Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

CTST - Chủ đề 7. Tìm hiểu nghề truyền thống ở Việt Nam

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Khôi
Ngày gửi: 14h:14' 22-02-2025
Dung lượng: 76.3 MB
Số lượt tải: 518
Số lượt thích: 1 người (Phan Tan Thuy)
Chủ đề 7: Tìm hiểu
nghề truyền thống
ở Việt Nam

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
tiêu biểu.
2. Các hoạt động đặc trưng và lưu ý an toàn khi làm nghề
truyền thống.
3. Phỏng vấn nghệ
nhân.
4. Rèn luyện những phẩm chất, năng lực của người làm nghề truyền
thống.
5. Giữ gìn các nghề truyền
thống.
6. Sáng tạo sản
phẩm.
7. Tuyên truyền quảng bá nghề truyền
thống.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
tiêu biểu.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
Giới
1
Đông Hồ a/
thiệu
- Tranh Đông Hồ, hay tên đầy
đủ là tranh khắc gỗ dân gian Đông Hồ, là
một dòng tranh dân gian Việt Nam với xuất xứ từ làng Đông Hồ (phường
Song Hồ, thị xã Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh). Trước kia tranh được bán ra
chủ yếu phục vụ cho dịp Tết Nguyên Đán, người dân nông thôn mua tranh
về dán trên tường, hết năm lại lột bỏ, dùng tranh mới.
- Nghề làm tranh dân gian Đông Hồ là Di sản văn hóa phi vật thể cấp
Quốc gia. Được sự đồng ý của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Văn hóa, Thể thao
và Du lịch đã phối hợp với Ủy ban Nhân dân tỉnh Bắc Ninh và các cơ quan
chuyên môn tiến hành nghiên cứu, lập hồ sơ khoa học cho Nghề làm tranh
dân gian Đông Hồ để đệ trình UNESCO đề nghị công nhận Di sản văn hóa
phi vật thể.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
1

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
Giới
Đông Hồ a/
thiệu

- Thơ Tú Xương có tranh Đông Hồ về ngày Tết là:
Đì đoẹt ngoài sân tràng pháo chuột
Loẹt lòe trên vách bức tranh gà
-> Đó cũng là lí do để chứng minh rằng tranh gỗ dân gian Đông Hồ rất phổ
biến.
- Tại Bắc Ninh, có thể về làng tranh Đông Hồ, Song Hồ, Thuận Thành để
xem tranh Tại Hà Nội, có thể xem tranh tại 19 ngõ 179 Hoàng Hoa Thám, Ba
Đình, Hà Nội.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
b/ Dụng
1
Đông
Hồ cụ vẽ tranh Đông
Hồ
- Giấy in tranh Đông Hồ được gọi là giấy điệp: người ta nghiền nát vỏ con
điệp, một loại sò vỏ mỏng ở biển, trộn với hồ dán (hồ được nấu từ bột gạo
tẻ, hoặc gạo nếp, có khi nấu bằng bột sắn - hồ dùng để quét nền tranh
thường được nấu loãng từ bột gạo tẻ hoặc bột sắn, hồ nấu từ bột nếp
thường dùng để dán) rồi dùng chổi lá thông quét lên mặt giấy dó. Chổi lá
thông tạo nên những ganh chạy theo đường quét và vỏ điệp tự nhiên cho
màu trắng với ánh lấp lánh của những mảnh điệp nhỏ dưới ánh sáng, cũng
có thể pha thêm màu khác vào hồ trong quá trình làm giấy điệp.
- Ván khắc in tranh có hai loại: ván in nét và ván in màu. Ván in nét thường
được làm từ gỗ thị hoặc gỗ thừng mực.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
b/ Dụng
1
Đông
Hồ cụ vẽ tranh Đông
- Màu sắc được sử dụng
trong
tranh
Đông
Hồ

màu
tự
nhiên:
màu
đen
lấy
Hồ
từ than gỗ xoan, rơm nếp hay than lá tre được ngâm kĩ trong chum vại vài
tháng rồi mới sử dụng được; màu xanh lấy từ gỉ đồng hay lá chàm – lá ở
vùng dân tộc thiểu số phía Bắc, họ thường dùng để nhuộm quần áo; màu
vàng lấy từ hoa dành dành, hoa hòe – loài hoa về mùa hè người ta vẫn dùng
để sắc nước uống thanh nhiệt; màu đỏ lấy từ gỗ vang và sỏi son trên núi
Thiên Thai; màu trắng lấy từ điệp. Những chất màu thô này được trộn với
nhau và hoà với một lượng bột nếp trước khi in để tạo một lớp hồ, làm cho
- Gỗtranh
thị có
thớ hơn
đa chiều,
giấy
cứng
sau khivừa
phơimềm,
khô. dễ khắc. Dụng cụ khắc ván là những
mũi đục hay còn gọi là bộ ve, được làm bằng thép cứng. Mỗi bộ ve có
khoảng 30-40 chiếc. Ván in màu được làm bằng gỗ mỡ bởi vì khi phết màu
nên để in tranh gỗ mỡ có khả năng giữ màu cao hơn nhiều loại gỗ khác.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
1

