Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 13. Địa hình bề mặt Trái Đất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Oanh
Ngày gửi: 07h:53' 05-12-2023
Dung lượng: 10.8 MB
Số lượt tải: 199
Số lượt thích: 0 người
BÀI 13
CÁC DẠNG ĐỊA HÌNH CHÍNH TRÊN TRÁI ĐẤT.
KHOÁNG SẢN
Giáo viên : Trần Thị Oanh

NỘI DUNG BÀI HỌC
1.

Các dạng địa hình chính

2.

Khoáng sản

Khởi động: Tác động
của quá trình nội
sinh và ngoại sinh
không giống nhau ở
mọi nơi trên TĐ dã
tạo nên sự đa dạng
về địa hình và KS…

1. Các dạng địa hình chính
TRÒ CHƠI: AI NHANH HƠN

AI NHANH HƠN

CHÚC MỪNG

Núi

Dạng địa hình nhô cao rõ rệt trên
mặt đất, có độ cao thường >
500m so với mực nước biển
được gọi là?

Đồng bằng

Dạng địa hình thấp, tương
đối bằng phẳng, có độ cao
thường dưới 200m so với
mực nước biển được gọi là

Cao nguyên

Dạng địa hình tương đối bằng
phẳng, rộng lớn, có độ cao từ
500 - 1000m so với mực nước
biển được gọi là

Đồi

Có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao
tính từ chân đến đỉnh không quá
200m được gọi là

Sườn núi

Dạng địa hình núi có cấu tạo
bao gồm: đỉnh núi, chân núi,
…. và thung lũng.

1. Các dạng địa hình chính
THẢO LUẬN NHÓM 4 (3')
- Nhóm 1,3: Hoàn thiện phiếu HT số 1
- Nhóm 2,4: Hoàn thiện phiếu HT số 2
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
? Nêu sự khác nhau giữa núi,
đồi. Kể tên một số dãy núi lớn
trên Thế giới?
Dạng địa
hình

Núi

Độ cao  
Hình thái  
Ví dụ

 

Đồi
 
 
 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
? Nêu sự khác nhau giữa cao nguyên,
đồng bằng. Kể tên một số cao
nguyên, đồng bằng lớn trên Thế giới?
Dạng địa
hình

Cao nguyên

Đồng bằng

Độ cao
Hình thái

 
 

 
 

Ví dụ

 

 

1. Các dạng địa hình chính
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Dạng
địa
hình
Độ cao

Hình
thái

Ví dụ

Núi

Đồi

> 500m <200m
so với
mực
nước
biển
Đỉnh
Đỉnh
nhọn,
tròn,
sườn
sườn
dốc
thoải
Himalay Phú Thọ,
a,
Thái
Andet… Nguyên


PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
Dạng địa
hình
Độ cao

Hình thái

Ví dụ

Cao nguyên

Đồng bằng

> 500m so với < 200m so với
mực nước biển mực nước biển
Khá bằng
phẳng, có
sườn dốc dựng
đứng thành
vách.

Tương đối
bằng phẳng,
có thể rộng
hàng triệu
km2.

Mông Cổ, Tây
Tạng…

Amadon, Ấn
Hằng, Sông
Cửu Long…

1. Các dạng địa hình chính
 

Núi
Độ cao

Đặc điểm

Đồi

Trên 500 m so Từ 200 m trở
với mực nước xuống so với
biển
địa hình xung
quanh

Cao nguyên

Đồng bằng

Thường
cao Dưới 200 m so
trên 500 m so với mực nước
với mực nước biển
biển

Nhô cao rõ rệt, Đỉnh tròn, sườn Bề mặt tương Địa hình thấp,
đỉnh
nhọn, thoải
đối
bằng bề mặt tương
sườn dốc
phẳng,
sườn đối bằng phẳng
dốc
hoặc hơi gợn
sóng.

* Bài tập 2. Hãy nối các dạng địa hình với các hình ảnh tương ứng sao cho phù
hợp?
A.
1. Núi

B.
2. Đồi

C.
3. Đồng bằng

D.

4. Cao nguyên

E.
5. Địa hình cac-xtơ

2. Khoáng sản

Dựa vào sgk và hiểu biết lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
2
1.
Khoáng
sản là gì?

Khoáng
sản được
phân loại
như
thế
nào?

3
Hãy
thực
hiện
các
nhiệm
vụ
học
tập
trong phần ?
trang 146.

2. Khoáng sản
Khoáng sản là những khoáng vật và khoáng chất
tự nhiên trong vỏ Trái đất mà con người có thể
khai thác để sử dụng trong sản xuất và đời sống.
KS chia thành 3 loại:
• KS năng lượng
• KS kim loại
• KS phi kim loại

? Trang 137 sgk
? 1. Các đối tượng là khoáng sản: than đá, cát, đá vôi. Vì đây là
những khoáng chất thiên nhiên được con người sử dụng trong
sản xuất và đời sống.
? 2. Vật dụng hằng ngày được làm từ khoáng sản: bút bi, kéo,
dao…
? 3. Khoáng sản nhiên liệu: than bùn, khí thiên nhiên. Khoáng
sản kim loại: niken, boxit, vàng. Khoáng sản phi kim loại:
nước khoáng, kim cương, cao lanh, phốt phát.

3. LUYỆN TẬP

Bài tập 1. Hãy nối các dạng địa hình với các hình ảnh tương ứng sao
cho phù hợp?
A.
1. Núi

B.

2. Đồi

C.
3. Đồng bằng

D.

4. Cao nguyên

Bài tập 2
Dựa vào lược đồ khoáng sản Việt Nam:
a. Sắp xếp các khoáng sản trong bảng chú giải theo mẫu:
Khoáng sản năng Khoáng sản kim
lượng
loại
(nhiên liệu)
 
 
 

Khoáng sản phi
kim loại
 

b. Cho biết các địa điểm dưới đây có các loại
khoáng sản nào?
- Lào Cai:

- Cao Bằng

- Thái Nguyên

- Quảng Ninh

- Thạch Khê (Hà Tĩnh)

- Bồng Miêu (Quảng Nam)

a.

Bài tập 2

Khoáng sản năng lượng
(nhiên liệu)
- Than
- Dầu mỏ
- Khí đốt
- Than bùn
 

Khoáng sản kim loại
-

Sắt
Mangan
Titan
Crôm
Boxit
Chì, kẽm
Vàng
Đồng
Đất hiếm

Khoáng sản phi
kim loại
- Cát thủy tinh
- Apatit
- Đá quý
 

Bài tập 2
b.

- Lào Cai: Đất hiếm, đồng, apatit.
- Thái Nguyên: Sắt, titan
- Thạch Khê (Hà Tĩnh): titan, sắt,
mangan
- Cao Bằng: Bô-xit
- Quảng Ninh: than, cát thủy tinh
- Bồng Miêu (Quảng Nam): than bùn,
vàng.

BÀI TẬP VẬN DỤNG (Về nhà)
Bài 1:
a. Đỉnh núi cao nhất nước ta có độ cao 3143m. Em hãy cho
biết tên của đỉnh núi đó.
b. Độ cao của các đỉnh núi ghi trên bản đồ là độ cao tương đối
hay độ cao tuyệt đối?
Bài 2: Nêu công dụng của từng nhóm khoáng sản: khoáng sản
năng lượng, khoáng sản kim loại, khoáng sản phi kim loại.

Tạm biệt

các

em
468x90
 
Gửi ý kiến