Tìm kiếm Bài giảng
Bài 7. Áp suất

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổ CC HTB
Người gửi: Trần Thị Thế Mỹ
Ngày gửi: 20h:25' 10-02-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 35
Nguồn: Tổ CC HTB
Người gửi: Trần Thị Thế Mỹ
Ngày gửi: 20h:25' 10-02-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ:
“Phát huy tính tích cực của học sinh qua việc
tổ chức các hoạt động dạy học”.
Hàm Hiệp, ngày 07 tháng 12 năm 2024
KHỞI ĐỘNG
Hình 1
Hình 2
TIẾT 53: ÁP SUẤT
Áp lực: Khái niệm, ví dụ thực tế
Áp suất
- Thực nghiệm tìm hiểu áp suất
- Kết luận quan hệ của áp suất với áp lực
và diện tích bị ép.
- Khái niệm,công thức, đơn vị đo và dụng
cụ đo áp suất
Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm.
I. ÁP LỰC
?1.Trọng lượng của bàn, ghế, ôtô tác dụng lực ép có phương như
thế nào với sàn lớp, mặt đường?
?2.Lực máy kéo tác dụng lên gỗ, lực này có phương vuông góc
với mặt đường không?
Hình 1. Bàn ghế trên sàn lớp
Hình 2. ô tô đứng trên đường
Hình 3. Lực máy kéo tác dụng lên gỗ
I. ÁP LỰC
Hình 1. Bàn ghế trên sàn lớp
Hình 2. ô tô đứng trên đường
1.Trọng lượng của
bàn ghế tác dụng
lực ép có phương
vuông góc với sàn
lớp
2. Trọng lượng của
ôtô tác dụng lực ép
có phương vuông
góc với mặt đường.
Hình 3. Lực máy kéo tác dụng lên gỗ
3. Lực máy kéo tác
dụng lên gỗ, lực này
có phương không
vuông góc với mặt
đường.
Nêu hai yếu tố để biết lực đó là áp lực
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
I. Áp Lực
* Khái niệm: Áp lực là lực ép có phương
vuông góc với mặt bị ép.
* Dấu hiệu để nhận biết một lực là áp lực
+ Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị
ép
+ có diện tích bị ép
Phiếu học tập số 1
Câu 1/SGK/ 82:
Nêu hai ví dụ về áp lực trong thực tế
Câu 2/SGK/82 Quan sát hình 16.1
Lực nào sau đây không phải là áp lực. Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dùng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.
Câu 1/tr82: Nêu hai ví dụ về áp lực trong thực tế
Câu 2/ tr82: Quan sát hình 16.1
Lực nào sau đây không phải là áp lực. Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dùng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.
1. Học sinh đứng chào cờ, ghế đá trên sân trường…
2 a. Lực do người tác dụng lên xe kéo không phải là áp lực vì lực
này có phương không vuông góc với mặt bị ép.
2 b. Lực do xe tác dụng lên mặt đất có phương vuông góc với mặt
đất. Lực này là áp lực
2 c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo có phương vuông
góc với sàn xe: Lực này là áp lực.
II. ÁP SUẤT
Thực hành
Các nhóm thực hành
tìm hiểu vế áp suất?
Kết luận
Kết luận về mối quan hệ giữa áp suất với áp lực và
diện tích bị ép
Công thức
Công tức tính áp suất và đơn vị đo
Thực hành
Chuẩn bị: Bốn khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau, chậu cám.
Tiến hành.
- Đặt khối kim loại lên mặt cám và đo độ lún của cám ở mỗi trường hợp
sau:
+ Đặt một khối kim loại nằm ngang(16.2a) và một khối kim loại thẳng
đứng(16.2b).
+ Đặt một khối kim loại nằm ngang(16.2a) và hai khối kim loại chồng lên
nhau. (16.2c)
Yêu cầu: Nhận xét độ lún và hoàn thành 2 câu hỏi ở phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số
2
Câu 1: Để biết được tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào yếu tố nào
bằng cách quan sát độ lún trên cát trong 3 trường hợp ở thí nghiệm hình 16.2
trang 83/sgk. So sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại vào cát mịn ở
hình 16.2a với 16.2b, hình 16.2a với 16.2c bằng cách điền dấu “ =”, “<”, “>” vào các ô trống
của bảng sau:
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb ........
