Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 7. Áp suất

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Tổ CC HTB
Người gửi: Trần Thị Thế Mỹ
Ngày gửi: 20h:25' 10-02-2025
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 35
Số lượt thích: 0 người
CHÀO MỪNG QUÝ THẦY CÔ
VỀ DỰ SINH HOẠT CHUYÊN ĐỀ:
“Phát huy tính tích cực của học sinh qua việc
tổ chức các hoạt động dạy học”.
Hàm Hiệp, ngày 07 tháng 12 năm 2024

KHỞI ĐỘNG

Hình 1

Hình 2

TIẾT 53: ÁP SUẤT

 Áp lực: Khái niệm, ví dụ thực tế
 Áp suất
- Thực nghiệm tìm hiểu áp suất
- Kết luận quan hệ của áp suất với áp lực
và diện tích bị ép.
- Khái niệm,công thức, đơn vị đo và dụng
cụ đo áp suất
 Luyện tập: Bài tập trắc nghiệm.

I. ÁP LỰC
?1.Trọng lượng của bàn, ghế, ôtô tác dụng lực ép có phương như
thế nào với sàn lớp, mặt đường?
?2.Lực máy kéo tác dụng lên gỗ, lực này có phương vuông góc
với mặt đường không?

Hình 1. Bàn ghế trên sàn lớp

Hình 2. ô tô đứng trên đường

Hình 3. Lực máy kéo tác dụng lên gỗ

I. ÁP LỰC

Hình 1. Bàn ghế trên sàn lớp

Hình 2. ô tô đứng trên đường

1.Trọng lượng của
bàn ghế tác dụng
lực ép có phương
vuông góc với sàn
lớp

2. Trọng lượng của
ôtô tác dụng lực ép
có phương vuông
góc với mặt đường.

Hình 3. Lực máy kéo tác dụng lên gỗ

3. Lực máy kéo tác
dụng lên gỗ, lực này
có phương không
vuông góc với mặt
đường.

Nêu hai yếu tố để biết lực đó là áp lực
Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

I. Áp Lực
* Khái niệm: Áp lực là lực ép có phương

vuông góc với mặt bị ép.
* Dấu hiệu để nhận biết một lực là áp lực
+ Là lực ép có phương vuông góc với mặt bị
ép
+ có diện tích bị ép

Phiếu học tập số 1

Câu 1/SGK/ 82:
Nêu hai ví dụ về áp lực trong thực tế
Câu 2/SGK/82 Quan sát hình 16.1

Lực nào sau đây không phải là áp lực. Vì sao?

a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dùng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.

Câu 1/tr82: Nêu hai ví dụ về áp lực trong thực tế

Câu 2/ tr82: Quan sát hình 16.1

Lực nào sau đây không phải là áp lực. Vì sao?
a. Lực do người tác dụng lên xe kéo.
b. Lực do xe kéo tác dùng lên mặt đất.
c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo.

1. Học sinh đứng chào cờ, ghế đá trên sân trường…
2 a. Lực do người tác dụng lên xe kéo không phải là áp lực vì lực
này có phương không vuông góc với mặt bị ép.
2 b. Lực do xe tác dụng lên mặt đất có phương vuông góc với mặt
đất. Lực này là áp lực
2 c. Lực do các thùng hàng tác dụng lên xe kéo có phương vuông
góc với sàn xe: Lực này là áp lực.

II. ÁP SUẤT
Thực hành
Các nhóm thực hành
tìm hiểu vế áp suất?
Kết luận
Kết luận về mối quan hệ giữa áp suất với áp lực và
diện tích bị ép
Công thức
Công tức tính áp suất và đơn vị đo

Thực hành

Chuẩn bị: Bốn khối kim loại hình hộp chữ nhật giống nhau, chậu cám.
Tiến hành.
- Đặt khối kim loại lên mặt cám và đo độ lún của cám ở mỗi trường hợp
sau:
+ Đặt một khối kim loại nằm ngang(16.2a) và một khối kim loại thẳng
đứng(16.2b).
+ Đặt một khối kim loại nằm ngang(16.2a) và hai khối kim loại chồng lên
nhau. (16.2c)
Yêu cầu: Nhận xét độ lún và hoàn thành 2 câu hỏi ở phiếu học tập số 2.

Phiếu học tập số
2

Câu 1: Để biết được tác dụng của áp lực lên mặt bị ép phụ thuộc vào yếu tố nào

bằng cách quan sát độ lún trên cát trong 3 trường hợp ở thí nghiệm hình 16.2
trang 83/sgk. So sánh các áp lực, diện tích bị ép và độ lún của khối kim loại vào cát mịn ở

hình 16.2a với 16.2b, hình 16.2a với 16.2c bằng cách điền dấu “ =”, “<”, “>” vào các ô trống
của bảng sau:
Áp lực (F)

Diện tích bị ép (S)

Độ lún (h)

Fb ........
= Fa
Fc .......
> Fa

Sb ......
< Sa
Sc .......
= Sa

hb >
...... ha
hc ......
> ha

Câu 2: Dựa vào kết quả bảng trên dùng từ thích hợp điền vào chỗ trống:
- Với cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì độ lún của cát
càng……
lớn
- Với cùng một diện tích mặt bị ép, áp lực càng lớn thì độ lún của cát
càng…….
lớn
diện tích mặt
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực F và ………………

ÁP SUẤT
Thực hành
Kết luận
Thảo luận 1
Công thức
Thảo luận 2



Trả lời & Kết luận

bị ép

Trả lời phiếu học tập
số 2
Áp lực (F)

Diện tích bị ép (S)

Độ lún (h)