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
c/ Các
Đông
Hồ loại tranh Đông
Hồ

- Về thể loại, dựa vào nội dung chủ đề, có thể chia tranh Đông Hồ thành
bảy loại chính, gồm tranh thờ, tranh chúc tụng, tranh lịch sử, tranh truyện,
tranh phương ngôn, tranh cảnh vật và tranh phản ánh sinh hoạt.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
d/ Những
thay đổi đối với thời
1
Đông
Hồ
xưa
- Tranh Đông Hồ rất gần gũi với đại đa số dân chúng Việt Nam, nhắc đến
hầu như ai cũng đều biết cả. Tranh Đông Hồ gần gũi còn vì hình ảnh của nó
đã đi vào thơ, văn trong chương trình giáo dục phổ thông. Ngày nay tục lệ
mua tranh Đông Hồ treo ngày Tết đã mai một, làng tranh cũng thay đổi
nhiều: làng Đông Hồ ngày nay có thêm nghề làm vàng mã. Nghề giấy dó ở
làng Yên Thái (Bưởi, Tây Hồ) cũng đã không còn. Tuy vậy, tranh Đông Hồ vẫn
đóng vai trò như một di sản văn hóa, một dòng tranh dân gian không thể
thiếu.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
d/ Những
thay đổi đối với thời
1
Đông
Hồ
- Theo đánh giá của một xưa
số họa sĩ, tranh Đông Hồ in ở thời điểm hiện tại thường không
có màu sắc thắm như tranh cổ, nguyên nhân là người ta trộn màu trắng vào điệp quét
giấy để bớt lượng điệp khiến giấy mất độ óng ánh và trở nên "thường", màu sắc sử dụng
cũng chuyển sang loại màu công nghiệp, các bản khắc mới có bản không được tinh tế
như bản cổ. Một điểm đáng lưu ý khác nữa là một số bản khắc đã đục bỏ phần chữ Hán
(hoặc chữ Nôm) bên cạnh phần hình của tranh khiến tranh ít nhiều bị què cụt về mặt ý
nghĩa. Nguyên nhân dẫn tới tình trạng này ước đoán là:
1. Thời kỳ sau năm 1945, chữ Hán và chữ Nôm bị chính quyền coi là phong kiến lạc
hậu, liệt vào danh mục bài xích nên thợ in đục bỏ cho đỡ phiền nhiễu.
2. Thế hệ sau này không phải ai cũng đọc và hiểu được các ký tự ấy nên tự ý bỏ đi.
3. Cũng do không đọc hiểu được nên các ván khắc truyền lại "tam sao thất bản", đến
mức còn lại các ký tự nhưng không đọc được ra chữ gì.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
1

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
d/ Những
thay đổi đối với thời
Đông
Hồ
xưa