= Fa
Fc .......
> Fa
Sb ......
< Sa
Sc .......
= Sa
hb >
...... ha
hc ......
> ha
Câu 2: Dựa vào kết quả bảng trên dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Với cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì độ lún của cát
càng……
lớn
- Với cùng một diện tích mặt bị ép, áp lực càng lớn thì độ lún của cát
càng…….
lớn
diện tích mặt
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực F và ………………
ÁP SUẤT
Thực hành
Kết luận
Thảo luận 1
Công thức
Thảo luận 2
Trả lời & Kết luận
bị ép
Trả lời phiếu học tập
số 2
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb ........Fa
=
Fc .......
> Fa
Sb ......
< Sa
hb ......
> ha
Sc .......
= Sa
hc ......
> ha
Câu 2: Dựa vào kết quả bảng trên dùng từ thích hợp điền vào
chỗ trống:
- Với cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì độ lún
lớn
của cát càng……
- Với cùng một diện tích mặt bị ép, áp lực càng lớn thì độ lún
lớn
của cát càng…….
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực F và
………… diện tích mặt
bị ép
THẢO LUẬN
- Nêu khái niệm áp suất?
- Công thức tính áp suât? đơn vị
của áp suất?
ÁP SUẤT
Thực hành
Kết luận
Thảo luận 1
Công thức
Thảo luận 2
- Kể tên một số đơn vị áp suất
thường dùng.
- Dụng cụ đo áp suất?
Khái niệm áp suất, công thức tính.
II. Áp suất
1. Thí nghiệm: (sgk)
2. Khái niệm: Áp suất được tính bằng áp lực
tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
3. Công thức:
Trong đó:
p: áp suất (Pa hoặc N/m2); F: áp lực(N) ; S:
diện tích mặt bị ép (m2)
4. Đơn vị đo áp suất: Pa hoặc N/m2
* Đơn vị đo áp suất khác thường dùng: (sgk trang
83)
5. Dụng cụ : Đo áp suất người ta dùng áp kế.
Khái niệm áp suất, công thức tính.
II. Áp suất
1. Thí nghiệm: (sgk)
2. Khái niệm: Áp suất được tính bằng áp lực tác
dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
3. Công thức:
Trong đó:
p: áp suất (Pa hoặc N/m2); F: áp lực(N); S: diện
tích mặt bị ép (m2)
4. Đơn vị đo áp suất: Pa hoặc N/m2
* Đơn vị đo áp suất khác thường dùng: (sgk trang 83)
5. Dụng cụ : Đo áp suất người ta dùng áp kế.
Đơn vị và dụng cụ đo áp
suất
Đơn vị đo áp suất: paxcan, ký hiệu
Pa (1pa= 1N/m2)
Các đơn vị thường dùng như:
- bar (1 bar = 100 000 Pa)
atmosphere kí hiệu:
atm (1 atm = 101 300 Pa)
- milimet thủy ngân kí hiệu: mmHg
(1mmHg= 133,3 Pa)
Dụng cụ: đo áp suất người ta dùng
áp kế.
Câu 3/sgk/83: So sánh áp suất do khối kim loại tác dụng
lên cám trong trường hợp ở hình 16.2a với 16.2b và 16.2c.
+ So sánh áp suất ở hình 16.a và hình 16.b.
Ta có:
,
Mà Fa= Fb , Sa> Sb => pa < pb
+ So sánh áp suất ở hình 16.a và hình 16.c.
