Tìm kiếm Bài giảng
CD - Bài 1. Ester - Lipid

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 23h:09' 12-06-2024
Dung lượng: 28.9 MB
Số lượt tải: 306
Nguồn:
Người gửi: Phan Dũng Quân
Ngày gửi: 23h:09' 12-06-2024
Dung lượng: 28.9 MB
Số lượt tải: 306
Số lượt thích:
0 người
Hóa học 12 – Chương trình mới
CHỦ ÐỀ 1:
ESTER VÀ LIPID
Bài 1. ESTER VÀ LIPID
Here is where your presentation begins
CẤU TRÚC BÀI GIẢNG
ESTER VÀ LIPID
01
KHÁI NIỆM VÀ
DANH PHÁP
02
TÍNHCHẤT
VẬT LÍ
03
TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
04
ỨNG DỤNG VÀ
ĐIỀU CHẾ(*)
You can describe the
topic of the section
here
You can describe the
topic of the section
here
You can describe the
topic of the section
here
You can describe the
topic of the section
here
(*) Trong phần lipid, phần điều chế sẽ được đổi thành phần vai trò.
Phần I:
ESTER
You can enter a
subtitle here if you
need it
I - ESTER
1/ Khái niệm và danh pháp
a/ Khái niệm
Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm carboxyl
(–COOH) của carboxylic acid bằng nhóm
–OR thì thu được ester , với R là gốc
hydrocarbon.
Công thức cấu tạo của ester là:
'
R-C-O-R
O
với R, R' là gốc hydrocarbon, R có thể là H
I - ESTER
1/ Khái niệm và danh pháp
b/ Cách gọi tên danh pháp
Tên gốc hydrocarbon R'
HCOOCH3
methyl formate
CH3-C-O-CH=CH2
O
vinyl acetate
tên anion gốc acid (đuôi “ate”) (RCOO)
C6H5-C-O-CH3
O
methyl benzoate
CH3-C-O-CH2C6H5
O
benzyl acetate
Dựa vào bảng nhiệt độ sôi của ester cùng với thông tin trong
sgk cũng như kiến thức lớp 11 về alcohol và carboxylic acid,
2/ Tính chất vật lí
hãy cho biết tính chất vật lí của ester được mô tả như thế nào.
I - ESTER
For more info:
SLIDESGO | BLOG | FAQs
You can visit our sister projects:
FREEPIK | FLATICON | STORYSET | WEPIK | VIDEVO
I - ESTER
2/ Tính chất vật lí
- Nhiệt độ sôi thấp hơn so với
carboxylic acid và alcohol có cùng số
nguyên
tử C.
- Thường
là những chất lỏng, nhẹ
hơn nước, rất ít tan trong nước có
khả năng hòa tan được nhiều chất
hữu cơ khác nhau. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
- Những ester có khối lượng phân tử
lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ
động vật, sáp ong…)
- Các ester thường có mùi thơm đặc
trưng (VD: isoamyl acetate C7H14O2
có mùi thơm đặc trưng của chuối)
I - ESTER
2/ Tính chất vật lí
Lời giải:
CH3COOC2H5 < C4H9OH < C3H7COOH.