Fb ........Fa
=
Fc .......
> Fa

Sb ......
< Sa

hb ......
> ha

Sc .......
= Sa

hc ......
> ha

Câu 2: Dựa vào kết quả bảng trên dùng từ thích hợp điền vào
chỗ trống:
- Với cùng một áp lực, diện tích mặt bị ép càng nhỏ thì độ lún
lớn
của cát càng……
- Với cùng một diện tích mặt bị ép, áp lực càng lớn thì độ lún
lớn
của cát càng…….
-Tác dụng của áp lực phụ thuộc vào độ lớn của áp lực F và
………… diện tích mặt
bị ép

THẢO LUẬN
- Nêu khái niệm áp suất?
- Công thức tính áp suât? đơn vị
của áp suất?
ÁP SUẤT
Thực hành
Kết luận

Thảo luận 1
Công thức

Thảo luận 2

- Kể tên một số đơn vị áp suất
thường dùng.
- Dụng cụ đo áp suất?

Khái niệm áp suất, công thức tính.
II. Áp suất
1. Thí nghiệm: (sgk)
2. Khái niệm: Áp suất được tính bằng áp lực

tác dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
3. Công thức:

Trong đó:
p: áp suất (Pa hoặc N/m2); F: áp lực(N) ; S:
diện tích mặt bị ép (m2)
4. Đơn vị đo áp suất: Pa hoặc N/m2
* Đơn vị đo áp suất khác thường dùng: (sgk trang
83)

5. Dụng cụ : Đo áp suất người ta dùng áp kế.

Khái niệm áp suất, công thức tính.

II. Áp suất
1. Thí nghiệm: (sgk)
2. Khái niệm: Áp suất được tính bằng áp lực tác

dụng lên một đơn vị diện tích mặt bị ép.
3. Công thức:

Trong đó:
p: áp suất (Pa hoặc N/m2); F: áp lực(N); S: diện
tích mặt bị ép (m2)
4. Đơn vị đo áp suất: Pa hoặc N/m2
* Đơn vị đo áp suất khác thường dùng: (sgk trang 83)
5. Dụng cụ : Đo áp suất người ta dùng áp kế.

Đơn vị và dụng cụ đo áp
suất

Đơn vị đo áp suất: paxcan, ký hiệu
Pa (1pa= 1N/m2)
Các đơn vị thường dùng như:
- bar (1 bar = 100 000 Pa)
 atmosphere kí hiệu:
atm (1 atm = 101 300 Pa)
- milimet thủy ngân kí hiệu: mmHg
(1mmHg= 133,3 Pa)
Dụng cụ: đo áp suất người ta dùng
áp kế.

Câu 3/sgk/83: So sánh áp suất do khối kim loại tác dụng
lên cám trong trường hợp ở hình 16.2a với 16.2b và 16.2c.
+ So sánh áp suất ở hình 16.a và hình 16.b.
Ta có:

,

Mà Fa= Fb , Sa> Sb => pa < pb
+ So sánh áp suất ở hình 16.a và hình 16.c.
Ta có:

,

Mà Fa< Fc , Sa= Sc => pa < pc

LUYỆN TẬP
Bài tập. Con Cún có trọng lượng 90 N, diện tích tiếp xúc của 4 chân Cún
lên nền nhà là 0,0036m², anh công nhân có trọng lượng 600 N, diện tích
2 đế giày tiếp xúc với nền xi năng là 0,08m². So sánh áp suất của anh
công nhân và cún rồi trả lời tình huống đầu bài
Giải:
Tóm Tắt
PC= Fc= 90N

Sc = 0,0036m2
Pcn= Fcn= 600N

Scn = 0,08m

2

pcún=?(N/m2),pcn=? (N/m2)

Áp suất của con cún tác dụng lên nền xi măng:
pc = == 25.000 (N/m2)
Áp suất của người công nhân tác dụng lên
nền xi măng:
pcn = = = 7 500 (N/m2)
Vì pc > pcn

nên cún bị lún so với người công nhân

Câu hỏi 1. Áp lực là:

CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4



Trả lời

A. Lực ép có phương vuông
góc với mặt bị ép
ép.

C. Lực ép có phương tạo với
mặt bị ép một góc bất kì.

B. Lực ép có phương song
song với mặt bị ép.

D. Lực ép có phương trùng
với mặt bị ép.

Câu hỏi 2. Đơn vị của áp lực là:

CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4



Trả lời

A. N/m2

C. N

B. Pa

D. N/cm2

Câu hỏi 3. Đơn vị của áp suất là:

CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4



Trả lời

A. N/m3

C. N

B.
B.Pa
Pa

D. N/cm3

Câu hỏi 4. Bạn Minh có khối lượng 60 kg, diện
tích một bàn chân là 30 cm2. Tính áp suất bạn
Minh tác dụng lên sàn khi đứng cả hai chân.
A. 1 Pa
CÂU 1
CÂU 2
CÂU 3
CÂU 4



Trả lời

B. 2 Pa

C. 10 Pa
D.D.100
100000
000Pa
Pa

Hướng dẫn câu 4

Trọng lượng của Minh là: P = 10.60 = 600N.
Đổi: 30cm2 = 0,003m2.
Diện tích hai bàn chân là: S = 0,003.2= 0,006m2.

Áp suất bạn Minh tác dụng lên sàn khi đứng cả hai
chân là:
p = F/S= 600/0,006 = 100.000 (N/m2)

Hướng dẫn về nhà

- Làm bàm tập 16.3 /84 Sgk.
- Đọc trước phần III: Tăng giảm áp suất

CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH

CHÚC VUI KHỎE
DẠY TỐT VÀ HỌC TỐT
468x90
 
Gửi ý kiến