- Về nội dung tranh, lưu ý rằng có sự gần gũi nhất định giữa nội dung tranh
khắc gỗ màu của Việt Nam với của Trung Quốc, có những tranh mà cả hai
nước đều có, song tranh Đông Hồ phát triển thành một hướng riêng tồn tại
nhiều thế kỷ và được thừa nhận như dòng tranh dân gian được biết đến
nhiều nhất ở Việt Nam.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
e/ Làng tranh Đông
1
Đông Hồ
Hồ
- Làng tranh Đông Hồ xưa là làng nghề nổi tiếng về tranh dân gian, thuộc
xã Song Hồ, huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, cách Hà Nội chừng trên 25
km. Làng Đông Hồ (đôi khi dân địa phương chỉ gọi đơn thuần là làng Hồ)
nằm trên bờ nam sông Đuống, cạnh bến đò Hồ, nay là cầu Hồ.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
1
e/ Làng tranh Đông
Đông Hồ
Hồ
- Quanh năm rất nhiều khách du lịch trong ngoài nước đến làng tranh Đông
Hồ thăm và mua tranh Đông Hồ làm kỷ niệm. Một số khách sạn, nhà hàng
từ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh cũng về đây đặt những bức tranh khổ lớn
để trang trí cho cách phòng khách, hoặc phòng ăn lớn. Từ Hà Nội muốn đi
Đông Hồ đường gần nhất du khách thường đi là xuôi theo đường Quốc lộ số
5 (đường đi Hải Phòng) đến ga Phú Thụy, cách Hà Nội chừng 15 km thì rẽ
trái, đi chừng 18 km nữa, qua các địa danh khá nổi tiếng của huyện Gia Lâm
(Hà Nội) như phố Sủi, chợ Keo, chợ Dâu (Thuận Thành-Bắc Ninh) là đến phố
Hồ-huyện lỵ Thuận Thành. Rẽ trái thêm 2 km là đến làng Hồ. Cũng có thể đi
hết phố Hồ, lên đê rẽ trái, gặp điếm canh đê thứ hai sẽ có biển chỉ dẫn
đường xuống làng Đông Hồ.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
1
e/ Làng tranh Đông
Đông Hồ
- Còn "làng Mái có lịch cóHồ
lề" thì nghĩa là gì? Tục ngữ Việt Nam có câu: giấy
rách phải giữ lấy lề. Chữ "lề" ở đây tượng trưng cho những quy tắc đạo đức
của người xưa, rất trọng danh dự, khí tiết. Còn dân làng Mái, dân nghệ thuật
rất trọng lời ăn tiếng nói. Không như nhiều làng quê khác, người dân làng Hồ,
nhất là phụ nữ, ăn nói rất lịch lãm, trên dưới thưa gửi rất rõ ràng. Người làng
kể rằng kể cả từ xưa, rất hiếm khi trong làng có tiếng người mắng chửi nhau.
- Do công nghệ phát triển, tranh dân gian làng Hồ bây giờ không tiêu thụ
nhiều như trước. Qua nhiều thế kỷ, 17 dòng họ đã quy tụ về làng, vốn xưa
tất cả đều làm tranh. Nhưng đến nay, dân làng Hồ hiện chủ yếu sống bằng
nghề làm vàng mã. Hiện nay chỉ còn hai gia đình nghệ nhân Nguyễn Đăng
Chế và Nguyễn Hữu Sam cùng con cháu là theo nghề tranh, gìn giữ di sản
tranh Đông Hồ.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
1
e/ Làng tranh Đông
Đông Hồ
Hồ
- Ngày xưa, làng Đông Hồ có chợ tranh tấp nập dịp tháng Chạp (tháng 12 Âm lịch) với 5
phiên chợ vào các ngày 6, 11, 16, 21, 26. Trong mỗi phiên chợ có hàng nghìn, hàng triệu
bức tranh các loại được mang ra bán cho lái buôn, hoặc bán lẻ cho các gia đình mua về làm
tranh treo Tết để mang phú quý, vinh hoa cho nhà mình. Sau phiên chợ tranh cuối cùng
(26/12 Âm lịch) những gia đình nào còn lại tranh đều bọc kín đem cất chờ đến mùa tranh
năm
sau mang
ra chợHồ
bán.
- Hàng
năm làng
có hội làng vào rằm tháng vào 3 âm lịch. Trong hội làng

có những nghi thức truyền thống như tế thần, thi mã, thi tranh rất vui vẻ.
Làng còn có các làn điệu dân ca như:
Hỡi anh đi đường cái quan
Dừng chân ngắm cảnh mà tan nỗi sầu
Mua tờ tranh điệp tươi màu
Mua đàn gà lợn thi nhau đẻ nhiều.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
1

Đám
chuột

Chuột
đèn

cưới

rước

Nghề làm tranh khắc gỗ dân gian
f/ Các sản phẩm tiêu
Đông Hồ
biểu

Lợn ỉ có xoáy âm
dương

Ngô Quyền đại phá quân
Nam Hán trên sông Bạch

Tranh "Đàn gà" hoặc
"Sân gà" cầu chúc cho
sự sung túc, đông con và
an nhàn

"Thầy đồ cóc" hoặc là
"Ếch đi học".

