Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

CD - Bài 1. Giới thiệu chương trình môn Sinh học. Sinh học và sự phát triển bền vững

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Bá Hoàng
Ngày gửi: 08h:42' 06-09-2023
Dung lượng: 166.0 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích: 1 người (Nguyễn Bá Hoàng)
Nhiệt liệt chào mừng các em học sinh
2 K 8 đến với bộ môn sinh học

LỚP 10 A1, 2

MÔN: SINH HỌC 10
BỘ SÁCH CÁNH DIỀU

Gồm có 3 phần ( 70 tiết )
 Phần 1: Giới thiệu chương trình
môn sinh học và các cấp độ tổ
chức của thế giới sống.
 Phần 2: Sinh học tế bào.
 Phần 3: Sinh học vi sinh vật và
virus.

Phần

1

GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC
VÀ CÁC CẤP ĐỘ TỔ CHỨC CỦA
THẾ GIỚI SỐNG

Chủ đề 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT
CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC

KHỞI
ĐỘNG

Ứng dụng của công nghệ sinh học là gì?
Nêu nguồn nhân lực của công nghệ sinh học.

 Ứng dụng của CNSH: SX thuốc, vắc xin; xét nghiệm,
chẩn đoán Y học; SX thức ăn; SX thuốc bảo vệ thực
vật;
điều chế, SX hóa chất công nghiệp; SX phân bón ...
 Nguồn nhân lực của CNSH: Quản lí nhà nước; giảng viên
ĐH, nhà nghiên cứu KH CNSH; doanh nghiệp CNSH.
→ Có lợi cho con người; phát triển kinh tế xã hội; bảo vệ
môi trường.
→ Kiến thức nền tảng là môn Sinh học.

Ví dụ về thành tựu của
CNSH

Ngô kim cương

Cà chua socola

BÀI 1
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC.
SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

MỤC TIÊU
 Nêu được đối tượng, các lĩnh vực nghiên cứu, triển vọng phát
triển của sinh học. Trình bày được mục tiêu môn Sinh học,
phân tích được vai trò của sinh học. Nêu được các ngành nghề
liên quan đến sinh học và ứng dụng, các thành tựu và triển
vọng của các ngành nghề đó trong tương lai.
 Trình bày được định nghĩa về phát triển bền vững, vai trò của
sinh học trong phát triển bền vững môi trường sống và những
vấn đề toàn cầu. Phân tích được mối quan hệ giữa sinh học
với những vấn đề xã hội như: đạo đức SH, kinh tế, công nghệ.
Kể tên những chủ đề về thế giới sống mà em đã học?

Những chủ đề về thế giới sống mà em đã học:
- Sinh học phân tử ( Từ gene đến protein, …)
- Sinh học tế bào ( Cấu tạo, chức năng của tế bào, NST, …)
- Sinh lí học ( Vận động, dinh dưỡng và tiêu hóa, tuần hoàn, hô hấp, bài
tiết, điều hòa môi trường trong cơ thể, hệ thần kinh và giác quan
ở người;…)
- Hóa sinh học ( Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật, …)
- Sinh thái học ( Bảo vệ môi trường, …)
- Di truyền học ( Mendel và khái niệm nhân tố DT, di truyền NST, …)
- Sinh học tiến hóa ( Các bằng chứng tiến hóa, chọn lọc tự nhiên và
nhân tạo, cơ chế tiến hóa, sự phát sinh và phát triển sự sống trên
Trái Đất, khái quát sự hình thành loài người, …)

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
1. Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học:

Quan sát hình 1.1 SGK,
nghiên cứu mục I.1. Cho
biết sinh học là gì? Đối
tượng nghiên cứu của
sinh học?

Khái niệm
Sinh học là ngành khoa học
nghiên cứu về sự sống.

Đối tượng
Là thế giới sinh vật gồm thực vật, động
vật, vi khuẩn, nấm, ... và con người.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
1. Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học:

Lấy ví dụ các lĩnh vực
nghiên cứu sinh học với đối
tượng là thực vật hoặc
động vật.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
1. Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
1. Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học:
Cấu trúc

Chức năng

Nguồn gốc

Tiến hóa

Sự sinh trưởng

Sự phân bố

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
1. Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học:

