KNTT - Bài 22. Sự ăn mòn kim loại

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Duyên
Ngày gửi: 09h:38' 07-01-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 387
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Anh Duyên
Ngày gửi: 09h:38' 07-01-2024
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 387
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng các
em đến với tiết
học trực tuyến!
KHỞI ĐỘNG
VỎ TÀU THỦY BỊ HƯ HỎNG SAU MỘT THỜI GIAN
ĐI TRÊN BIỂN
CÁP CẦU TREO CŨNG BỊ HƯ HỎNG NẶNG …
Vậy nguyên nhân
do đâu?
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I. KHÁI NIỆM:
• Khái niệm: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp
kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
• Bản chất: là các quá trình oxi hóa khử, nguyên tử kim loại bị
oxi hóa thành ion kim loại
M Mn+ + ne
(n = 1;2;3)
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
Có mấy dạng ăn mòn
kim
Có 2 dạng
ănloại?
mòn kim loại:
Ăn mòn hóa
học
Ăn mòn điện hóa
học
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
Hãy quan sát những đồ dùng, thiết bị sau, cho biết tại
sao chúng bị ăn mòn?
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1. Ăn mòn hóa học:
VD: Kiềng sắt, vỏ bếp than tổ ong làm bằng sắt khi
đun nấu ở nhiệt độ cao gặp hơi nước và oxi trong
không khí xảy ra các phản ứng hóa học
3Fe
+
4H2O
Fe3O4 + 4H2
3Fe
+
2O2
Fe3O4
(chất khử) (chất oxi hóa)
Kiểu ăn mòn hóa học
Vậy thế nào là ăn mòn hóa học?
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1. Ăn mòn hóa học:
a. Khái niệm: Ăn mòn hoá học là qúa trình oxi
hoá- khử, trong đó các electron của kim loại được
chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
b. Bản chất: là quá trình oxi hóa khử.
c. Chú ý: Nhiệt độ càng cao, kim loại bị ăn mòn
càng nhanh.
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2. Ăn mòn điện hóa học
a. Khái niệm:
* Thí nghiệm: về ăn mòn điện hóa
Hãy quan sát và nêu hiện
tượng của thí nghiệm sau đây?
Thí nghiệm 1:
Cho lá kẽm và đồng vào dd H2SO4 loãng
Thí nghiệm 2:
Nối 2 thanh kim loại bằng sợi dây dẫn
dd
H2SO4
- Lá Zn bị hoà tan chậm
-Bọt khí H2 thoát ra trên
bề mặt lá Zn
=>Zn bị ăn mòn hoá học
- Lá Zn bị ăn mòn nhanh
- Kim điện kế bị lệch
- Bọt khí thoát ra nhanh hơn trên bề mặt lá
Cu.
=>Zn bị ăn mòn điện hoá học
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Giải thích hiện tượng xảy
ra trong thí nghiệm 2 ?
* Giải thích:
- Kim vôn kế lệch Có dòng điện đi qua dây dẫn
- Cực âm (Zn): Zn Zn2+ + 2e. Các e di chuyển từ lá
Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều.
- Cực dương (Cu): 2H+ + 2e H2. Vì vậy tại Cu sủi
bọt khí
-Phản ứng chung: Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Tạo pin điện hóa Zn – Cu.
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2. Ăn mòn điện hóa học:
a. Khái niệm:
• Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi- khử, trong đó
kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch
chất điện li Thế
và tạo
nên
dòng
e
chuyển
dời
từ
cực
nào là ăn mòn điện
âm đến cực dương.
hóa?
Hãy so sánh sự giống và khác
nhau giữa ăn mòn hóa học và ăn
mòn điện hóa?