Ta có:
,
Mà Fa< Fc , Sa= Sc => pa < pc
LUYỆN TẬP
Bài tập. Con Cún có trọng lượng 90 N, diện tích tiếp xúc của 4 chân Cún
lên nền nhà là 0,0036m², anh công nhân có trọng lượng 600 N, diện tích
2 đế giày tiếp xúc với nền xi năng là 0,08m². So sánh áp suất của anh
công nhân và cún rồi trả lời tình huống đầu bài
Giải:
Tóm Tắt
PC= Fc= 90N
Sc = 0,0036m2
Pcn= Fcn= 600N
Scn = 0,08m
2
pcún=?(N/m2),pcn=? (N/m2)
Áp suất của con cún tác dụng lên nền xi măng:
pc = == 25.000 (N/m2)
Áp suất của người công nhân tác dụng lên
nền xi măng:
pcn = = = 7 500 (N/m2)
Vì pc > pcn
nên cún bị lún so với người công nhân
Câu hỏi 1. Áp lực là:
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
A. Lực ép có phương vuông
góc với mặt bị ép
ép.
C. Lực ép có phương tạo với
mặt bị ép một góc bất kì.
B. Lực ép có phương song
song với mặt bị ép.
D. Lực ép có phương trùng
với mặt bị ép.
Câu hỏi 2. Đơn vị của áp lực là:
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
A. N/m2
C. N
B. Pa
D. N/cm2
Câu hỏi 3. Đơn vị của áp suất là:
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
A. N/m3
C. N
B.
B.Pa
Pa
D. N/cm3
Câu hỏi 4. Bạn Minh có khối lượng 60 kg, diện
tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất bạn
Minh tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân.
A. 1 Pa
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
B. 2 Pa
C. 10 Pa
D.D.100
100000
000Pa
Pa
Hướng dẫn câu 4
Trọng lượng của Minh là: P = 10.60 = 600N.
Đổi: 30cm2 = 0,003m2.
Diện tích hai bàn chân là: S = 0,003.2= 0,006m2.
Áp suất bạn Minh tác dụng lên sàn khi đứng cả hai
chân là:
p = F/S= 600/0,006 = 100.000 (N/m2)
Hướng dẫn về nhà
- Làm bàm tập 16.3 /84 Sgk.
- Đọc trước phần III: Tăng giảm áp suất
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
CHÚC VUI KHỎE
DẠY TỐT VÀ HỌC TỐT
VỀ DỰ SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ:
“Phát huy tính tích cực của học sinh qua việc
tổ chức các hoạt động dạy học”.
Hàm Hiệp, ngày 07 tháng 12 năm 2024
KHỞI ĐỘNG
Hình 1
Hình 2
TIẾT 53: ÁP SUẤT
Áp lực: Khái niệm, ví dụ thực tế
Áp suất
- Thực nghiệm tìm hiểu áp suất
- Kết luận quan hệ của áp suất với áp lực
và diện tích bị ép.
- Khái niệm,công thức, đơn vị đo và dụng
cụ đo áp suất
Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm.
I. ÁP LỰC
?1.Trọng lượng của bàn, ghế, ôtô tác dụng lực ép có phương như
thế nào với sàn lớp, mặt đường?
?2.Lực máy kéo tác dụng lên gỗ, lực này có phương vuông góc
với mặt đường không?
Hình 1. Bàn ghế trên sàn lớp
Hình 2. ô tô đứng trên đường
Hình 3. Lực máy kéo tác dụng lên gỗ
I. ÁP LỰC
Hình 1. Bàn ghế trên sàn lớp
Hình 2. ô tô đứng trên đường
1.Trọng lượng của
bàn ghế tác dụng
lực ép có phương
vuông góc với sàn
lớp
2. Trọng lượng của
ôtô tác dụng lực ép
có phương vuông
góc với mặt đường.
Hình 3. Lực máy kéo tác dụng lên gỗ
3. Lực máy kéo tác
dụng lên gỗ, lực này
có phương không
vuông góc với mặt
đường.
Nêu hai yếu tố để biết lực đó là áp lực
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép
I. Áp Lực
* Khái niệm: Áp lực là lực ép có phương
vuông góc với mặt bị ép.
* Dấu hiệu để nhận biết một lực là áp lực
+ Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị
ép
+ có diện tích bị ép
Phiếu học tập số 1
Câu 1/SGK/ 82:
Nêu hai ví dụ về áp lực trong thực tế
Câu 2/SGK/82 Quan sát hình 16.1
Lực nào sau đây không phải là áp lực. Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dùng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.