Sinh học phân tử

Di truyền học

Sinh học tế bào

Sinh lí học

Sinh thái học

Sinh học tiến hóa

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
1. Đối tượng và các lĩnh vực nghiên cứu của sinh học:
Học
Học tập
tập môn
học
mang
lại cho
ta những
mônSinh
Sinh
học
mang
lại chúng
cho các
em
hiểu biết về hình thành và phát triển của thế giới sống,
những hiểu biết và ứng dụng gì?
các quy luật của tự nhiên; góp phần hình thành cho học
sinh thế giới quan khoa học; phẩm chất yêu lao động,
yêu thiên nhiên, giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên; có khả
năng
giải quyết vấn đề thực tiễn một cách sáng tạo.
 Học tập môn Sinh học mang lại cho học sinh những ứng
dụng trong
chăm sóc sức khoẻ và điều trị bệnh; cung
cấp lương thực, thực phẩm;
góp phần phát triển kinh
tế xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con
người;


I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
2. Mục tiêu của môn sinh học:
 Góp phần hình thành cho học sinh
thế giới quan khoa học; phẩm chất
yêu lao động; yêu thiên nhiên; có khả
năng giải quyết vấn đề thực tiễn một
cách sáng tạo.
 Hình thành, phát triển ở học sinh có
năng lực sinh học; nhận thức sinh
học; tìm hiểu về thế giới sống và vận
dụng những kiến thức, kĩ năng đã học
vào thực tiễn.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:

Hãy cho một ví dụ về
sinh học đã có ảnh
hưởng trực tiếp đến
cuộc sống hằng ngày
vàhọc
gia
 Ví của
dụ vềem
sinh
đãđình?
có ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc
sống hằng ngày của em và gia đình: Hiểu biết về hoạt động
tiêu hóa của cơ thể người, gia đình em đã tạo ra những thói
quen có lợi cho hoạt động tiêu hóa như ăn uống cân đối,
hợp lí; ăn đúng giờ; tạo bầu không khí thoải mái khi ăn; …

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
3. Vai trò của môn sinh học trong cuộc sống:

Sinh học có vai
trò gì trong
cuộc sống?

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
3. Vai trò của môn sinh học trong cuộc sống:
- Tác động vào đời sống học tập, tinh thần hằng ngày: Cung cấp lương thực,
thực phẩm ...
- Chăm sóc sức khỏe và điều trị bệnh ...
- Ứng dụng trong nông nghiệp, y dược, bảo vệ môi trường, ... Góp phần phát
triển kinh tế, xã hội, nâng cao chất lượng cuộc sống con người.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
4. Sinh học trong tương lai:

Tìm thông tin
về dự báo phát
triển sinh học
trong tương lai?

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
4. Sinh học trong tương lai:
Trong tương lai, sinh học có thể phát triển theo hai hướng:
 Mở rộng nghiên cứu chuyên sâu ở cấp độ vi mô ( gene, enzyme, ...)
 Nghiên cứu sự sống ở cấp độ vĩ mô ( hệ sinh thái, sinh quyển, ...)

Thành tựu của
các hướng nghiên
cứu nhằm mục
đích gì?

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
4. Sinh học trong tương lai:
Thành tựu của các hướng nghiên cứu nhằm:
 Tạo ra nhiều giống vật nuôi, cây trồng mới thích ứng với biển đổi khi hậu
( ví dụ cây trồng chuyển gene chịu hạn, chịu mặn, ... ) đảm bảo an
ninh lương thực.
 Là cơ sở của các phương pháp trị bệnh trong y học ( ví dụ liệu pháp gene),
tạo ra các loại thuốc mới trong điều trị bệnh.
 Cơ sở của các công nghệ ứng dụng trong sản xuất ( ví dụ công nghệ thực
phẩm).
 Bảo vệ môi trường ( ví dụ làm sạch môi trường nhờ vi khuẩn, nấm biến
đổi gene có khả năng phân giải các chất gây ô nhiễm) .....

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
4. Sinh học trong tương lai:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

Học môn Sinh
học có thể giúp
em chọn những
ngành nghề gì
trong tương lai?

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:
Công nghệ sinh học - ngành học của tương lai

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

Ngành nông nghiệp:

Tạo ra giống
vật nuôi và
cây
trồng
mới, có năng
suất
cao,
kháng được
nhiều bệnh và
thích ứng với
biến đổi khí
hậu.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

Ngành y và dược học:

- Tạo ra các loại vacine, tìm ra các
loại thuốc mới.

- Công nghệ ghép tạng, liệu pháp
gene, kĩ thuật tế bào gốc, ...