Ăn mòn hóa học
Ăn mòn điện hóa học
Giống nhau Đều là quá trình oxi hóa khử, trong đó kim
loại chuyển hóa thành ion dương
Khác nhau
Không phát sinh
dòng điện
Phát sinh dòng điện
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
b. ¡n mßn ®iÖn ho¸ häc hîp kim cña s¾t trong
kh«ng khÝ Èm:
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
b. Cơ chế ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt
trong không khí ẩm:
Cơ chế:
Fe là cực âm: Fe Fe2+ + 2e (Fe bị oxi hoá)
C là cực dương: O2 + 2H2O + 4e 4OHSau đó: Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hoà
tan O2 và tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của
OH- tạo ra gỉ sắt: Fe2O3.nH2O
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2.Ăn mòn điện hóa học:
c. Điều kiện:
Điều kiện nào xảy ra
- Điều kiện 1:
ăn mòn điện hóa học?
Các điện cực có bản chất khác nhau:
+ Hai kim loại khác nhau
+ Kim loại – phi kim
- Điều kiện 2:
+ Khi bỏ dây dẫn.
+ Nếu cho 2 kim loại tiếp
xúc trực tiếp với nhau.
Zn
Cu
dd
H2SO
4
=> Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với
nhau qua dây dẫn.(2)
- Điều kiện 3:
Thay dung dịch điện li bằng dung dịch không điện li
dung dịch không
điện li
=> Các điện cực cùng tiếp xúc
với một dung dịch chất điện li.
(3)
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2. Ăn mòn điện hóa học:
c. Điều kiện:
- Điều kiện 1: Các điện cực có bản chất khác nhau:
Điều kiện nào xảy ra
+ Hai kim loại khác nhau
ăn mòn điện hóa học?
+ Kim loại – phi kim
- Điều kiện 2: Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc
gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Điều kiện 3: Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch
chất điện li.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một dây phơi quần áo một một đoạn dây đồng nối với
một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối
2 đoạn dây khi để lâu ngày?
A. Sắt bị ăn mòn.
B. Đồng bị ăn mòn
C. Sắt và đồng đều bị ăn mòn.
D. Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
Câu 2: Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào
sau đây ?
A. Ngâm trong dung dịch HCl.
B. Ngâm trong dung dịch HgSO4.
C. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung
dịch CuSO4.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi điều chế H2 từ Fe và dung dịch H2SO4 loãng, nếu
thêm một vài giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch axit thì thấy
khí H2 thoát ra nhanh hơn hẳn. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Giải: Ban đầu Fe bị ăn mòn hoá học.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Khí H2 sinh ra bám vào bề mặt lá Fe, ngăn cản sự tiếp xúc
giữa Fe và H2SO4 nên phản ứng xảy ra chậm.
Khi thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4, có phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu tạo thành bám vào Fe tạo thành cặp điện cực và Fe bị ăn
mòn điện hoá.
- Ở cực âm anot (Fe): Fe → Fe2+ +2e
Các e chuyển đến cực dương.
- Ở cực dương catot (Cu): 2H+ + 2e → H2↑
H2 thoát ra ở cực đồng, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn, phản ứng
xảy ra mạnh hơn.
Cứ 1 giây qua đi, khoảng 2 tấn thép trên toàn cầu đã biến thành gỉ
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI :
1. Phương pháp bảo vệ bề mặt:
Phủ lên bề mặt kim loại một lớp bền vững với môi
trường có cấu tạo đặc khít không cho không khí,hơi
nước thấm qua : sơn, mạ, tráng men…
Tráng men
Mạ kẽm
S¬n
Bôi dầu mỡ
Phủ sơn chống gỉ
Sắt tráng thiếc (sắt tây)
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI :
2. Phương pháp điện hóa :
Tạo một pin điện hóa mà cực dương là kim loại cần bảo vệ
bằng cách nối với kim loại cần bảo vệ một kim loại có tính
khử mạnh hơn.