Câu 1/tr82: Nêu hai ví dụ về áp lực trong thực tế
Câu 2/ tr82: Quan sát hình 16.1
Lực nào sau đây không phải là áp lực. Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dùng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.
1. Học sinh đứng chào cờ, ghế đá trên sân trường…
2 a. Lực do người tác dụng lên xe kéo không phải là áp lực vì lực
này có phương không vuông góc với mặt bị ép.
2 b. Lực do xe tác dụng lên mặt đất có phương vuông góc với mặt
đất. Lực này là áp lực
2 c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo có phương vuông
góc với sàn xe: Lực này là áp lực.
II. ÁP SUẤT
Thực hành
Các nhóm thực hành
tìm hiểu vế áp suất?
Kết luận
Kết luận về mối quan hệ giữa áp suất với áp lực và
diện tích bị ép
Công thức
Công tức tính áp suất và đơn vị đo
Thực hành
Chuẩn bị: Bốn khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau, chậu cám.
Tiến hành.
- Đặt khối kim loại lên mặt cám và đo độ lún của cám ở mỗi trường hợp
sau:
+ Đặt một khối kim loại nằm ngang(16.2a) và một khối kim loại thẳng
đứng(16.2b).
+ Đặt một khối kim loại nằm ngang(16.2a) và hai khối kim loại chồng lên
nhau. (16.2c)
Yêu cầu: Nhận xét độ lún và hoàn thành 2 câu hỏi ở phiếu học tập số 2.
Phiếu học tập số
2
Câu 1: Để biết được tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào yếu tố nào
bằng cách quan sát độ lún trên cát trong 3 trường hợp ở thí nghiệm hình 16.2
trang 83/sgk. So sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại vào cát mịn ở
hình 16.2a với 16.2b, hình 16.2a với 16.2c bằng cách điền dấu “ =”, “<”, “>” vào các ô trống
của bảng sau:
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb ........
= Fa
Fc .......
> Fa
Sb ......
< Sa
Sc .......
= Sa
hb >
...... ha
hc ......
> ha
Câu 2: Dựa vào kết quả bảng trên dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Với cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì độ lún của cát
càng……
lớn
- Với cùng một diện tích mặt bị ép, áp lực càng lớn thì độ lún của cát
càng…….
lớn
diện tích mặt
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực F và ………………
ÁP SUẤT
Thực hành
Kết luận
Thảo luận 1
Công thức
Thảo luận 2
Trả lời & Kết luận
bị ép
Trả lời phiếu học tập
số 2
Áp lực (F)
Diện tích bị ép (S)
Độ lún (h)
Fb ........Fa
=
Fc .......
> Fa
Sb ......
< Sa
hb ......
> ha
Sc .......
= Sa
hc ......
> ha
Câu 2: Dựa vào kết quả bảng trên dùng từ thích hợp điền vào
chỗ trống:
- Với cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì độ lún
lớn
của cát càng……
- Với cùng một diện tích mặt bị ép, áp lực càng lớn thì độ lún
lớn
của cát càng…….
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực F và
………… diện tích mặt
bị ép
THẢO LUẬN
- Nêu khái niệm áp suất?
- Công thức tính áp suât? đơn vị
của áp suất?
ÁP SUẤT
Thực hành
Kết luận
Thảo luận 1
Công thức
Thảo luận 2
- Kể tên một số đơn vị áp suất
thường dùng.
- Dụng cụ đo áp suất?
Khái niệm áp suất, công thức tính.
II. Áp suất
1. Thí nghiệm: (sgk)
2. Khái niệm: Áp suất được tính bằng áp lực
tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
3. Công thức:
Trong đó:
p: áp suất (Pa hoặc N/m2); F: áp lực(N) ; S:
diện tích mặt bị ép (m2)
4. Đơn vị đo áp suất: Pa hoặc N/m2
* Đơn vị đo áp suất khác thường dùng: (sgk trang
83)
5. Dụng cụ : Đo áp suất người ta dùng áp kế.
Khái niệm áp suất, công thức tính.
