Tìm kiếm Bài giảng
bài 10 tiết 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:43' 20-09-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 219
Nguồn:
Người gửi: Đỗ Thủy
Ngày gửi: 20h:43' 20-09-2024
Dung lượng: 15.2 MB
Số lượt tải: 219
Số lượt thích:
0 người
Thứ … ngày … tháng …
năm …
Kiến thức, kĩ
năng:
– HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài toán.
– Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên
quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất nhân ái, chăm chỉ,trách nhiệm.
LUYỆN
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số
học sinh nam bằng số học sinh
nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có
bao nhiêu học sinh nam, bao
nhiêu học sinh nữ?
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh
nam bằng số học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe
buýt đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu
học sinh nữ?
Tóm tắt
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Nam:
Nữ:
40 hs
1
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 8 = 5
Số học sinh nam là:
5 x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
40 – 15 = 25 (học sinh)
Đáp số: Nam: 15 học sinh
Nữ: 25 học sinh
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật
có chu vi 90 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Tính chiều dài và chiều
rộng của thửa ruộng đó.
Phương pháp giải:
1. Tìm nửa chu vi của thửa ruộng, vẽ
sơ đồ
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và
giá trị của 1 phần.
3. Tìm chiều rộng của thửa ruộng =
nửa chu vi : tổng số phần bằng nhau
4. Tìm chiều dài của thửa ruộng đó
= nửa chu vi – chiều rộng
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chu
vi 90 m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính
chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng đó.
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Chiều
45
m
rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều rộng của thửa
ruộng là:
45 : 5 = 9 (m)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
45 – 9 = 36 (m)
Đáp số: Chiều rộng 9 m
Chiều dài 36 m
Số
? căn phòng có diện tích 32 được lát
Một
3
bằng các viên gạch vuông bằng nhau
gồm hai loại, một loại màu xanh và một
loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có
diện tích 16 và số gạch màu trắng gấp 3
lần số gạch màu xanh (diện tích mạch
gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần .?.
viên gạch màu xanh và .?. viên gạch màu
trắng.
Phương pháp giải:
+ Đổi 32 sang đơn vị
+ Tìm số viên gạch để lát căn phòng =
Diện tích căn phòng : diện tích mỗi viên
gạch
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm số viên gạch màu xanh = (tổng số
viên gạch : tổng số phần bằng nhau) x số
phần viên gạch màu xanh
+ Tìm số viên gạch màu trắng = tổng số
viên gạch - số viên gạch màu xanh
Đổi: 32 = 3 200
Số viên gạch để lát nền căn phòng đó là:
3 200 : 16 = 200 (viên)
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Viên gạch màu xanh:
200
Viên gạch màu trắng:
viên
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên gạch màu
xanh là:
200 : 4 = 50 (viên)
Số viên gạch màu trắng là:
200 – 50 = 150 (viên)
Vậy để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên
gạch màu xanh và 150 viên gạch màu trắng.
Số
Một? căn phòng có diện tích 32 được lát bằng
3
các viên gạch vuông bằng nhau gồm hai loại,
một loại màu xanh và một loại màu trắng. Biết
mỗi viên gạch có diện tích 16 và số gạch màu
trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích
mạch gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên gạch
màu xanh và 150 viên gạch màu trắng.
CỦNG
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá.
Khối lượng cá gấp 2 lần khối lượng
thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Phương pháp giải:
+ Đổi 2kg 400 g sang đơn vị gam
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng
nhau và giá trị của 1 phần.
+ Tìm khối lượng thịt = Giá trị của 1
phần x số phần khối lượng thịt
+ Tìm khối lượng cá = khối lượng cá
và thịt - khối lượng thịt
Đổi: 2kg 400 g = 2 400 g
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Khối lượng thịt:
Khối lượng cá:
2 400
g
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay khối lượng thịt là:
2 400 : 3 = 800 (g)
Khối lượng cá là:
2 400 – 800 = 1 600 (g)
Đáp số: Khối lượng thịt: 800 g
Khối lượng cá: 1 600 g
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối
lượng cá gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ
đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu
vàng và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại
có một
chùm màu
vàng.
Vậy đã có .?. chùm pháo hoa
màu vàng và .?. chùm pháo hoa
màu đỏ.
Theo đề bài ta có sơ
đồ:
Màu vàng:
20 chùm
Màu đỏ:
pháo
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số chùm pháo
hoa màu vàng là:
20 : 4 = 5 (chùm)
Số chùm pháo hoa màu đỏ là:
20 - 5 = 15 (chùm)
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu vàng
và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại có
một chùm
màu vàng.
Vậy đã có 5 chùm pháo hoa màu vàng
và 15 chùm pháo hoa màu đỏ.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
năm …
Kiến thức, kĩ
năng:
– HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi biết
tổng và tỉ số của hai số đó và giải được bài toán.
– Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn giản liên
quan đến bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
của hai số đó.
– HS có cơ hội để phát triển các năng lực tư duy và
lập luận toán học, giao tiếp toán học, mô hình hoá
toán học, giải quyết vấn đề toán học và các phẩm
chất nhân ái, chăm chỉ,trách nhiệm.