Ví dụ:
Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào bề
mặt vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những tấm
kẽm tạo nên pin điện hóa, Zn bị ăn mòn
LUYỆN TẬP
Câu 1: Dùng những chất bền vững với môi trường để
phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu
mỡ, sơn, mạ, tráng men… là phương pháp
A. bảo vệ bề mặt.
B. điện hóa.
C. oxi hóa khử.
D. nhiệt luyện.
Câu 2: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt
động hơn để tạo thành pin điện hoá và kim loại hoạt
động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ là
phương pháp
B. bảo vệ bề mặt.
B. điện hóa.
C. oxi hóa khử.
D. nhiệt luyện.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị
xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
A. Thiếc
B. Sắt
C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau.
D. Không kim loại bị ăn mòn.
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); FeC (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện
li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước
là
A. I, II và III.
B. I, II và IV.
C. I, III và IV.
D. II, III và IV.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Tại sao người ta thường bảo vệ vỏ tàu biển
làm bằng thép bằng cách gắn vào mặt ngoài của vỏ
tàu (phần chìm dưới nước) những khối Zn?
Giải:
Zn là kim loại có tính khử mạnh hơn Fe. Làm
như thế để Zn bị nước biển ăn mòn thay cho
thép.
em đến với tiết
học trực tuyến!
KHỞI ĐỘNG
VỎ TÀU THỦY BỊ HƯ HỎNG SAU MỘT THỜI GIAN
ĐI TRÊN BIỂN
CÁP CẦU TREO CŨNG BỊ HƯ HỎNG NẶNG …
Vậy nguyên nhân
do đâu?
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
I. KHÁI NIỆM:
• Khái niệm: Ăn mòn kim loại là sự phá hủy kim loại hoặc hợp
kim do tác dụng của các chất trong môi trường xung quanh.
• Bản chất: là các quá trình oxi hóa khử, nguyên tử kim loại bị
oxi hóa thành ion kim loại
M Mn+ + ne
(n = 1;2;3)
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
Có mấy dạng ăn mòn
kim
Có 2 dạng
ănloại?
mòn kim loại:
Ăn mòn hóa
học
Ăn mòn điện hóa
học
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
Hãy quan sát những đồ dùng, thiết bị sau, cho biết tại
sao chúng bị ăn mòn?
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1. Ăn mòn hóa học:
VD: Kiềng sắt, vỏ bếp than tổ ong làm bằng sắt khi
đun nấu ở nhiệt độ cao gặp hơi nước và oxi trong
không khí xảy ra các phản ứng hóa học
3Fe
+
4H2O
Fe3O4 + 4H2
3Fe
+
2O2
Fe3O4
(chất khử) (chất oxi hóa)
Kiểu ăn mòn hóa học
Vậy thế nào là ăn mòn hóa học?
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
1. Ăn mòn hóa học:
a. Khái niệm: Ăn mòn hoá học là qúa trình oxi
hoá- khử, trong đó các electron của kim loại được
chuyển trực tiếp đến các chất trong môi trường
b. Bản chất: là quá trình oxi hóa khử.
c. Chú ý: Nhiệt độ càng cao, kim loại bị ăn mòn
càng nhanh.
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2. Ăn mòn điện hóa học
a. Khái niệm:
* Thí nghiệm: về ăn mòn điện hóa
Hãy quan sát và nêu hiện
tượng của thí nghiệm sau đây?
Thí nghiệm 1:
Cho lá kẽm và đồng vào dd H2SO4 loãng
Thí nghiệm 2:
Nối 2 thanh kim loại bằng sợi dây dẫn
dd
H2SO4
- Lá Zn bị hoà tan chậm
-Bọt khí H2 thoát ra trên
bề mặt lá Zn
=>Zn bị ăn mòn hoá học
- Lá Zn bị ăn mòn nhanh
- Kim điện kế bị lệch
- Bọt khí thoát ra nhanh hơn trên bề mặt lá
Cu.
=>Zn bị ăn mòn điện hoá học
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
Giải thích hiện tượng xảy
ra trong thí nghiệm 2 ?
* Giải thích:
- Kim vôn kế lệch Có dòng điện đi qua dây dẫn
- Cực âm (Zn): Zn Zn2+ + 2e. Các e di chuyển từ lá
Zn sang lá Cu qua dây dẫn, tạo ra dòng điện 1 chiều.