Vì CH3COOC2H5 không có
liên kết hydrogen, alcohol có
liên kết hydrogen yếu hơn
acid
I - ESTER
3/ Tính chất hóa học
Phản ứng ở nhóm chức
Phản ứng thủy phân:
o Trong môi trường acid:
R-COOR' + H-OH
H,t
R-COOH + R'-OH
+
o
o Trong môi trường kiềm:
R-COO-R'+ NaOH RCOONa + R'OH
Phản ứng ở gốc hydrocarbon
Phản ứng cộng:
CH3COOCH=CH2 +H2
Ni,to
CH3COOCH2CH3
Video thí nghiệm thủy phân ester
I - ESTER
3/ Tính chất hóa học
Phản ứng ở nhóm chức
Phản ứng khử:
R-COO-R'
LiAlH4, t0
RCH2-OH +R'-OH
Phản ứng ở gốc hydrocarbon
Phản ứng trùng hợp:
CH2=CH-C-O-CH3
O
xt, to
(CH-CH2)n
COOCH3
I - ESTER
4/ Ứng dụng và điều chế
a/ Ứng dụng
Phụ gia
Mĩ phẩm
Nước hoa
Bánh
ESTER
Keo dán
Kính ô tô
Xà phòng
I - ESTER
4/ Ứng dụng và điều chế
a/ Ứng dụng
Ester được dùng làm dung môi
để tách, chiết chất hữu cơ, pha sơn…
Ester được dùng để sản xuất
chất dẻo poly-vinyl acetate, poly(methyl methacrylate)…
Một số ester có mùi thơm,
không độc được dùng làm chất tạo
hương trong công nghiệp thực phẩm,
mỹ phẩm…
I - ESTER
4/ Ứng dụng và điều chế
b/ Điều chế
* Ester của alcohol:
Các ester thường được điều chế bằng cách đun hỗn hợp gồm carboxylic acid
và alcohol, sử dụng sulfuric acid đặc làm xúc tác.
R1COOH + HOR2
R1COOR2 + H2O
VD : Phản ứng điều chế isoamyl acetate:
PHẢN ỨNG ESTER HÓA
CH3COOH + HOCH2CH2CH(CH3)2
isoamyl alcohol
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H
isoamyl acetate
* Ester của phenol: C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
Acetic anhydride
Phenyl acetate
Phần II:
LIPID
You can enter a
subtitle here if you
need it
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
a/ Khái niệm
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan
trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
như : ether, cloroform, xăng dầu,…
b/ Phân loại
Chất béo
sáp
Phân loại
Chúng ta chỉ xét các chất béo.
steroid
phospholipid
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
b/ Phân loại
Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Khi thủy
phân chất béo thì thu được glycerol và acid béo
Chất béo là triester của glycerol với acid béo
triglyceride hay triacylglycerol.
gọi chung là
Acid béo: là monocarboxylic acid no hoặc không no, có số chẵn nguyên tử
carbon (khoảng từ 12C đến 14C) không phân nhánh
Công thức chung của chất béo là:
1
CH2 - O - CO - R
2
CH - O - CO - R
3
CH2 - O - CO - R
MỘT SỐ ACID BÉO THƯỜNG GẶP
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
c/ Trạng thái tự nhiên
Chất béo là thành phần chính của dầu thực vật.
Dầu Oliu
Dầu đậu phộng
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
c/ Trạng thái tự nhiên
Mỡ động vật
II - LIPID
2/ Tính chất vật lí
Chất béo rắn
Chất béo lỏng
Là các triglyceride chứa chủ
yếu các gốc acid béo no
Là các triglyceride chứa chủ
yếu các gốc acid béo không no
được gọi là dầu.
VD: mỡ động vật (mỡ bò, mỡ
cừu,…).
VD: Nó thường có nguồn gốc
thực vật (dầu lạc, dầu vừng,
…) hoặc từ động vật máu lạnh
(dầu cá).
Các chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước và tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
II - LIPID
2/ Tính chất vật lí
Lời giải:
Khi cho dầu, mỡ vào nước sẽ
không tan trong nước, và nổi
trên mặt nước. Vì dầu, mỡ không
có liên kết hydrogen nên không
tan trong nước, khối lượng riêng
nhỏ hơn nước nên nổi trên mặt
nước.
II - LIPID
3/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng hydrogen hóa
Chất béo có chứa các gốc acid béo không no tác dụng với hydrogen
ở nhiệt độ cao và có xúc tác. Khi đó hydrogen cộng vào nối đôi C=C
và để nguội, thu được sản phẩm là chất béo rắn :
CH2 - O - CO - C17H33
CH - O - CO - C17H33 + 3H
2
CH2 - O - CO - C17H33
CH2 - O - CO - C17H35
Ni ,t 0 , p
CH - O - CO - C17H35
CH2 - O - CO - C17H35
Ý nghĩa: Sản xuất bơ nhân tạo từ dầu thực vật
II - LIPID
3/ Tính chất hóa học
b/ Phản ứng oxi hóa
•
•
Gốc hydrocarbon không no của chất béo bị
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành
các chất bị phân hủy thành các sản phẩm
có mùi khó chịu (điển hình như aldehyde…).
Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ
để lâu bị ôi.
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA LIPID TRONG CƠ THỂ
Chất béo
Enzyme, dịch mật
Thủy phân
Glycerol
acid béo t/d mật Dạng tan
hấp thụ trực tiếp
qua mao trạng ruột
Vào thành ruột
tế bào
bị thuỷ phân
bị oxi hoá
CO2 + H2O + Q
nhờ máu
chuyển tới
Chất béo mới
Cơ thể hoạt động
Phần chất béo còn dư tích luỹ vào mô mỡ
II - LIPID
4/ Ứng dụng và vai trò
a/ Ứng dụng
• Chất béo dùng để điều chế xà phòng, glycerol, chế biến thực phẩm,
làm nhiên liệu cho động cơ diesel.
• Các nguồn cung cấp acid béo như omega-3 và omega-6 có tác dụng
giảm huyết áp. giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình
thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy
cơ gây xơ vữa động mạch.
b/ Vai trò
Chất béo còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần
thiết cho cơ thể. Nó còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và
hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo.
TỔNG HỢP LẠI KIẾN THỨC
THAN
KS!
Cám ơn các thầy cô và các bạn học sinh
đã xem hết bài giảng này. Mọi câu hỏi gì
thì đừng ngại ngần liên hệ với các thầy cô
nhé.
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon, infographics & images by Freepik
Please keep this slide for attribution
CHỦ ÐỀ 1:
ESTER VÀ LIPID
Bài 1. ESTER VÀ LIPID
Here is where your presentation begins
CẤU TRÚC BÀI GIẢNG
ESTER VÀ LIPID
01
KHÁI NIỆM VÀ
DANH PHÁP
02
TÍNHCHẤT
VẬT LÍ
03
TÍNH CHẤT
HÓA HỌC
04
ỨNG DỤNG VÀ
ĐIỀU CHẾ(*)
You can describe the
topic of the section
here
You can describe the
topic of the section
here
You can describe the
topic of the section
here
You can describe the
topic of the section
here
(*) Trong phần lipid, phần điều chế sẽ được đổi thành phần vai trò.
Phần I:
ESTER
You can enter a
subtitle here if you
need it
I - ESTER
1/ Khái niệm và danh pháp
a/ Khái niệm
Khi thay thế nhóm –OH ở nhóm carboxyl
(–COOH) của carboxylic acid bằng nhóm
–OR thì thu được ester , với R là gốc
hydrocarbon.
Công thức cấu tạo của ester là:
'
R-C-O-R
O
với R, R' là gốc hydrocarbon, R có thể là H
I - ESTER
1/ Khái niệm và danh pháp
b/ Cách gọi tên danh pháp
Tên gốc hydrocarbon R'
HCOOCH3
methyl formate
CH3-C-O-CH=CH2
O
vinyl acetate
tên anion gốc acid (đuôi “ate”) (RCOO)
C6H5-C-O-CH3
O
methyl benzoate
CH3-C-O-CH2C6H5
O
benzyl acetate
Dựa vào bảng nhiệt độ sôi của ester cùng với thông tin trong
sgk cũng như kiến thức lớp 11 về alcohol và carboxylic acid,
2/ Tính chất vật lí
hãy cho biết tính chất vật lí của ester được mô tả như thế nào.
I - ESTER
For more info:
SLIDESGO | BLOG | FAQs
You can visit our sister projects:
FREEPIK | FLATICON | STORYSET | WEPIK | VIDEVO
I - ESTER
2/ Tính chất vật lí
- Nhiệt độ sôi thấp hơn so với
carboxylic acid và alcohol có cùng số
nguyên
tử C.