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
2

Nghề nặn tò
Giới
hea/
thiệu

- Tò he (còn từng được gọi là con giống bột) là một loại đồ chơi dân gian của trẻ em Việt
Nam, có thể ăn được. Ngày nay, nặn tò he là một nét văn hóa dân gian ở các vùng quê Việt
Nam, đặc biệt là Bắc Bộ. Nặn tò he xuất hiện tại miền Nam Việt Nam không rõ từ lúc nào
nhưng có lẽ là do các nghệ nhân miền Bắc di cư vào Nam, tuy nhiên, mức độ phổ biến
không bằng tại miền Bắc. Ban đầu, tò he là sản phẩm làm bằng bột dùng để cúng lễ nên
chúng thường có hình thù các con vật như công, gà, trâu, bò, lợn, cá... vì vậy, người ta gọi
sản phẩm này là "đồ chơi chim cò". Một số vùng tại miền Bắc, người ta còn gọi là "con
bánh" vì bên cạnh hình thù các con vật, người ta còn nặn bột thành nải chuối, quả cau,
chân giò, đĩa xôi... tạo thành mâm cỗ để đi chùa dâng cúng. Sản phẩm này có màu sắc
tương đối giống đồ thực và có pha thêm chút đường nên có thể ăn được. Về sau, sản phẩm
được gắn vào một chiếc kèn ống, ở đầu kèn có quét chút mạch nha, khi thổi phát ra âm
thanh "tò te" thế nên có lẽ người ta gọi là "tò te", sau này nói trại thành "tò he". Ngày nay,
tò he phổ biến tại Phú Xuyên, Hà Nội.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề nặn tò
Giới
2
hea/
- Nơi có truyền thống về tò he là làng
Xuân La, xã Phượng Dực, huyện Phú Xuyên, thành
thiệu
biểu là: 0

phố Hà Nội. Theo cách của làng này thì nguyên liệu chính để làm tò he là bột gạo có trộn ít
nếp theo tỉ lệ 10 phần gạo, một phần nếp (sẽ cần phải cho thêm nhiều nếp để giữ được độ
dẻo của sản phẩm nếu thời tiết nóng, hanh khô), trộn đều, ngâm nước rồi đem xay nhuyễn,
luộc chín và nhào nhanh tay. Sau đó, người ta nắm bột lại thành từng vắt và nhuộm màu
riêng từng vắt. Bốn màu cơ bản là vàng, đỏ, đen, xanh. Trước đây, người ta sử dụng màu có
nguồn gốc từ thực vật và đun sôi với một ít bột: màu vàng làm từ hoa hòe hoặc củ nghệ,
màu đỏ từ quả gấc hoặc dành dành, màu đen thì đốt rơm rạ hoặc dùng cây nhọ nồi, màu
xanh lấy từ lá chàm hoặc lá riềng. Các màu sắc trung gian khác đều được tạo từ bốn màu
này. Bây giờ, người ta chuyển sang sử dụng màu thực phẩm công nghiệp vì tiện ích của nó.
- Ngày nay, các nghệ nhân không chỉ nặn tò he với hình thù đơn giản về các con vật, các
loại trái cây… nhưng còn nặn nhiều hình thù phong phú khác: 12 con giáp, nhiều nhất là
các nhân vật mà trẻ con yêu thích như Aladin, Doraemon, Pokémon, Tề Thiên, Trư Bát Giới,
Na Tra…

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
2

Nghề nặn tò
Giới
hea/
thiệu

- Các nghệ nhân thường di chuyển xa nhà, rong ruổi trong các phiên chợ quê,
các làng xóm, phố phường để nặn tò he bán, nhất là khi nơi nào có đình đám,
hội hè. Hành trang đồ nghề của họ khá đơn giản: một con dao nhỏ, vài que
tre, chút sáp ong, một cái lược và một thùng xốp để cắm tò he lên trưng bày.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
2

Nghề nặn tò
b/he Tò he Nhật
Bản

- Giống như tò he ở Việt Nam, ở Nhật cũng có một loại kẹo được tạo thành những hình thù
phong phú và đẹp mắt, được gọi là amezaiku ( 飴 細 工 ). Amezaiku là một nghề thủ công
truyền thống, đã trở thành nét văn hóa đặc sắc, thường xuất hiện trên đường phố và trong
các lễ hội Nhật. Nếu như ở Việt Nam tò he được cho là đồ chơi thì amezaiku của Nhật lại
được coi là một loại kẹo, nhưng công dụng và các công đoạn chế tạo của nghệ nhân lại khá
giống nhau.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
2

Nghề nặn tò
f/ he
Các sản phẩm tiêu
biểu

Tò he tối ngày 10-10-2010 tại Hà
Nội

Du khách nước ngoài cũng rất yêu thích
Tò he

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề làm nón lá làng
a/
Giới
3
Chuông
- Có xuất xứ tại Thanh Oai, Hà Nội.thiệu
Nón, nón tơi hoặc nón lá là một vật dụng dùng để che
biểu là: 0

nắng, che mưa, và nó là một biểu tượng đặc trưng của người Việt.
- Nón lá xuất hiện vào thế kỉ thứ XIII, thời nhà
Trần.
- Từ xa xưa do nước Việt Nam ta chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm và
mưa nhiều, ông cha ta đã biết sáng chế ra chiếc nón lá. Nó được nhiều chiếc lá kết vào
nhau để làm vật dụng đội lên đầu che nắng, che mưa. Dần dần, chiếc nón lá đã dần dần
hiện diện như một vật dụng thiết yếu trong đời sống sinh hoạt hằng ngày. Hình ảnh tiền
thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh
vào
2500
– 3000
năm
- Ở khoảng
Việt Nam
hiện
nay có
mộtTCN.
số làng nghề làm nón truyền thống như làng Đồng Di (Phú
Vang), Dạ Lê (Hương Thủy), Trường Giang (Nông Cống), đặc biệt là làng nón Phủ Cam
(Huế), làng Chuông (Thanh Oai - Hà Nội).