- Cực dương (Cu): 2H+ + 2e H2. Vì vậy tại Cu sủi
bọt khí
-Phản ứng chung: Zn + 2H+ Zn2+ + H2
Tạo pin điện hóa Zn – Cu.
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2. Ăn mòn điện hóa học:
a. Khái niệm:
• Ăn mòn điện hoá là quá trình oxi- khử, trong đó
kim loại bị ăn mòn do tác dụng của dung dịch
chất điện li Thế
và tạo
nên
dòng
e
chuyển
dời
từ
cực
nào là ăn mòn điện
âm đến cực dương.
hóa?
Hãy so sánh sự giống và khác
nhau giữa ăn mòn hóa học và ăn
mòn điện hóa?
Ăn mòn hóa học
Ăn mòn điện hóa học
Giống nhau Đều là quá trình oxi hóa khử, trong đó kim
loại chuyển hóa thành ion dương
Khác nhau
Không phát sinh
dòng điện
Phát sinh dòng điện
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
b. ¡n mßn ®iÖn ho¸ häc hîp kim cña s¾t trong
kh«ng khÝ Èm:
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
b. Cơ chế ăn mòn điện hóa học hợp kim của sắt
trong không khí ẩm:
Cơ chế:
Fe là cực âm: Fe Fe2+ + 2e (Fe bị oxi hoá)
C là cực dương: O2 + 2H2O + 4e 4OHSau đó: Fe2+ tan vào dung dịch chất điện li có hoà
tan O2 và tiếp tục bị oxi hoá, dưới tác dụng của
OH- tạo ra gỉ sắt: Fe2O3.nH2O
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2.Ăn mòn điện hóa học:
c. Điều kiện:
Điều kiện nào xảy ra
- Điều kiện 1:
ăn mòn điện hóa học?
Các điện cực có bản chất khác nhau:
+ Hai kim loại khác nhau
+ Kim loại – phi kim
- Điều kiện 2:
+ Khi bỏ dây dẫn.
+ Nếu cho 2 kim loại tiếp
xúc trực tiếp với nhau.
Zn
Cu
dd
H2SO
4
=> Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với
nhau qua dây dẫn.(2)
- Điều kiện 3:
Thay dung dịch điện li bằng dung dịch không điện li
dung dịch không
điện li
=> Các điện cực cùng tiếp xúc
với một dung dịch chất điện li.
(3)
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
II. CÁC DẠNG ĂN MÒN KIM LOẠI:
2. Ăn mòn điện hóa học:
c. Điều kiện:
- Điều kiện 1: Các điện cực có bản chất khác nhau:
Điều kiện nào xảy ra
+ Hai kim loại khác nhau
ăn mòn điện hóa học?
+ Kim loại – phi kim
- Điều kiện 2: Các điện cực phải tiếp xúc trực tiếp hoặc
gián tiếp với nhau qua dây dẫn.
- Điều kiện 3: Các điện cực cùng tiếp xúc với dung dịch
chất điện li.
LUYỆN TẬP
Câu 1: Một dây phơi quần áo một một đoạn dây đồng nối với
một đoạn dây thép. Hiện tượng nào sau đây xảy ra ở chỗ nối
2 đoạn dây khi để lâu ngày?
A. Sắt bị ăn mòn.
B. Đồng bị ăn mòn
C. Sắt và đồng đều bị ăn mòn.
D. Sắt và đồng đều không bị ăn mòn.
Câu 2: Đinh sắt bị ăn mòn nhanh nhất trong trường hợp nào
sau đây ?
A. Ngâm trong dung dịch HCl.
B. Ngâm trong dung dịch HgSO4.
C. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng.
D. Ngâm trong dung dịch H2SO4 loãng có thêm vài giọt dung
dịch CuSO4.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Khi điều chế H2 từ Fe và dung dịch H2SO4 loãng, nếu
thêm một vài giọt dung dịch CuSO4 vào dung dịch axit thì thấy
khí H2 thoát ra nhanh hơn hẳn. Hãy giải thích hiện tượng trên.