LUYỆN
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số
học sinh nam bằng số học sinh
nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có
bao nhiêu học sinh nam, bao
nhiêu học sinh nữ?
1 Trên xe buýt có 40 học sinh. Số học sinh
nam bằng số học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe
buýt đó có bao nhiêu học sinh nam, bao nhiêu
học sinh nữ?
Tóm tắt
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Nam:
Nữ:
40 hs
1
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 8 = 5
Số học sinh nam là:
5 x 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
40 – 15 = 25 (học sinh)
Đáp số: Nam: 15 học sinh
Nữ: 25 học sinh
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật
có chu vi 90 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Tính chiều dài và chiều
rộng của thửa ruộng đó.
Phương pháp giải:
1. Tìm nửa chu vi của thửa ruộng, vẽ
sơ đồ
2. Tìm tổng số phần bằng nhau và
giá trị của 1 phần.
3. Tìm chiều rộng của thửa ruộng =
nửa chu vi : tổng số phần bằng nhau
4. Tìm chiều dài của thửa ruộng đó
= nửa chu vi – chiều rộng
2 Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chu
vi 90 m, chiều rộng bằng chiều dài. Tính
chiều dài và chiều rộng của thửa ruộng đó.
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Chiều
45
m
rộng:
Chiều dài:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều rộng của thửa
ruộng là:
45 : 5 = 9 (m)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
45 – 9 = 36 (m)
Đáp số: Chiều rộng 9 m
Chiều dài 36 m
Số
? căn phòng có diện tích 32 được lát
Một
3
bằng các viên gạch vuông bằng nhau
gồm hai loại, một loại màu xanh và một
loại màu trắng. Biết mỗi viên gạch có
diện tích 16 và số gạch màu trắng gấp 3
lần số gạch màu xanh (diện tích mạch
gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần .?.
viên gạch màu xanh và .?. viên gạch màu
trắng.
Phương pháp giải:
+ Đổi 32 sang đơn vị
+ Tìm số viên gạch để lát căn phòng =
Diện tích căn phòng : diện tích mỗi viên
gạch
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng nhau
+ Tìm số viên gạch màu xanh = (tổng số
viên gạch : tổng số phần bằng nhau) x số
phần viên gạch màu xanh
+ Tìm số viên gạch màu trắng = tổng số
viên gạch - số viên gạch màu xanh
Đổi: 32 = 3 200
Số viên gạch để lát nền căn phòng đó là:
3 200 : 16 = 200 (viên)
Theo đề bài, ta có sơ
đồ:
Viên gạch màu xanh:
200
Viên gạch màu trắng:
viên
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên gạch màu
xanh là:
200 : 4 = 50 (viên)
Số viên gạch màu trắng là:
200 – 50 = 150 (viên)
Vậy để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên
gạch màu xanh và 150 viên gạch màu trắng.
Số
Một? căn phòng có diện tích 32 được lát bằng
3
các viên gạch vuông bằng nhau gồm hai loại,
một loại màu xanh và một loại màu trắng. Biết
mỗi viên gạch có diện tích 16 và số gạch màu
trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích
mạch gạch không đáng kể).
Để lát kín nền căn phòng đó cần 50 viên gạch
màu xanh và 150 viên gạch màu trắng.
CỦNG
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá.
Khối lượng cá gấp 2 lần khối lượng
thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Phương pháp giải:
+ Đổi 2kg 400 g sang đơn vị gam
+ Vẽ sơ đồ, tìm tổng số phần bằng
nhau và giá trị của 1 phần.
+ Tìm khối lượng thịt = Giá trị của 1
phần x số phần khối lượng thịt
+ Tìm khối lượng cá = khối lượng cá
và thịt - khối lượng thịt
Đổi: 2kg 400 g = 2 400 g
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Khối lượng thịt:
Khối lượng cá:
2 400
g
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 2 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay khối lượng thịt là:
2 400 : 3 = 800 (g)
Khối lượng cá là:
2 400 – 800 = 1 600 (g)
Đáp số: Khối lượng thịt: 800 g
Khối lượng cá: 1 600 g
Chọn ý trả lời đúng.
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối
lượng cá gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ
đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu
vàng và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại
có một
chùm màu
vàng.
Vậy đã có .?. chùm pháo hoa
màu vàng và .?. chùm pháo hoa
màu đỏ.
Theo đề bài ta có sơ
đồ:
Màu vàng:
20 chùm
Màu đỏ:
pháo
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số chùm pháo
hoa màu vàng là:
20 : 4 = 5 (chùm)
Số chùm pháo hoa màu đỏ là:
20 - 5 = 15 (chùm)
Có tất cả 20 chùm
pháo hoa màu vàng
và màu đỏ.
Cứ 3 chùm
màu đỏ lại có
một chùm
màu vàng.
Vậy đã có 5 chùm pháo hoa màu vàng
và 15 chùm pháo hoa màu đỏ.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
GV GHI
ĐÂY.
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
DẶN DÒ Ở
 









Các ý kiến mới nhất