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề làm nón lá làng
b/
Đặc
3
Chuông
- Chiếc nón lá thường được đan bằng
các loại lá khác nhau như lá cọ, lá buông, rơm, tre, lá
điểm
biểu là: 0

cối, lá hồ, lá dứa, lá du quy diệp, lá dừa dùng để làm nón v.v... nhưng chủ yếu làm bằng lá
nón. Nón thường có dây đeo làm bằng vải mềm hoặc nhung, lụa để giữ trên cổ.
- Nón thường có hình chóp nhọn, tuy nhiên còn có cả một số loại nón rộng bản và làm
phẳng đỉnh. Lá nón được xếp trên một cái khung gồm các nan tre nhỏ uốn thành hình vòng
cung, được ghim lại bằng sợi chỉ, hoặc các loại sợi tơ tằm, sợi cước. Nan nón được chuốt từ
từng thanh tre mảnh, nhỏ và dẻo dai rồi uốn thành vòng tròn có đường kính to nhỏ khác
nhau thành những cái vành nón. Tất cả được xếp tiếp nhau trên một cái khuôn hình chóp.
- Để làm ra một chiếc nón lá người thợ thủ công lấy từng chiếc lá, làm cho phẳng rồi lấy
kéo cắt chéo đầu trên, rồi lấy kim xâu chừng 24-35 chiếc lá lại với nhau cho một lượt sau
đó xếp đều trên khuôn nón. Lá nón mỏng và cũng dễ hư khi gặp mưa nhiều nên các thợ thủ
công đã tận dụng bẹ tre khô để làm lớp giữa hai lớp lá nón làm cho nón vừa cứng lại vừa
bền.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
3

Nghề làm nón lá làng
b/
Đặc
Chuông
điểm

- Trong công đoạn tiếp theo, thợ thủ công lấy dây cột chặt lá nón đã trải đều trên khuôn
với khung nón rồi họ mới bắt đầu khâu. Người thợ đặt lá lên sườn nón rồi dùng dây cước với
kim khâu để chằm nón thành hình chóp. Nón sau khi thành hình được quét một lớp dầu
bóng để tăng độ bền và có tính thẩm mĩ (có thể kể thêm trang trí mĩ thuật cho nón dùng
trong nghệ thuật). Ở giữa nan thứ 3 và thứ 4 người thợ dùng chỉ đôi kết đối xứng 2 bên để
buộc quai. Quai thường được làm từ nhung, lụa mềm, có nhiều màu sắc.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
3

Nghề làm nón lá làng
c/ Phân loại
Chuông

- Nón lá có nhiều loại như nón ngựa hay nón Gò Găng (sản xuất ở Bình Định, làm bằng lá
lụi, thường dùng khi đội đầu cưỡi ngựa); nón cụ (loại nón thường xuất hiện trong các đám
cưới miền Nam Việt Nam); nón ba tầm (loại nón này phổ biến ở miền Bắc Việt Nam); nón
bài thơ (ở Huế, là thứ nón lá trắng và mỏng có lộng, thêu hình hoặc một vài câu thơ); nón
dấu (nón có chóp nhọn của lính thú thời phong kiến); nón rơm (nón làm bằng cọng rơm ép
cứng); nón cời (loại nón xé te tua ở viền nón); nón gõ (nón làm bằng rơm, ghép cho lính
thời phong kiến); nón lá sen (còn gọi là nón liên diệp); nón thúng (nón lá tròn bầu giống cái
thúng, thành ngữ "nón thúng quai thao"); nón khua (nón của người hầu các quan lại thời
phong kiến); nón chảo (nón mo tròn trên đầu như cái chảo úp),... nhưng thông dụng nhất
vẫn là nón hình chóp.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
3

