Toán bài 10 - TỔNG TỶ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:50' 28-09-2024
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 109
Nguồn:
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 19h:50' 28-09-2024
Dung lượng: 14.8 MB
Số lượt tải: 109
Số lượt thích:
0 người
TÌM HAI SỐ KHI BIẾT
TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA
HAI SỐ ĐÓ
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải
được bài toán.
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 20. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai
số đó.
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
20
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 5 = 4
Số bé là:
4×2=8
Số lớn là:
20 – 8 = 12
Đáp số: Số bé: 8; Số lớn: 12.
Bài toán 2: Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây
của khối lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi
mỗi khối lớp đã trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Khối lớp 2
Khối lớp 5
84 cây
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số cây của khối lớp
2 là:
84 : 4 = 21 (cây)
Số cây khối lớp 5 trồng là:
21 x 3 = 63 (cây)
Đáp số: Khối lớp 2: 21 cây
Khối lớp 5: 63 cây
BÀI 1
1
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
48
1 080
80
4 320
BÀI 1
Trên
xe
buýt
có
40
học
sinh.
Số
học
sinh
nam
bằng
số
1
học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có bao nhiêu học
sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Nam:
Nữ:
40
học
sinh
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 8 = 5 (học sinh)
Số học sinh nam là:
5 × 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
40 – 15 = 25 (học sinh)
Đáp số: Nam: 15 học sinh
Nữ: 15 học sinh
BÀI 2
Một
thửa
ruộng
dạng
hình
chữ
nhật
có
chu
vi
90
m,
2
chiều rộng bằng chiều dài. Tính chiều dài và chiều rộng
của thửa ruộng đó.
Bài giải
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
45 m
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều
rộng của thửa ruộng là:
45 : 5 = 9 (m)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
45 – 9 = 36 ( m )
Đáp số: Chiều rộng 9 m
Chiều dài 36 m
BÀI 3
3 Số?
Một căn phòng có diện tích 32 m được lát bằng
các viên gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một
loại màu xanh và một loại màu trắng. Biết mỗi
2
viên gạch có diện tích 16 dm và số gạch màu
trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích mạch
gạch không đáng kể).
2
Để lát kín nền căn phòng đó cần 50
.?. viên gạch
màu xanh và 150
.?. viên gạch màu trắng.
THỬ THÁCH
Thử thách
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá
gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
VUI HỌC
Vui học
Số?
5 chùm pháo hoa màu vàng và 15
Vậy đã có .?
.?. chùm
pháo hoa màu đỏ.
TỔNG VÀ TỈ SỐ CỦA
HAI SỐ ĐÓ
YÊU CẦU CẦN
ĐẠT
HS nhận biết được bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó và giải
được bài toán.
Vận dụng giải quyết một số vấn đề đơn
giản liên quan đến bài toán tìm hai số khi
biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Bài toán 1: Tổng của hai số là 20. Tỉ số của hai số đó là Tìm hai
số đó.
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
20
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 5 = 4
Số bé là:
4×2=8
Số lớn là:
20 – 8 = 12
Đáp số: Số bé: 8; Số lớn: 12.
Bài toán 2: Khối lớp 2 và khối lớp 5 trồng được 84 cây. Số cây
của khối lớp 5 trồng được gấp 3 lần số cây của khối lớp 2. Hỏi
mỗi khối lớp đã trồng được bao nhiêu cây?
Bài giải
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Khối lớp 2
Khối lớp 5
84 cây
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần hay số cây của khối lớp
2 là:
84 : 4 = 21 (cây)
Số cây khối lớp 5 trồng là:
21 x 3 = 63 (cây)
Đáp số: Khối lớp 2: 21 cây
Khối lớp 5: 63 cây
BÀI 1
1
Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
48
1 080
80
4 320
BÀI 1
Trên
xe
buýt
có
40
học
sinh.
Số
học
sinh
nam
bằng
số
1
học sinh nữ. Hỏi trên chiếc xe buýt đó có bao nhiêu học
sinh nam, bao nhiêu học sinh nữ?
Theo đề bài ta có sơ đồ:
Nam:
Nữ:
40
học
sinh
Bài giải
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
3 + 5 = 8 (phần)
Giá trị của một phần là:
40 : 8 = 5 (học sinh)
Số học sinh nam là:
5 × 3 = 15 (học sinh)
Số học sinh nữ là:
40 – 15 = 25 (học sinh)
Đáp số: Nam: 15 học sinh
Nữ: 15 học sinh
BÀI 2
Một
thửa
ruộng
dạng
hình
chữ
nhật
có
chu
vi
90
m,
2
chiều rộng bằng chiều dài. Tính chiều dài và chiều rộng
của thửa ruộng đó.
Bài giải
Nửa chu vi của thửa ruộng là:
90 : 2 = 45 (m)
Theo đề bài, ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài:
45 m
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều
rộng của thửa ruộng là:
45 : 5 = 9 (m)
Chiều dài của thửa ruộng đó là:
45 – 9 = 36 ( m )
Đáp số: Chiều rộng 9 m
Chiều dài 36 m
BÀI 3
3 Số?
Một căn phòng có diện tích 32 m được lát bằng
các viên gạch vuông bằng nhau gồm hai loại, một
loại màu xanh và một loại màu trắng. Biết mỗi
2
viên gạch có diện tích 16 dm và số gạch màu
trắng gấp 3 lần số gạch màu xanh (diện tích mạch
gạch không đáng kể).
2
Để lát kín nền căn phòng đó cần 50
.?. viên gạch
màu xanh và 150
.?. viên gạch màu trắng.
THỬ THÁCH
Thử thách
Mẹ mua 2 kg 400 g cả thịt và cá. Khối lượng cá
gấp 2 lần khối lượng thịt. Vậy mẹ đã mua:
A. 400 g thịt và 2 kg cá
B. 4 kg thịt và 8 kg cá
C. 400 g thịt và 800 g cá
D. 800 g thịt và 1 600 g cá
VUI HỌC
Vui học
Số?
5 chùm pháo hoa màu vàng và 15
Vậy đã có .?
.?. chùm
pháo hoa màu đỏ.
 








Các ý kiến mới nhất