II. Áp suất
1. Thí nghiệm: (sgk)
2. Khái niệm: Áp suất được tính bằng áp lực tác
dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
3. Công thức:
Trong đó:
p: áp suất (Pa hoặc N/m2); F: áp lực(N); S: diện
tích mặt bị ép (m2)
4. Đơn vị đo áp suất: Pa hoặc N/m2
* Đơn vị đo áp suất khác thường dùng: (sgk trang 83)
5. Dụng cụ : Đo áp suất người ta dùng áp kế.
Đơn vị và dụng cụ đo áp
suất
Đơn vị đo áp suất: paxcan, ký hiệu
Pa (1pa= 1N/m2)
Các đơn vị thường dùng như:
- bar (1 bar = 100 000 Pa)
atmosphere kí hiệu:
atm (1 atm = 101 300 Pa)
- milimet thủy ngân kí hiệu: mmHg
(1mmHg= 133,3 Pa)
Dụng cụ: đo áp suất người ta dùng
áp kế.
Câu 3/sgk/83: So sánh áp suất do khối kim loại tác dụng
lên cám trong trường hợp ở hình 16.2a với 16.2b và 16.2c.
+ So sánh áp suất ở hình 16.a và hình 16.b.
Ta có:
,
Mà Fa= Fb , Sa> Sb => pa < pb
+ So sánh áp suất ở hình 16.a và hình 16.c.
Ta có:
,
Mà Fa< Fc , Sa= Sc => pa < pc
LUYỆN TẬP
Bài tập. Con Cún có trọng lượng 90 N, diện tích tiếp xúc của 4 chân Cún
lên nền nhà là 0,0036m², anh công nhân có trọng lượng 600 N, diện tích
2 đế giày tiếp xúc với nền xi năng là 0,08m². So sánh áp suất của anh
công nhân và cún rồi trả lời tình huống đầu bài
Giải:
Tóm Tắt
PC= Fc= 90N
Sc = 0,0036m2
Pcn= Fcn= 600N
Scn = 0,08m
2
pcún=?(N/m2),pcn=? (N/m2)
Áp suất của con cún tác dụng lên nền xi măng:
pc = == 25.000 (N/m2)
Áp suất của người công nhân tác dụng lên
nền xi măng:
pcn = = = 7 500 (N/m2)
Vì pc > pcn
nên cún bị lún so với người công nhân
Câu hỏi 1. Áp lực là:
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
A. Lực ép có phương vuông
góc với mặt bị ép
ép.
C. Lực ép có phương tạo với
mặt bị ép một góc bất kì.
B. Lực ép có phương song
song với mặt bị ép.
D. Lực ép có phương trùng
với mặt bị ép.
Câu hỏi 2. Đơn vị của áp lực là:
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
A. N/m2
C. N
B. Pa
D. N/cm2
Câu hỏi 3. Đơn vị của áp suất là:
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
A. N/m3
C. N
B.
B.Pa
Pa
D. N/cm3
Câu hỏi 4. Bạn Minh có khối lượng 60 kg, diện
tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất bạn
Minh tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân.
A. 1 Pa
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4
Trả lời
B. 2 Pa
C. 10 Pa
D.D.100
100000
000Pa
Pa
Hướng dẫn câu 4
Trọng lượng của Minh là: P = 10.60 = 600N.
Đổi: 30cm2 = 0,003m2.
Diện tích hai bàn chân là: S = 0,003.2= 0,006m2.
Áp suất bạn Minh tác dụng lên sàn khi đứng cả hai
chân là:
p = F/S= 600/0,006 = 100.000 (N/m2)
Hướng dẫn về nhà
- Làm bàm tập 16.3 /84 Sgk.
- Đọc trước phần III: Tăng giảm áp suất
CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
CHÚC VUI KHỎE
DẠY TỐT VÀ HỌC TỐT
 








Các ý kiến mới nhất