Nghề làm nón lá làng
c/ Công dụng, ý
Chuông
nghĩa

- Nón thường dùng để che nắng, che mưa, làm quạt khi nóng. Đôi khi có thể dùng để múc
nước hoặc để đựng. Ngày nay nón lá cũng được xem là quà tặng đặc biệt cho du khách khi
đến tham quan Việt Nam. Nhưng hơn hết nón lá còn thể hiện đặc trưng văn hóa nước ta.
- Chiếc nón lá gắn liền với đời sống tinh thần của nhân dân, với người phụ nữ Việt. Trải dài
mọi miền đất nước, hình ảnh nón lá luôn hiện diện, đó chính là nét đẹp, nét duyên, là sự
bình dị, mộc mạc của người phụ nữ Việt Nam. Nón lá đi liền với tà áo dài, tạo nên một vẻ
đẹp rất bình dị và mộc mạc của người Việt Nam.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
3

Nghề làm nón lá làng
d/
Bảo
Chuông
quản

- Muốn nón lá được bền lâu thì nên đội khi trời nắng, ít đi mưa, tránh tác động mạnh tay
làm méo nón. Sau khi dùng nên bảo quản vào chỗ có bóng râm, nếu phơi ngoài nắng sẽ
làm cong vành, lá nón giòn và ố vàng làm mất đi tính thẩm mĩ và giảm thời hạn sử dụng
của nón. Khi đội nón phải nhẹ nhàng, tránh làm hư quai nón, khi không sử dụng cần treo
lên những nơi không ẩm ướt, lau khô nếu nón bị ướt. Không ngồi lên hay đè, nắn nón.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
3

Nghề làm nón lá làng
e/ Sản phẩm tiêu
Chuông
biểu

Nón lá làng Chuông – linh hồn của Việt Nam

Nón lá làng Chuông

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
4

Nghề dệt thổ
Giới
cẩma/
thiệu

- Thổ cẩm là loại hàng vải dệt thủ công giàu họa tiết và các họa tiết này thường nổi lên
mặt vải giống như được thêu. Ở Việt Nam, thổ cẩm thường để chỉ loại vải tự dệt, có hoa
văn dệt theo phương pháp truyền thống của các dân tộc thiểu số ở miền núi. Nhưng đa số
các sản phẩm dệt ở Việt Nam đều có xuất xứ ở Mai Châu, Hòa Bình.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
4

Nghề dệt thổ
Đặc
cẩmb/
điểm

- Các hoa văn trên vải thổ cẩm thường thể hiện theo nét truyền thống của từng dân tộc.
Nghề dệt thổ cẩm truyền thống được giữ gìn và lưu truyền qua bàn tay khéo léo của những
người phụ nữ trong gia đình. Trước đây, đã thành truyền thống, bất cứ cô gái nào khi lớn
lên đều được mẹ bày cho cách dệt thổ cẩm, để dệt cho mình những bộ váy và cho cả gia
đình của mình sau này. Những bộ váy đẹp nhất dành cho những ngày lễ hội, cưới xin,
xuống chợ. Thổ cẩm hiện nay là tên gọi dùng chung chỉ các loại hàng dệt có trang trí màu
sắc rực rỡ và đã dệt cả bằng máy với số lượng áp đảo.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
4

Nghề dệt thổ
Nguyên
cẩmd/
liệu

- Thổ cẩm truyền thống thường sử dụng nguyên liệu chỉ dệt bằng sợi bông, sợi lanh trên
rừng, gai nhuộm sẫm. Hoa văn cũng bằng chỉ nhuộm phẩm màu tự nhiên.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
4

Nghề dệt thổ
Hoa
cẩme/
văn

- Hoa văn thổ cẩm chủ yếu hình chim thú, hoa lá được kỉ hà hoá trong từng ô vuông nhỏ,
cân đối. Hoa văn tỉ mỉ và cách phối màu tạo cảm giác hoang sơ huyền bí, mỗi hoa văn là
biểu tượng của dân tộc đó.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
4

Nghề dệt thổ
f/cẩm
Các hàng thổ
cẩm

- Ngoài áo và váy ra còn được phát triển thành khăn bàn, khăn quàng cổ, túi đeo, chăn,
gối, hài, ví cầm tay. Các mặt hàng thổ cẩm hiện là những món quà lưu niệm rất được ưa
chuộng đối với du khách khi đi du lịch đến các vùng cao.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
4

Nghề dệt thổ
cẩmCác sản phẩm tiêu
g/
biểu

Các sản phẩm thổ cẩm truyền thống
được tạo thành những con thú bông dễ
thương.

Các sản phẩm túi, vỏ gối thổ
cẩm. 