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:
Công nghệ chế biến và bảo quản thực phẩm
Tạo ra các sản phẩm có
giá trị dinh dưỡng góp
phần nâng cao sức khoẻ
và có giá trị kinh tế cao.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:
Công nghệ vi sinh vật, bảo vệ môi trường
Các chế phẩm sinh học,
các quy trình công nghệ
tiên tiến góp phần xử lí
nước thải sinh hoạt và
công nghiệp, xử lí sự cố
tràn dầu, ...
Làm
sạch
môi
trường, giảm thiểu ô
nhiễm môi trường,
bảo tổn đa dạng sinh
học và thích ứng với
biến đổi khí hậu.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:
Trong tương lai, ngành
Công nghệ sinh học sẽ
ngày càng phát triển theo
sự phát triển của sinh học,
tạo ra nhiều cơ hội việc
làm, đáp ứng yêu cầu của
cuộc Cách mạng công
nghiệp lần thứ tư.

I - GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH MÔN SINH HỌC:
5. Các ngành nghề liên quan đến sinh học và triển vọng:

Vì sao Công nghệ sinh học lại được cho
 Công là
nghệ
sinh học
là “ngành
“ngành
họcđược
củacho
tương
lai”? học của tương lai” vì: Công nghệ

sinh học là ngành học về các công nghệ khai thác hoạt động sống của sinh vật
để sản xuất ở quy mô công nghiệp, đóng vai trò tiên phong cho một cuộc
cách mạng sinh học trong các ngành kinh tế - kĩ thuật. Ngành học này mang
lại ứng dụng trong nhiều lĩnh vực: trong nông nghiệp công nghệ cao ( như
nghiên cứu tạo ra các giống cây trồng, vật nuôi mới hay các công nghệ sản
xuất chế phẩm chăm sóc và bảo vệ cây trồng, vật nuôi); trong y dược ( như
nghiên cứu, phát triển công nghệ sản xuất các vaccine thiết yếu, vaccine thế
hệ mới, chế phẩm chẩn đoán và thuốc chữa bệnh. ...); trong lĩnh vực môi
trường ( như nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, chế phẩm công nghệ sinh
học trong xử lý ô nhiễm, khắc phục suy thoái và sự cố môi trường), ...

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
1. Khái niệm phát triển bền vững:

Thế nào là phát triển bền vững?

- Theo

Ủy ban Môi trường và Phát triển thế giới (WCED)

 Phát triển bền vững: Là sự phát triển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế
hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế
hệ tương lai.

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
1. Khái niệm phát triển bền vững:

Nêu mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ
tự nhiên và hệ xã hội trong phát
triển bền vững. Cho ví dụ minh họa.
 Là sự kết hợp hài hòa giữa các hệ
thống phụ thuộc lẫn nhau:
- Hệ Kinh tế
- Hệ xã hội
- Hệ tự nhiên
Đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả mọi người

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
1. Khái niệm phát triển bền vững:
 Mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát triển bền
vững:
- Hệ kinh tế: Việc phát triển kinh tế vừa là nền tảng để nâng cao đời sống xã
hội, vừa phải tính toán đến toán tác động như thế nào đến môi trường, xã
hội.
- Hệ tự nhiên: Hệ tự nhiên là nguồn tài nguyên phong phú cung cấp nền
tảng cho sự phát triển kinh tế, xã hội. Việc khai thác hệ tự nhiên để phục
vụ cho sự phát triển kinh tế, xã hội phải hướng tới sự phát triển bền vững.
- Hệ xã hội: Trong sự phát triển bền vững, cần nâng cao ý thức xã hội trong
bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế
bền vững cho các thế hệ mai sau.

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
1. Khái niệm phát triển bền vững:
 Ví dụ về mối quan hệ giữa hệ kinh tế, hệ tự nhiên và hệ xã hội trong phát
triển bền vững: Sử dụng các phụ phẩm nông nghiệp như: rơm, rạ, lõi
ngô, phân động vật, chất thải … để sản xuất ethanol sinh học vừa giải
quyết các vấn đề môi trường, vừa phát triển kinh tế và ổn định xã hội
về vấn đề năng lượng.
 Thành tựu Sinh học cung cấp kiến thức vận dụng vào việc khai thác hợp
lí tài nguyên thiên nhiên phục vụ phát triển kinh tế. Sinh học tạo ra
những giống cây trồng và vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; các
sản phẩm, chế phẩm sinh học có giá trị. Những thành tựu đó được ứng
dụng trong sản xuất, thúc đẩy phát triển kinh tế và tạo việc làm.

