đông sang tây
- Núi chạy theo
hướng
kinh
tuyến
Sự thay đổi các
thành phần tự
nhiên và cảnh
quan theo kinh
độ
VÍ DỤ VỀ QUY LUẬT ĐAI CAO:
KẾT LUẬN:
+ Các quy luật địa giới và phi địa giới
không tác động riêng lẻ mà diễn ra đồng
thời và tương hỗ lẫn nhau.
+ Tuy nhiên mỗi quy luật lại đóng vai trò
chủ chốt trong từ ng trường hợp cụ thể,
chi phối mạnh mẽ đến chiều hướng phát
triển của tự nhiên
TRONG TỔNG SỐ 1007 DI SẢN THẾ GIỚI ĐƯỢC TỔ CHỨC GIÁO DỤC, KHOA HỌC VÀ VĂN HÓA
LIÊN HIỆP QUỐC (UNESCO) CÔNG NHẬN, DƯỚI ĐÂY LÀ 20 KỲ QUAN THIÊN NHIÊN HÚT
KHÁCH DU LỊCH NHẤT:
1. VƯỜN QUỐC GIA GOREME (THỔ NHĨ KỲ)
2. VƯỜN QUỐC GIA HỒ PLITVICE
(CROATIA)
3. VƯỜN QUỐC GIA CANAIMA
(VENEZUELA)
4. VƯỜN QUỐC GIA PHONG NHA –
KẺ BÀNG (VIỆT NAM)
5. VỊNH HẠ LONG (VIỆT NAM)
6. SA MẠC NAMIB (NAMIBIA)
7. CÁC SUỐI NƯỚC NÓNG HIERAPOLIS – PAMUKKALE (THỔ NHĨ
KỲ)
8. QUẦN ĐẢO SOCOTRA (ẤN ĐỘ
DƯƠNG)
9. THÁC VICTORIA
10. VƯỜN QUỐC GIA LOS
GLACIARES (ARGENTINA)
SỰ PHÂN BỐ CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT VÀ CÁC NHÓM
ĐẤT CÓ TUÂN THEO QUY LUẬT ĐỊA ĐỚI KHÔNG ?
Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và các nhóm đất có tuân
theo quy luật địa đới.
Các kiểu thảm thực vật và nhóm đất từ cực về Xích đạo
(900 – 00)
TT
Kiểu thảm thực vật
Nhóm đất
1
Hoang mạc lạnh
Băng tuyết
2
Đài nguyên
Đất đài nguyên
3
Rừng lá kim
Đất pốt dôn
4
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới
Đất nâu, xám rừng lá rộng ôn đới
5
Thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng Đất đen, hạt dẻ thảo nguyên, đồng
cỏ núi cao
cỏ núi cao
6
Rừng cận nhiệt ẩm
Đất đỏ vàng cận nhiệt ẩm
7
Rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt
Đất nâu rừng và cây bụi lá cứng
8
Hoang mạc và bán hoang mạc
Đất xám hoang mạc, bán hoang mạc
9
Xa van, cây bụi
Đất đỏ, nâu đỏ xavan
10
Rừng nhiệt đới, xích đạo
Đất đỏ vàng (feralit), đen nhiệt đới.
QUAN SÁT HÌNH 19.1 (TRANG 70), HÃY CHO BIẾT : Ở LỤC ĐỊA BẮC MĨ,
THEO VĨ TUYẾN 400B TỪ ĐÔNG SANG TÂY CÓ NHỮNG KIỂU THẢM
THỰC VẬT NÀO ? VÌ SAO CÁC KIỂU THẢM THỰC VẬT LẠI PHÂN BỐ NHƯ
VẬY?
Ở lục địa Bắc Mĩ, theo vĩ tuyến 400 B từ đông sang tây có sự phân b ố các ki ểu th ảm th ực v ật
như sau:
+ Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
+ Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn.
+ Rừng lá kim.
+ Thảo nguyên và cây bụi chịu hạn.
+ Rừng lá kim.
- Có sự phân bố của các kiểu thảm thực vật này là do ảnh hưởng của sự phân b ố l ục địa, đại
dương kết hợp với dãy núi Coóc-đi-e chạy theo hướng Bắc - Nam, làm cho khí h ậu có sự phân
hóa từ đông sang tây.
+ Khu vực ven bờ Đại Tây Dương và Thái Bình Dương khí hậu đ ược đi ều hòa b ởi các kh ối khí
biển ấm và ẩm, có dòng biển nóng chảy qua.
+ Càng vào sâu bên trong lãnh th ổ tính l ục đ ịa càng tăng nên khí h ậu khô h ạn h ơn.
Rừng lá rộng và rừng hỗn hợp.
Rừng lá kim
Thảo nguyên và cây bụi chịu
hạn.
Hệ thống núi Coóc-đi-e là dãy núi song song ven
Thái Bình Dương trải dài khắp Bờ tây Bắc Mỹ
(không bao gồm dãy núi Rocky) hoặc cũng có thể
là hệ thống núi chạy dài từ Alaska đến Mexico
và tiếp tục đến Nam Mĩ (có bao gồm dãy núi
Rocky). Và nằm trên đất của hai nước (không
tính Mehico)
HÃY LẤY VÍ DỤ CHỨNG MINH RẰNG ĐỊA ĐỚI LÀ
QUY LUẬT PHỔ BIẾN CỦA CÁC THÀNH PHẦN
ĐỊA LÍ?
- Từ Bắc cực đến Nam cực có 7 vòng đai nhiệt: vòng đai nóng chung hai
bán cầu, 2 vòng đai ôn hòa, 2 vòng đai lạnh, 2 vòng đai băng giá vĩnh cửu.
– Các đới gió trên Trái Đất: gió Mậu dịch, gió Tây ôn đới, gió Đông cực.
– Mỗi bán cầu có các đới khí hậu: cực, cận cực, ôn đới, cận nhiệt đới,
nhiệt đới, cận xích đạo, xích đạo
– Các kiểu thảm thực vật từ cực về Xích đạo: hoang mạc lạnh; đài
nguyên; rừng lá kim; rừng lá rộng và rừng hỗn hợp ôn đới; rừng cận
nhiệt ẩm; rừng và cây bụi lá cứng cận nhiệt; hoang mạc, bán hoang mạc;
thảo nguyên, cây bụi chịu hạn và đồng cỏ núi cao; xa van, cây bụi; rừng
nhiệt đới, xích đạo.
– Các nhóm đất từ cực về Xích đạo: băng tuyết, đất đài nguyên; đất pốt
dôn; đất nâu; xám rừng lá rộng ôn đới; đất đen, hạt dẻ thảo nguyên,
đồng cỏ núi cao; đất đỏ nâu rừng và cây bụi lá cứng; đất đỏ vàng cận
nhiệt ẩm; đất xám hoang mạc, bán hoang mạc; đất đỏ, nâu đỏ xavan; đất
 







Các ý kiến mới nhất