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
5

Nghề trồng
chè
a/
Giới
thiệu

- Chè Tân Cương, hay Trà Tân Cương, là một thương hiệu trà nổi tiếng của
tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam. Thương hiệu trà Tân Cương đã được đăng ký
chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam vào tháng 10 năm 2007. Theo đó, chỉ dẫn địa
lý "Tân Cương" không chỉ bao gồm phạm vi xã Tân Cương mà còn gồm cả
hai xã lân cận là Phúc Xuân và Phúc Trìu.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
5

Nghề trồng
chè
b/
Đặc
điểm

- Về vẻ bề ngoài, chè Tân Cương có màu xanh đen, xám bạc, cánh chè
sau khi chế biến có dặng xoắn, gọn nhỏ, và giòn. Trên bề mặt cánh chè có
nhiều phấn trắng. Nước chè rất trong, xanh ngả vàng nhạt như màu cốm
non, sánh. Nước chè có vị chát ngọt, dễ chịu, hài hòa, có hậu, gần như
không cảm nhận có vị đắng. Mùi chè thơm ngọt, dễ chịu. Chất lượng bao
gồm các chỉ tiêu về ngoại hình, màu nước, vị và đặc biệt về mùi thơm của
chè Tân Cương không phải xuất phát từ đặc điểm của giống chè mà là kết
quả của quá trình chế biến rất tỷ mỷ, công phu. Mùi thơm đặc trưng của
chè Tân Cương chủ yếu là mùi thơm do xử lý nhiệt tạo ra.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề trồng
5
chèPhân biệt chè
c/
ngon
- Theo kinh nghiệm truyền thống mà các cụ cao niên xứ trà truyền lại, trà
ngon hay không được đánh giá theo bốn tiêu chuẩn gồm: Thanh, Sắc, Vị,
Thần. Trà ngon là loại trà có màu nước xanh ánh vàng mật ong (Thanh);
cánh cong như móc câu, đều đặn, nhìn thẳng màu đen, nhìn nghiêng thì
xanh (Sắc); uống vào có vị đậm đà, bùi, ngầy ngậy, có mùi cốm trong
miệng, lúc mới uống có vị chat êm, uống xong có vị ngọt đọng lại rất lâu
(Vị); hương thơm quyến rũ, chỉ có ở trà, không thể lẫn vào thức uống nào
khác, đem lại sự sảng khoái, thăng hoa cho người thưởng trà (Thần). Sau
một ấm trà, người thưởng trà thấy ấm áp trong lòng, tình người thăng
hoa, tinh thần sảng khoái, cảm giác nhẹ nhàng, thanh thoát.
biểu là: 0

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
5

Nghề trồng
chè
d/ Lịch sử

- Giống chè tại Thái Nguyên được ông Đội Năm, tên thật là Võ Văn Thiệt
di thực về vùng này khoảng năm 1920-1922 và vườn chè cổ nay đã 87
tuổi.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề trồng
5
chè
e/ Lịch sử tự
nhiên
- Ba xã Tân Cương, Phúc Xuân và Phúc Trìu có tổng diện tích 48,618 km², nằm ở vùng
biểu là: 0

ngoại thành phía tây của thành phố Thái Nguyên, là các xã thuộc vùng trung du bán
sơn địa, xen kẽ có nhiều thung lũng hẹp, bằng phẳng; có sông Công chảy qua địa bàn.
Ba xã giáp hoặc nằm gần hồ Núi Cốc và nằm ở phía đông của dãy núi Tam Đảo.
- Về đất đai, đất ở Tân Cương được cho là có chứa những nguyên tố vi lượng với tỷ lệ
phù hợp thuộc quyền đặc hữu của cây chè, được hình thành chủ yếu trên nền Feralitic,
macma axít hoặc phù sa cổ, đá cát; có độ pH phổ biến từ 5,5 đến dưới 7,0, thuộc loại
đất hơi bị chua. Về khí hậu, vùng tiểu khí hậu phía Đông dãy núi Tam Đảo cao trên
dưới 1.000m so với mực nước biển được cho là điều kiện lý tưởng cho phẩm chất chè
được hoàn thiện. Các nhà khoa học đặc biệt quan tâm đến yếu tố bức xạ nhiệt tại khu
vực, tổng bức xạ nhiệt là 122,4 kcal/cm2/năm, trong đó lượng bức xạ hữu hiệu là 61,2
kcal/cm2/năm đếu thấp hơn so với chè khác, và đây chính là yếu tố quyết định đến
chất lượng trà Tân Cương Thái Nguyên.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề trồng
5
chè
f/ Trồng và thu
hái
- Thái Nguyên là tỉnh có diện tích trồng chè lớn thứ hai tại Việt Nam. Từ năm 2005 đến
biểu là: 0