- Thường
là những chất lỏng, nhẹ
hơn nước, rất ít tan trong nước có
khả năng hòa tan được nhiều chất
hữu cơ khác nhau. CH3COOCH2CH2CH(CH3)2
- Những ester có khối lượng phân tử
lớn có thể ở trạng thái rắn (như mỡ
động vật, sáp ong…)
- Các ester thường có mùi thơm đặc
trưng (VD: isoamyl acetate C7H14O2
có mùi thơm đặc trưng của chuối)
I - ESTER
2/ Tính chất vật lí
Lời giải:
CH3COOC2H5 < C4H9OH < C3H7COOH.
Vì CH3COOC2H5 không có
liên kết hydrogen, alcohol có
liên kết hydrogen yếu hơn
acid
I - ESTER
3/ Tính chất hóa học
Phản ứng ở nhóm chức
Phản ứng thủy phân:
o Trong môi trường acid:
R-COOR' + H-OH
H,t
R-COOH + R'-OH
+
o
o Trong môi trường kiềm:
R-COO-R'+ NaOH RCOONa + R'OH
Phản ứng ở gốc hydrocarbon
Phản ứng cộng:
CH3COOCH=CH2 +H2
Ni,to
CH3COOCH2CH3
Video thí nghiệm thủy phân ester
I - ESTER
3/ Tính chất hóa học
Phản ứng ở nhóm chức
Phản ứng khử:
R-COO-R'
LiAlH4, t0
RCH2-OH +R'-OH
Phản ứng ở gốc hydrocarbon
Phản ứng trùng hợp:
CH2=CH-C-O-CH3
O
xt, to
(CH-CH2)n
COOCH3
I - ESTER
4/ Ứng dụng và điều chế
a/ Ứng dụng
Phụ gia
Mĩ phẩm
Nước hoa
Bánh
ESTER
Keo dán
Kính ô tô
Xà phòng
I - ESTER
4/ Ứng dụng và điều chế
a/ Ứng dụng
Ester được dùng làm dung môi
để tách, chiết chất hữu cơ, pha sơn…
Ester được dùng để sản xuất
chất dẻo poly-vinyl acetate, poly(methyl methacrylate)…
Một số ester có mùi thơm,
không độc được dùng làm chất tạo
hương trong công nghiệp thực phẩm,
mỹ phẩm…
I - ESTER
4/ Ứng dụng và điều chế
b/ Điều chế
* Ester của alcohol:
Các ester thường được điều chế bằng cách đun hỗn hợp gồm carboxylic acid
và alcohol, sử dụng sulfuric acid đặc làm xúc tác.
R1COOH + HOR2
R1COOR2 + H2O
VD : Phản ứng điều chế isoamyl acetate:
PHẢN ỨNG ESTER HÓA
CH3COOH + HOCH2CH2CH(CH3)2
isoamyl alcohol
CH3COOCH2CH2CH(CH3)2 + H
isoamyl acetate
* Ester của phenol: C6H5OH + (CH3CO)2O CH3COOC6H5 + CH3COOH
Acetic anhydride
Phenyl acetate
Phần II:
LIPID
You can enter a
subtitle here if you
need it
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
a/ Khái niệm
Lipid là những hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống, không hòa tan
trong nước nhưng tan trong các dung môi hữu cơ không phân cực
như : ether, cloroform, xăng dầu,…
b/ Phân loại
Chất béo
sáp
Phân loại
Chúng ta chỉ xét các chất béo.
steroid
phospholipid
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
b/ Phân loại
Chất béo là thành phần chính của dầu mỡ động, thực vật. Khi thủy
phân chất béo thì thu được glycerol và acid béo
Chất béo là triester của glycerol với acid béo
triglyceride hay triacylglycerol.
gọi chung là
Acid béo: là monocarboxylic acid no hoặc không no, có số chẵn nguyên tử
carbon (khoảng từ 12C đến 14C) không phân nhánh
Công thức chung của chất béo là:
1
CH2 - O - CO - R
2
CH - O - CO - R
3
CH2 - O - CO - R
MỘT SỐ ACID BÉO THƯỜNG GẶP
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
c/ Trạng thái tự nhiên
Chất béo là thành phần chính của dầu thực vật.