Giải: Ban đầu Fe bị ăn mòn hoá học.
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Khí H2 sinh ra bám vào bề mặt lá Fe, ngăn cản sự tiếp xúc
giữa Fe và H2SO4 nên phản ứng xảy ra chậm.
Khi thêm vào vài giọt dung dịch CuSO4, có phản ứng:
Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu
Cu tạo thành bám vào Fe tạo thành cặp điện cực và Fe bị ăn
mòn điện hoá.
- Ở cực âm anot (Fe): Fe → Fe2+ +2e
Các e chuyển đến cực dương.
- Ở cực dương catot (Cu): 2H+ + 2e → H2↑
H2 thoát ra ở cực đồng, nên Fe bị ăn mòn nhanh hơn, phản ứng
xảy ra mạnh hơn.
Cứ 1 giây qua đi, khoảng 2 tấn thép trên toàn cầu đã biến thành gỉ
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI :
1. Phương pháp bảo vệ bề mặt:
Phủ lên bề mặt kim loại một lớp bền vững với môi
trường có cấu tạo đặc khít không cho không khí,hơi
nước thấm qua : sơn, mạ, tráng men…
Tráng men
Mạ kẽm
S¬n
Bôi dầu mỡ
Phủ sơn chống gỉ
Sắt tráng thiếc (sắt tây)
Tiết 33, 34: SỰ ĂN MÒN KIM LOẠI
III. CHỐNG ĂN MÒN KIM LOẠI :
2. Phương pháp điện hóa :
Tạo một pin điện hóa mà cực dương là kim loại cần bảo vệ
bằng cách nối với kim loại cần bảo vệ một kim loại có tính
khử mạnh hơn.
Ví dụ:
Để bảo vệ tàu biển làm bằng thép, người ta gắn vào bề
mặt vỏ tàu (phần chìm dưới nước) những tấm
kẽm tạo nên pin điện hóa, Zn bị ăn mòn
LUYỆN TẬP
Câu 1: Dùng những chất bền vững với môi trường để
phủ mặt ngoài những đồ vật bằng kim loại như bôi dầu
mỡ, sơn, mạ, tráng men… là phương pháp
A. bảo vệ bề mặt.
B. điện hóa.
C. oxi hóa khử.
D. nhiệt luyện.
Câu 2: Nối kim loại cần bảo vệ với một kim loại hoạt
động hơn để tạo thành pin điện hoá và kim loại hoạt
động hơn sẽ bị ăn mòn, kim loại kia được bảo vệ là
phương pháp
B. bảo vệ bề mặt.
B. điện hóa.
C. oxi hóa khử.
D. nhiệt luyện.
LUYỆN TẬP
Câu 3: Sắt tây là sắt tráng thiếc. Nếu lớp thiếc bị
xước sâu tới lớp sắt thì kim loại bị ăn mòn trước là
A. Thiếc
B. Sắt
C. Cả hai đều bị ăn mòn như nhau.
D. Không kim loại bị ăn mòn.
Câu 4: Cho các hợp kim sau: Cu-Fe (I); Zn-Fe (II); FeC (III); Sn-Fe (IV). Khi tiếp xúc với dung dịch chất điện
li thì các hợp kim mà trong đó Fe đều bị ăn mòn trước
là
A. I, II và III.
B. I, II và IV.
C. I, III và IV.
D. II, III và IV.
LUYỆN TẬP
Câu 5: Tại sao người ta thường bảo vệ vỏ tàu biển
làm bằng thép bằng cách gắn vào mặt ngoài của vỏ
tàu (phần chìm dưới nước) những khối Zn?
Giải:
Zn là kim loại có tính khử mạnh hơn Fe. Làm
như thế để Zn bị nước biển ăn mòn thay cho
thép.
 







Các ý kiến mới nhất