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:

Hãy nêu vai trò của sinh học trong phát triển bền vững
kinh tế và xã hội?

* Sinh học trong phát triển kinh tế:
- Những hiểu biết trong sinh học được ứng dụng trong sản xuất, thúc
đẩy phát triển kinh tế và tạo việc làm.
- Cung cấp kiến thức vận dụng vào việc khai thác hợp lí tài nguyên thiên
nhiên, phục vụ phát triển kinh tế.
- Tạo ra giống cây trồng, vật nuôi có năng suất và chất lượng cao; sản
phẩm, chế phẩm sinh học có giá trị.

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:
* Sinh học trong giải quyết các vấn đề xã hội:
- Đóng góp vào việc xây dựng chính sách môi trường và phát triển kinh tế,
xã hội nhằm xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an ninh lương thực.
- Đóng vai trò quan trọng trong chăm sóc sức khỏe người dân, nâng cao
chất lượng cuộc sống; đưa ra các biện pháp nhằm kiểm soát sự phát
triển dân số cả về chất lượng và số lượng.

II - SINH
SỰBỀN
PHÁT
TRIỂN BỀN VỮNG:
II. SINH HỌC
VÀ SỰHỌC
PHÁT VÀ
TRIỂN
VỮNG
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:
* Sinh học trong bảo vệ môi trường
Sinh học đưa ra các biện pháp bảo tồn, phục
hồi và sử dụng bền vững các hệ sinh thái,
đặc biệt là bảo vệ đa dạng sinh học nhằm
bảo vệ môi trường sống và thích ứng với
biến đổi khí hậu. Sinh học cung cấp các kiến
thức, công nghệ xử lí ô nhiễm và cải tạo môi
trường.

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:

Phát
triển
bền
vững

việc
bảo
vệ
môi
trường
- Môi trường là tất cả mọi thứ tồn tại xung quanh chúng ta. Môi trường
có mối
hệthiên
như thế
nào?
cung cấp các nguồn
tài quan
nguyên
nhiên
cần thiết như đất, nước,

rừng, khoáng sản, sinh vật biển, … cho cuộc sống và cách hoạt động
sản xuất của con người.
- Phát triển bền vững là sự phát trển nhằm thỏa mãn nhu cầu của thế hệ hiện
tại mà không làm tổn hại đến nhu cầu phát triển của các thế hệ tương
lai.
→ Từ đó cho thấy, sự phát triển bền vững phải dựa trên việc khai thác môi
trường bền vững. Vậy mối quan hệ giữa việc phát triển bền vững và
việc bảo vệ môi trường: Phát triển bền vững và bảo vệ môi trường có
ảnh hưởng qua lại và tác động với nhau. Muốn phát triển bền vững thì
phải bảo vệ môi trường.

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:

Trình bày các mục tiêu phát triển
 Mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam: Chú trọng lấy con người là
bền vững ở Việt Nam.

trung tâm, tạo điều kiện để mọi người và mọi cộng đồng trong xã hội
có cơ hội bình đẳng để phát triển, được tiếp cận những nguồn lực chung,
tạo ra những nền tảng vật chất, tri thức và văn hóa tốt đẹp cho
những
thế hệ mai sau.
 Một số mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Việt Nam:
- Xóa đói giảm nghèo, đảm bảo cuộc sống lành mạnh.
- Phổ cập tiếp cận các dịch vụ cơ bản như nước, vệ sinh và năng lượng bền
vững.

II - SINH HỌC VÀ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG:
2. Vai trò của sinh học trong phát triển bền vững:
 Một số mục tiêu phát triển bền vững đến năm 2030 của Việt Nam:
- Hỗ trợ tạo ra các cơ hội phát triển thông qua giáo dục hòa nhập và công
việc.
- Thúc đẩy sự đổi mới và cơ sở hạ tầng có khả năng phục hồi, tạo ra các
cộng đồng và thành phố có thể sản xuất và tiêu dùng bền vững.
- Giảm bất bình đẳng trên thế giới, đặc biệt là liên quan đến bất bình đẳng
giới.
- Quan tâm đến tính toàn vẹn của môi trường thông qua việc chống lại
biến đổi khí hậu, bảo vệ đại dương và hệ sinh thái đất.
- Thúc đẩy sự hợp tác giữa các tác nhân xã hội khác nhau để tạo ra một
môi trường hòa bình và đảm bảo tiêu dùng và sản xuất có trách nhiệm.
468x90
 
Gửi ý kiến