năm 2010, diện tích trồng chè tại xã Tân Cương tăng từ 400 ha lên 450 ha. Sản lượng
búp khô đạt trên 1.100 tấn/năm. Năm 2010, tổng giá trị từ cây chè đạt trên 70 tỷ
đồng, chiếm 79% GDP của xã. Giá trị thu nhập từ cây chè đạt 120 triệu đồng/ha/năm,
có nhiều hộ thu nhập từ 350 đến 400 triệu đồng/ha/năm. Thu nhập bình quân đầu
15,2chè
triệu
-người
Ngườiđạt
trồng
tạiđồng/năm.
Tân Cương thói quen sử dụng phân hữu cơ chăm bón cho cây
chè. Họ hái chè rất non, phần lớn hái búp chè một tôm 2 lá, cả khi hái đến lá thứ 3, lá
chè cũng rất non nhưng khi mang về đề chế biến, họ vẫn tách riêng lá thứ 3 để chọn
lấy búp 1 tôm 2 lá nhằm đảm bảo chất lượng của sản phẩm.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề trồng
5
chè
g/ Chế biến, tiêu
thụ
- Trà Thái Nguyên nói chung và trà Tân Cương nói riêng chủ yếu vẫn được chế biến
biểu là: 0

theo phương pháp thủ công, truyền thống theo quy mô hộ gia đình. Sau khi được hái,
chè sẽ được bảo quản tốt và không để dập nát rồi được đưa ngay vào xưởng hay nhà
máy để chế biến. Trong thời gian chờ đợi, búp chè sẽ được rũ tơi và rải đều trên các
nong bằng tre, quá trình này được gọi là "quá trình héo lá chè". Sau đó chè sẽ được
đưa đi xào diệt men, và trong quá trình này, phải có sự đồng đều giữa lượng nhiệt ở
đáy chảo và lượng nguyên liệu, đảo đều và nhịp nhàng. Nếu thực hiện quá trình xáo
diệt men đúng quy trình, nước sẽ thoát ra khỏi lá chè đều và toàn bộ lá chè trở nên
mềm dẻo và không bị quá khô hay quá ướt, là chè vẫn giữ được màu xanh. Sau đó,
chè sẽ lại được tại ra nong thành lớp mỏng để làm nguội và sau đó lại tiếp tục đến
công đoạn vò. Quá trình vò được thực hiện rất cẩn thận để lá chè xuăn chặt mà các tế
bào ít bị dập. Sau khi vò xong, chè được đưa đi sao để làm khô, số lần sao và thời gian
sao tùy thuộc yêu cầu của chất lượng chè sản phẩm. Thông thường chè được sao từ 2

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.

Nghề trồng
5
h/ Hoạt
chè động quảng bá thương
hiệu
- Tại lễ hội Văn hóa trà Đà Lạt, Lâm Đồng 2006, có năm mẫu trà nhãn hiệu Tân Cương
biểu là: 0

của Thái Nguyên đứng ở Top 10 và được trao cúp vàng chất lượng.
- Ngoài việc đăng ký chỉ dẫn địa lý, chính quyền Thái Nguyên cũng đã thúc đẩy ngành
trà trong tỉnh nói chung và trà Tân Cương nói riêng thông qua việc tổ chức Festival trà
Quốc tế lần đầu tiên tại Thái Nguyên vào năm 2011, trong đó có riêng một "không
gian văn hóa Trà Tân Cương".

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
5

Nghề trồng
chèCác sản phẩm tiêu
i/
biểu

Nông dân thu hoạch chè.

Một trong những sản phẩm tiêu biểu của Việt Nam – trà Tân
Cương.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
6

Nghề làm nước
a/ Giới thiệu
mắm

- Nước mắm Phú Quốc là tên gọi chung cho các loại nước mắm được sản xuất tại Phú
Quốc, một đảo lớn ở phía Tây Nam của Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang. Đây là một
trong những loại nước mắm không chỉ nổi tiếng ở Việt Nam mà còn được biết ở nhiều
nước
trên khắp
- Từ năm
2001,thế
Cụcgiới.
Sở hữu Công nghiệp đã công nhận tên gọi xuất xứ nước mắm Phú
Quốc và đến năm 2005, Bộ Thủy sản đã ban hành Quy định tạm thời về sản xuất nước
mắm mang tên gọi xuất xứ Phú Quốc, trong đó bắt buộc sau 3 năm, chỉ có nước mắm
đóng chai tại Phú Quốc theo TCVN 230:2006 mới được chứng nhận xuất xứ từ Phú
Quốc.

1. Các nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm
Một số nghề truyền thống ở Việt Nam và sản phẩm tiêu
tiêu biểu.
biểu là: 0
6

Nghề làm nước
mắmb/ Lịch sử

- Vùng biển xung quanh đảo Phú Quốc có nhiều rong biển và phù du làm thức ăn cho
các loài cá cơm, cho nên có nguồn lợi cá c...
 
Gửi ý kiến