Dầu Oliu
Dầu đậu phộng
II - LIPID
1/ Khái niệm, phân loại và trạng thái tự nhiên
c/ Trạng thái tự nhiên
Mỡ động vật
II - LIPID
2/ Tính chất vật lí
Chất béo rắn
Chất béo lỏng
Là các triglyceride chứa chủ
yếu các gốc acid béo no
Là các triglyceride chứa chủ
yếu các gốc acid béo không no
được gọi là dầu.
VD: mỡ động vật (mỡ bò, mỡ
cừu,…).
VD: Nó thường có nguồn gốc
thực vật (dầu lạc, dầu vừng,
…) hoặc từ động vật máu lạnh
(dầu cá).
Các chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước và tan
nhiều trong các dung môi hữu cơ kém phân cực.
II - LIPID
2/ Tính chất vật lí
Lời giải:
Khi cho dầu, mỡ vào nước sẽ
không tan trong nước, và nổi
trên mặt nước. Vì dầu, mỡ không
có liên kết hydrogen nên không
tan trong nước, khối lượng riêng
nhỏ hơn nước nên nổi trên mặt
nước.
II - LIPID
3/ Tính chất hóa học
a/ Phản ứng hydrogen hóa
Chất béo có chứa các gốc acid béo không no tác dụng với hydrogen
ở nhiệt độ cao và có xúc tác. Khi đó hydrogen cộng vào nối đôi C=C
và để nguội, thu được sản phẩm là chất béo rắn :
CH2 - O - CO - C17H33
CH - O - CO - C17H33 + 3H
2
CH2 - O - CO - C17H33
CH2 - O - CO - C17H35
Ni ,t 0 , p
CH - O - CO - C17H35
CH2 - O - CO - C17H35
Ý nghĩa: Sản xuất bơ nhân tạo từ dầu thực vật
II - LIPID
3/ Tính chất hóa học
b/ Phản ứng oxi hóa
•
•
Gốc hydrocarbon không no của chất béo bị
oxi hóa chậm bởi oxi không khí tạo thành
các chất bị phân hủy thành các sản phẩm
có mùi khó chịu (điển hình như aldehyde…).
Đó là nguyên nhân của hiện tượng dầu mỡ
để lâu bị ôi.
SƠ ĐỒ CHUYỂN HÓA LIPID TRONG CƠ THỂ
Chất béo
Enzyme, dịch mật
Thủy phân
Glycerol
acid béo t/d mật Dạng tan
hấp thụ trực tiếp
qua mao trạng ruột
Vào thành ruột
tế bào
bị thuỷ phân
bị oxi hoá
CO2 + H2O + Q
nhờ máu
chuyển tới
Chất béo mới
Cơ thể hoạt động
Phần chất béo còn dư tích luỹ vào mô mỡ
II - LIPID
4/ Ứng dụng và vai trò
a/ Ứng dụng
• Chất béo dùng để điều chế xà phòng, glycerol, chế biến thực phẩm,
làm nhiên liệu cho động cơ diesel.
• Các nguồn cung cấp acid béo như omega-3 và omega-6 có tác dụng
giảm huyết áp. giảm cholesterol trong máu và ngăn chặn sự hình
thành các mảng triglyceride bám trên động mạch, giúp giảm nguy
cơ gây xơ vữa động mạch.
b/ Vai trò
Chất béo còn là nguyên liệu để tổng hợp một số chất khác cần
thiết cho cơ thể. Nó còn có tác dụng bảo đảm sự vận chuyển và
hấp thụ các chất hòa tan được trong chất béo.
TỔNG HỢP LẠI KIẾN THỨC
THAN
KS!
Cám ơn các thầy cô và các bạn học sinh
đã xem hết bài giảng này. Mọi câu hỏi gì
thì đừng ngại ngần liên hệ với các thầy cô
nhé.
CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo,
including icons by Flaticon, infographics & images by Freepik
Please keep this slide for attribution
 








Các ý kiến mới nhất